1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHAPTER 4: Ngoại tổng quát - GENERAL SURGERY USMLE CK 2 2020

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề CHAPTER 4: Ngoại tổng quát - GENERAL SURGERY USMLE CK 2 2020
Tác giả Pham Dang Tuan
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Ngoại tổng quát
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHAPTER 4 – GENERAL SURGERY Pham Dang Tuan 11 12 2021 Mục tiêu Sự hiểu biết các bệnh của hệ tiêu hóa và hệ nội tiết Tiếp cận xử trí các bệnh về vú Trả lời các câu hỏi về huyết áp trong ngoại khoa surg.

Trang 1

CHAPTER 4 – GENERAL SURGERY

Pham Dang Tuan 11-12-2021Mục tiêu:

 Sự hiểu biết các bệnh của hệ tiêu hóa và hệ nội tiết

 Tiếp cận  xử trí các bệnh về vú

 Trả lời các câu hỏi về huyết áp trong ngoại khoa - surgical hypertension

A Bệnh lí của ống tiêu hóa:

I Ống tiêu hóa trên:

1 Thực quản – esophagus:

- Trào ngược dạ dày thực quản - Gastroesophageal reflux:

 Gây ra triệu chứng mơ hồ, khó mà phân biệt với các nguồn đau khác của cơn đau thượng vị

 Triệu chứng điển hình: cá nhân thừa cân than phiền với cơn đau nóng rát sau xương ức – “heartburn” khi cuối xuống, mặc quần áo chật hay nằm thẳng trên giường  giảm đau khi dùng thuốc chẹn kênh H2

 Theo dõi pH khi chẩn đoán ko chắc chắn

 Nếu có tiền sử lâu dài, thì điều đáng quan tâm là có thể đoạn thực quản dưới

đã bị tổn thương - peptic esophagitis  sau đó phát triển thành Barrett’s esophagus  cần nội soi, sinh thiết (vì đây là tiền thân bệnh ác tính)

 Phẫu thuật khi:

 Triệu chứng kéo dài mà nội khoa ko thể kiểm soát được = kĩ thuật nội soi Nissen fundoplication

 Cần thiết khi mà biến chứng đã tiến triển (loét, hoạt tử) = kĩ thuật nội soi Nissen fundoplication

 Bắt buộc khi có loạn sản  cắt bỏ

- Rối loạn vận động:

 Nhiều hình thức lâm sàng: đau kiểu chèn ép - crushing pain khi nuốt (do mất

sự phối hợp) hoặc nuốt khó trong hẹp tâm vị - achalasia (lỏng nuốt khó hơn rắn)

 Cls: nuốt barium để đánh giá tổn thương tắc nghẽn

- Hẹp tâm vị - Achalasia

 Phổ biến ở phụ nữ

 Khó nuốt với chất lỏng  bn sẽ giữ tư thế: ngồi thằng người + chờ trọng lượng chất lỏng vượt qua cơ vòng – sphincter Thỉnh thoảng có ọc ta thức ăn ko tiêu

 Cls: xquang với hình ảnh “megaesophagus”

 Điều trị: nong bóng - balloon dilatation nhưng dễ tái phát  phẫu thuật esophagomyotomy (Heller)

- Ưng thư thực quản - Cancer of the esophagus:

 Tiền sử: hít thuốc và uống rượu thấy ở nam (Squamous cell carcinoma), hoặc trào ngược dạ dày thực quản với Adenocarcinoma

 Triệu chứng:

Trang 2

 Khó nuốt ban đầu là thịt  chất rắn khác  thực phẩm mềm, thậm chỉ

là chất lỏng  cuôi cùng là nướt bọt (khi vài tháng)

 Sụt cân thường thấy

 Chẩn đoán: nội soi và sinh thiết, có thể dùng Endoscopic U/S and CT/PET để đnahs giá hạch vùng  hướng phẫu thuật

- Tổn thương Mallory-Weiss tear:

 Giải phẫu bệnh: Rách niêm mạch tại chỗ nối thực quản và dạ dày

 Khởi phát sau khi nôn mửa kéo dài + nôn ra máu tưới

 Chẩn đoán: nội soi

 Điều trị: nội soi cắt hoặc đông lạnh

- Hội chứng Boerhaave - Boerhaave’s syndrome:

 Khởi phát: sau nôn mửa kéo dài + 1 lực mạnh  rách/ thủng thực quản

 Đau dưới xương ức và thượng vị 1 cách dữ dội, giật mạnh  sau đó lsootsoots + tăng WBC + bn có vẻ ốm yếu sicklooking

 Chẩn đoán: nuốt chất cản quan hòa với nước – Gastrografin

 Điều trị: phẫu thuật cấp cứu để sửa chữa, nếu chậm chẩn đoán và điều trị thì

có nguy cơ viêm trung thất nghiêm trọng – mediastinitis

- Thủng thực quản do dụng cụ - Instrumental perforation of the esophagus:

 Là nguyên nhân phổ biến nhất của thủng thực quản

 Triệu chứng: ngay sau khi hoàn tất quy trình nội soi  xuất hiện triệu chứng như trên, có khi có khí phế thủng ở cổ dưới – emphysema

 Chẩn đoán: chất cản quan

 Điều trị: cấp cứu bắt buột

2 Dạ dày:

- Ung thư biểu mô tế bào tuyến - Gastric adenocarcinoma:

 Phổ biến ở người già

 Triệu chứng: chán ăn – Anorexia + sụt cân - Weight loss + đau vùng thượng vị mơ hồ - Vague epigastric distress + cảm giác no sớm - early satiety + thi thoảng buồn nôn - Occasional hematemesis

Trang 3

 Chẩn đoán: nội soi + sinh thiết  phẫu thuật

- Ung thư hạch dạ dày -Gastric lymphoma:

 Phổ biến tương tự loại K tuyến

 Chẩn đoán: nội soi + sinh thiết

 Điều trị: hóa trị - chemotherapy, phẫu thuật (chỉ đc chỉ định khi sự tiến triển của thủng như là biến chứng của đáp ứng hóa trị

 Mucosa-associated lymphoid tissue (MALT) là loại K của tb B có mức độ biệt hóa thấp do nhiễm Hp  nên điều trị Hp khi phát hiện sớm

3 Ống tiêu hóa giữa và thấp:

a Ruột non và ruột thứa:

- Tắc ruột cơ học - Mechanical intestinal obstruction:

 Đặc trưng bởi sự dính ở nhưng người đã từng phẫu thuật mổ bụng hở - laparotomy trước đây

 Triệu chứng: đau nôn bí trướng

 Xquang: quai ruột non giãn rộng với mức hơi dịch

 Điều trị: bắt đầu với NPO, NG suction và IV fluids với hi vọng các dấu hiệu

tự thoái lui Đồng thời theo dõi sự nghẹt – strangulation, và viêm pm

 Phẫu thuật: (1) điều trị bảo tồn ko hiệu quả, (2) tắc hoàn toàn trong 24h, (3) bán tắc trong vài ngày

- Nghẹt ruột - Strangulation of the intestine:

 Do nguồn cung cấp bị thiếu  thiếu máu nuôi ruột

 Triệu chứng ban đầu như tắc ruột  sau đó: tiến triển sốt + tăng WBC + đau liên tục + dấu hiệu kích thích ohucs mạc - peritoneal irritation  cuối cùng là viêm pm toàn thể + sepsis

- Tắc ruột do thoát vị bẹn - inguinal hernia:

 Lâm sàng của tắc tuột và nghẹt ruột như trên

 Khám: cho thấy khối thớt vị ko thể đẩy chui lên được

 Điều trị: phẫu thuật sau khi bù nước trong thoát vị nghẹt

- Hội chứng carcinoid:

 Thấy ở bn với carcinoid ruột non có di căn gan

 Triệu chứng: ỉa chảy, đỏ bừng mặt, khò khè, tổn thương van tim (cố gắng tìm dấu tmc nổi rõ)

 Chẩn đoán: tìm axit 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) ở nước tiểu 24h

- Viêm ruột thừa cấp:

 Là 1 trong các bệnh lí của đường tiêu hóa cần phẫu thuật cấp cứu

 Chẩn đoán: lâm sàng: đau quang bụng mơ hồ, sau vài h đau liên tục dữ dội tại hố chậu P tìm dấu phản ứng thành bụng và đề kháng thành bụng + sốt

 Cls: WBC tăng 10,000-15,000 vs NEU

 Điều trị: phẫu thuật cắt ruột thừa cấp cứu

 Nếu nghi ngờ viêm ruột thừa cấp mà ko đủ triệu chứng lâm sàng  nên CT

4 Ruột già:

- K đại tràng P:

 Điển hình với thiếu máu (nhược sắc, thiếu Fe)

 Thường ở nhóm 50-70 tuổi

Trang 4

 Cls: máu ẩn trong phân 4+

 Chẩn đoám: nội soi đại tràng – Colonoscopy và sinh thiết

 Điều trị: phẫu thuật cắt bỏ u – hemicolectomy

 Điều trị: cắt bỏ chọn lọc (cắt đại tràng xích ma hoặc cắt L - sigmoidectomy

or L colectomy) + nối thông nguyên phát những tổn thương ko tắc, cấp cứu ở trường hợp tắc câos

- Polyp đại tràng - Colonic polyps:

 Có thể coi là tiền ác tính – premalignant

 Sự giảm dần về mức độ biệt hóa ác tính: (1) polyp gia đình - familial polyposis (có biến thể Gardner) > familial multiple inflammatory polyps > villous adenoma > adenomatous polyp

 Polyp không phải lag tiền ác tính: juvenile, Peutz-Jeghers (liên quan đến viêm và tăng sản)

- Viêm loét đại tràng mạn tính - Chronic ulcerative colitis (CUC):

 Là 1 loại đặc biệt của bệnh viêm ruột – IBD  thường điều trị nội khoa

 Phẫu thuật: chỉ định:

 Bệnh >20 năm (vì nhiều bằng chứng của tiến triển ác tính)

 Sự can thiệp nặng nề ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng, số lần nhập viện

 Cần liều cao steroid hoặc chất ức chế

 Sự nhiễm độc của megacolon (đau bụng, sốt, tăng WBC, đau thượng vị, xquang với đại tràng ngang giãn rông, khí trong thành đại tràng)

 Điều trị dứt điểm: phẫu thuật cắt đoạn đại tràng bị tổn thương, bao gồm niêm mạc (tp luôn bị ảnh hưởng)

- Bệnh liên quan với Clostridium difficile: Clostridium difficile associated disease (CDAD):

 Liên quan đến bệnh CDA hoặc viêm ruột giả màng – psuedomembranous enterocolitis bởi sự phát triển quá mức của Clostridium difficile trong bệnh nhân mà đã sử dụng kháng sinh (bất kì lọi kháng sinh nào, đầu tiên

kể đến là clidamycin, nay phổ biến với Cephalosporins

 Triệu chứng: tiêu chảy + đau bụng co thắt (crampy abdominal pain) + sốt +tăng sƯBC

 Chẩn đoán: tìm độc tố trong phân

 Điều trị: ko nên dùng ks ở trên, không dùng thuốc chống tiêu chảy Nên dùng Metrinidazol (uống hoặc IV) + vancomycin

5 Bệnh đại trực tràng – anorectal disease:

Trang 5

- Trong tất cả các bệnh đại trực tràng, thì nên loại trừ bệnh ung thư bởi khám LS + CLS (nội soi đại tràng xích ma) mặc dù lâm sàng có thể cho thấy lành tính

- Bệnh trĩ – Hemorrhoids:

 Nếu trĩ nội  longgo

 Nếu đau do trĩ ngoại  phẫu thuật nếu điều trị nội thất bại

 Trĩ nội có thể đau và ngứa do bị sa xuống

- Rò hậu môn - Anal fissure:

 Thường ở phụ nữ trẻ

 Cơ năng: Đau dữ dội khi đi đại tiện – defecation + vệt máu bao quanh phân  bn sợ đau  tránh đi đại tiện (và bị táo bón)  từ chối khám vì đau

 Khám: có thể cần gây mê (đường rò thường ở sau ngay giữa)

 Điều trị: cơ thắt hậu môn được cho là nguyên nhân  cần làm thư giãn nó:làm thuốc mềm phân, thôi bôi nitrogen, tiêm tại chỗ botulinum toxin, thuốc đạn steroid - steroid suppositories, thuốc mỡ diltiazem ointment 2%TID bôi trong 6 tuần có thể thành công 80-90% so với 50% bởi botulinum toxin

- Bệnh crohn:

 Thưởng ảnh hưởng đến khu vực hậu môn

 Diễn tiến: từ fissure  Fistula hoặc small ulceration

 Chẩn đoán: nên được nghi ngờ khi mà tổn thương ko lành và ngày càng trở nên tồi tệ hơn sau phẫu thuật can thiệp (vì hậu môn thường hồi phục tốt vì nó có nguồn máu dồi giàu)

 Thực tế, phẫu thuật ko nên được thực hiện với bệnh Crohn ở hậu môn, nếu là lỗ rò thì nên được dẫn lưu, dùng Remicade có hiệu quả

- Áp xe quanh trực tràng - Ischiorectal abscess (perirectal abscess)

- Rò đại trực tràng - Fistula-in-ano – anorectal fistula:

 Ở 1 số bệnh nhân bị áp xe đại trực tràng đã thông

 Biểu mô di chuyển từ lỗ hậu môn - anal crypts – nơi bắt đầu áp xe nguyên phát da đáy chậu  tạo 1 đường rò vĩnh viễn

 Triệu chứng: phân làm dơ và cảm giảm khó chịu ở xung quanh hậu môn

 Khám: sờ thấy 1 đường ống ở bên hậu môn tương tự dây rốn - cordlike tract + có thể tiết dịch

 Điều trị: cắt lỗ rò - fistulotomy

Trang 6

- K tế bào biểu mô vảy ở hậu môn - Squamous cell carcinoma:

 Hiếm, nhưng phổ biến ở bn HIIV và có quan hệ bằng miệng - anoreceptive intercourse

 Chẩn đoán: sinh thiết

 Điều trị: hóa trị liệu Nigro chemoradiation protocol (5-fluorouracil,

mitomycin, and external beam radiation)  phẫu thuật nếu K còn xót

6 Chảy máu đường tiêu hóa:

- Thống kê cho thấy:

 75% xuất huyết từ đường tiêu hóa trên (từ đầu mũi tới dây chằng Treitz)

 25% từ đại tràng và trực tràng

 Vài trường hợp từ hỗng tràng và hồi tràng

- Nguyên nhân từ đại tràng: chứng loạn sản mạch – angiodysplasia, polyp, túi thừa địa tràng, K, và tất cả các bệnh người già, có thể trĩ) Nên:

 Bệnh nhân trẻ tuổi với chảy máu GI  từ GT trên là áp đảo

 Bệnh nhân già với chyar máu GI  có thể ở bất kì đâu (cơ hội chảy máu là như nhau) vì GI trên chiếm phần lớn nguyên nhân (3/4) + tuổi tác thì liên quan đến GI dưới

- Nôn ra máu – Vomitting blood:

 Thuộc đường tiêu hóa trên (vì ống thông mũi dạ dày rút được máu + máu

ở phân)

 Chẩn đoán: nội soi GI trên (chú ý kiểm tra miệng và mũi đầu tiên)

 Tương tự như phân đen – melena (đen, giống nhựa đường)  máu đã được tiêu hóa  phải là đườn tiêu hóa trên  nội soi GI trên

- Máu đỏ qua trực trangd - Red blood per rectum:

 Có thể từ bất kì nơi nào của GI (GI trên: vì nó có thể di chuyển nhanh trongtiêu hóa)

 Chẩn đoán: kiểu khéo léo: nếu bên đang chảy máu thì ngay lúc dó dùng ống thông mũi dạ dày + hút hết dịch trong dạ dày ra: (1) Nếu dịch có máu

 GI trên  nội soi GI trên, (2) Nếu dịch trong ko có máu (ko có mật) loại trừ được nguồn chảy máy từ mũi đến môn vị - pylorus, nhưng chưa loại trừ được tá tràng  nội soi GI trên, (3) nếu dịch ko có máu, nhưng màu xanh (có mật)  nguyên nhân từ mũi và tá tràng (góc Treitz) được loại trừ

 KO CẦN nội soi

Trang 7

- Máu đang chảy qua trực tràng - Active bleeding per rectum, khi GI trên đã được loại trừ, tiếp theo rất khó:

 Trĩ được loại trừ bằng khám lâm sàng và nội soi hậu môn - anoscopy

 Nội soi trực tràng - Colonoscopy ko giúp ích gì khi mà máu đang chảy vì máu che khuất tổn thương, khi trĩ đã được loại trừ thì tiếp theo dựa vào lượng máu chảy:

 Nếu chảy >2 mL/ph (1 đơn vị máu/4h)  chụp mạch – angiogram tìm nguyên nhân

 Nếu chảy máu ít hơn, cụ thể là <0.5 mL/ph  chờ cho tới khi máu ngừng chảy, và sau đó nội soi đại tràng

 Nếu máu chảy giữa 2 cái trên  tagged red-cell study:

 Nếu chỉ ra vị trí chảy máu  chụp mạch – angiogram (ngược điểm củatagged red-cell study là lâu, nên khi quy trình xong thì máu có khi hết chảy rồi, nhưng có thể định khu được vị trí chảy máu để nhằm can thiệp nếu máu chảy lại

 Nếu tagged red-cell study ko thấy gì  nội soi đại tràng

 Khi chảy máu ko được tìm thấy ở đại tràng, nội soi viên nang – capsule endoscope nhằm xác định điểm chảy máu ở ruột non (dĩ nhiên được thực hiện khi bn ổn định và các nguồn chảy máu ở đường GI trên va dưới đã được loại trừ

 Bệnh nhân với tiền sử hiện tại với chảy máu qua trực tràng, nhưng ko có chảy máu diễn ra trong lúc khám  nên thực hiện nội soi với GI trên (overwhelming odds), nhưng cần nội soi cả GI trên và dưới ở người già (cùng 1 thời gian)

 Máu qua trực tràng - Blood per rectum: ở trẻ em thường phần lớn phổ boeens với túi thừa Meckel  nên tìm xem có niêm mạch dạ dày lạc chỗ ở đoạn xa hồi tràng ko

- Máu chảy ồ ạc ở GI trên - Massive upper GI bleeding:

 Ở trường hợp stress, đa chấn thương, hoăc biến chứng sau phẫu thuật  dẫn tới loét do stress

 Nên nội soi để xác nhận

 Điều trị: Thắt mạch qua chụp mạch – Angiographic embolization

 Dự phòng: duy trì pH dạ dày >4 = thuốc chẹn H2 hoặc chẹn proton

 Xquang: khí tự do dưới vòm hoành

 Viêm loét dạ dày là nguyên nhân phổ biến  phẫu thuật cấp cứu

Trang 8

 Khởi phát từ từ (thường ít nhất vài h, phổ biến 6-12h)

 Triệu chứng: đau liên tục, ban đầu ko thể định khu, sau đó đau rõ ở vị trí tạng tổn thương + lan tỏa điển hình

 Khám: tìm dấu kích ứng phúc mạc (loại trừ viêm tụy cấp) + dấu toàn thân:sốt + tăng bạch cầu

 Quá trình thiếu máu ảnh hưởng đến ruột chỉ kêt hợp đau bụng dữ dội với máu ở niêm mạc ruột

- Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tiên phát - Spontaneous bacterial peritonitis (SBP)

 Được nghi ngờ ở trẻ em với thận hư và cổ trướng hoặc người lớn ,à cổ trướng

 Triệu chứng: đau bụng cấp mức độ vừa + có thể có sốt và tăng bạch cầu

 Nếu cấy dịch viêm  nhiều sinh vật phát triển

 Điều trị: kháng sinh, ko cần phẫu thuật

 Điều trị với đau toàn bụng cấp: mổ bụng thăm dò, ko cần có chẩn đoán cụ thể

về bản chất hiện tượng đang diễn ra

 Ngoại trừ những bệnh nhân viêm pm nhiễm khuản tiên phác được nghi ngờ, thì các nguyên nhân bắt chước gây đau bụng cấp phải được loại trừ trước khi tiến hành (vd thiếu máu cục bộ - ECG, viêm phổi thùy dưới – xquang, PE – bn bất động, cũng như các quá trinhg bệnh mà ko cần phẫu thuật: viêm tụy cấp – amylase + lipase, sỏi tiết niệu – zquang

- Viêm tụy cấp:

 Nên được nghi nhờ ở bn uống rượu mà đau bụng cấp ở “trên”

 Lâm sàng điển hình: khởi phát nhanh với quá trình viêm (vài h) + đau liên tục (ở thượng vị + lan thẳng ra sau lưng) + buồn nôn + nôn

 Khám: tương đối khiêm tốn, nhưng có thể có cảm giác khó chịu ở thượng vị

 Chẩn đoán: amylase + lipase huyết thanh, CT có thể ko rõ

 Điều trị: NPO, NG ống thông, truyền dịch IV

- Sỏi niệu quản:

Trang 9

 Triệu chứng: cơn đau quặn bụng - colicky flank pain lan đến đùi trong và bìu - scrotum hoặc môi lớn – labia + có thể có trchung tiết niệu + tiểu máu

vi thể

 Chẩn đoán: CT ko cản quang

 Điều trị: thuốc giảm đau + hydrat hóa nhằm tống sỏi ra ngoài

- Viêm túi thừa cấp - Acute diverticulitis:

 Là số ít gây viêm  đau bụng cấp ở hố chậu T (ở nữ, ống tử cung, buồng trứng , #)

 Điển hình ở bn trung niên + sốt + tăng WBC + khám: dấu kích thích phúc mạc ở hố chậu T + sờ thấy khối mềm

 Chẩn đoán: CT với chất cản quang đường uống hoặc IV

 Điều trị: NPO, dịch IV, kháng sinh

 Thường đáp ứng với ks mà ko cần phải phẫu thuật

 Phẫu thuật cấp cứu: khi không có bằng chứng của lỗ thủng tự do – free perforation hoặc lỗ rò – fistulization (thường chủ yếu liên quan tới bàng quang với khí ở niệu – pneumauria)

 CĐHA hướng dẫn đặt ống dẫn lưu đối với áp xe + hạn chế phẫu thuật

 Nội soi đại tràng được chủ định ở tuần thứ 6 sau 1 đợt viêm túi thừa có thể là bệnh lí ác tính (vì nếu nội soi sớm trong lúc lúc sẽ có nguy có thủng hoặc giảm khả năng nhạy cho chẩn đoán)

 Phẫu thuật phiên chỉ định: khi có biến chứng, nhiều tổn thương hoặc nhiều khó chịu

- Xoắn đại tràng xích ma - Volvulus of the sigmoid:

 Xảy ra ở người cao tuổi

 Triệu chứng: dấu hiệu tắc ruột + trướng bụng nghiêm trọng

 Chuẩn đoán: xquang – airfluid level ở ruột non + giãn lớn ở đại tràng + loop chứa đầy khó ở hố chậu P mà sâu hơn về phía hố chậu T

Trang 10

 Nội soi đại tràng xích ma ống mềm – Proctosigmoidoscopic: đánh giá thiếumáu niêm mạc + giải quyết khi cấp cấp  cắt đại tràng xích ma phiên

- Thiếu máu mạc treo - Mesenteric ischemia:

 Chủ yếu ở người lớn tuổi, nhưng chìa khóa hiện nay là sự tiến triển của đau bụng cấp ở người có rung nhĩ hoặc có MI hiện tại (cục máu đông bongrồi trồi trôi đến đm màng treo tràng trên)

 Vì người già ko biểu hiện cơn đau ấn tượng  chẩn đoán muộn khi có máu trong lòng ruột (trường hợp duy nhất có đau bụng + xuất huyết GI) toan acid lactid + sepsis

 Điều trị: (1) trường hợp đến sớm  chụp đm arteriogram + thắt mạch embolectomy trong ngày, (2) khi thiếu máu ruột  phẫu thuật phiên

8 Bệnh lí gan mật:

a Gan:

- U gan nguyên phát – primary hepatoma (K tế bào gan)

 Bn ở mỹ với xơ gan

 Triệu chứng: khó chịu mơ hồ tiến triển ở hạ sườn P + sụt cân

 Chuẩn đoán: xn AFP, CT scan

- Ung thư di căn đến gan – metastatis cancer to liver:

 Nhiều hơn K gan nguyên phát ở Mỹ = 20:1

 CLS: CT scan nhằm theo dõi K nguyên phát đã chữa trị hoặc nghi ngờ vì tăng CEA có thể từ K đại tràng

 Điều trị: K nguyên phát tiến triển chậm và di căn tới 1 phân thùy – lobe  cắt

- U tuyến gan - Hepatic adenoma:

 Có thể tiến triển như là biến chứng của thuốc tránh thai, điều quan trọng

là nó có thể bị vỡ và gây chảy máu trong ổ bụng

 Chẩn đoán: CT

 Điều trị: nếu có triệu chứng , cần ngừng ngay thuốc tránh thai, phẫu thuật cấp cấp khi bẹnh nhân có dấu hiệu vỡ, xuất huyết nội, ko nên sử dụng thuốc tránh thai

- Áp xe gan sinh mủ - Pyogenic liver abscess:

 Phần lớn là biến chứng của bệnh lí ống mật (đặc biệt là viêm đườn mật tiến triển)

 Triệu chứng: sốt + tăng WBC + gan mềm

 Chẩn đoán: CT hoặc sonogram

 Điều trị: dẫn lưu mủ qua da

- Áp xe gan cho amip - Amoebic abscess of the liver:

 Phổ biến ở nam hơn nữa gấp 10 lần và thường thấy ở người đi du lịch qua vùng dịch tễ

 Triệu chứng: tương tự như áp xe gan sinh mủ

 Điều trị: chẩn đoán pb nhờ huyết thanh học nhưng lâu có kết quả nên theo kinh nghiệm khi nghi ngờ  metronidazole, hiếm khi đặt dẫn lưu Nếu đỡ thì tiếp tục dùng, nếu ko thì chỉ định dãn lưu

b Vàng da:

Ngày đăng: 31/12/2022, 14:27

w