Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: a Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA
Trang 2NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tiểu luận có thể được coi là một công trình khoa học nho nhỏ Do vậy đểhoàn tất một đề tài tiểu luận là một công việc không dễ đối với với sinh viên,nhưng đổi lại chúng em học được cách làm việc nhóm, học cách tự tìm tòi,cách hiểu sơ lược làm tiểu luận là như thế nào, Hơn thế chúng em còn đượctham khảo nhiều phương tiện như giáo trình, sách báo, tài liệu ở thư viện,internet để nghiên cứu
Vì vậy, sau khi hoàn tất tiểu luận môn Pháp luật Thuế do GVHD KhúcĐình Nam, chúng em xin chân thành :
❖ Cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho chúng em nghiên cứu vàhọc tập
❖ Cảm ơn thầy đã hướng dẫn chúng em nhiệt tình và tận tâm trong suốtmôn học
Chúng em rất chân thành cảm ơn và mong được thầy đóng góp ý kiếnbài tiểu luận của chung
Trang 5Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm
Trang 6TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ GTGT? CÁC
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, KHÔNG CHỊU THUẾ? CÁC TRƯỜNG
HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ?
2.
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHỊU THUẾ VÀ HOÀN THUẾ? CHO 5 VÍ DỤ MINH HỌA
8
1.6 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHỊU THUẾ VÀ HOÀN THUẾ? CHO 5 VÍ DỤ MINH HỌA
15
YÊU CẦU 2: DỰA VÀO DỮ LIỆU CỦA 14 BÀI TẬP THỰC HÀNH CỦA
CHƯƠNG THUẾ GTGT HÃY:
2.1.
P
HÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO CHỊU THUẾ, ĐƯỢC HOÀN THUẾ
VÀ ĐƯỢC KHẤU TRỪ CỦA CÁC LOẠI THUẾ LIÊN QUAN CỦA TỪNG
Trang 7BÀI THỰC HÀNH 1 29
Trang 11Chương 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Yêu cầu 1:
1 Trình bày khái niệm, đặc điểm của Thuế GTGT? Các đối tượng
chịu thuế, không chịu thuế?Các trường hợp không phải kê khai nộp thuế?
2 Các trường hợp không chịu thuế và hoàn thuế? Cho 5 ví dụ minh họa.
1.1 Khái niệm
- Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế GTGT tên tiếng Anh là Value Added Tax, viết tắt VAT
1.2 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu
- Thuế GTGT là thuế tiêu dung nhiều giai đoạn không trùng lắp
Thuế GTGT không đánh trên toàn bộ giá trị hàng hóa và chỉ đánh vào phầnGTGT qua các khâu và chưa bị đánh thuế
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập
1.3 Các đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài)
1.4 Đối tượng không chịu thuế:
1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch,phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảoquản thông thường khác
Trang 122 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; phân bón thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng khai thác ,bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt, mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl.
5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6 Chuyển quyền sử dụng đất.
7 Bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn
con người, bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người;bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếpđánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm
8 Hoạt động tài chính:
a) Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hìnhthức:
Trang 13- Dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhànước cung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụngtheo qui định của Luật Ngân hàng Nhà nước
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật
a) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng
b) Kinh doanh chứng khoán
c) Chuyển nhượng vốn
d) Bán nợ
đ) Kinh doanh ngoại tệ
e) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinhkhác theo quy định của pháp luật
g) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu100% vốn điều lệ do chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụngViệt Nam
9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng
bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sứckhoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình
của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiềuđến)
11 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư;
duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng côngcộng; dịch vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinhphí chi trả Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cưcung cấp cho tổ chức, cá nhân bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lýrác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải; bơm hút, vận chuyển và xử lýphân bùn, bể phốt; thông tắc công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; quét dọnnhà vệ sinh công cộng; duy trì vệ sinh tại các nhà vệ sinh lưu động và thu gom,vận chuyển xử lý chất thải khác
Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ như dịch vụ lau dọn vănphòng, lau dọn nhà cửa thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Trang 14b) Duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố bao gồm hoạtđộng quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các công viên, vườnthú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia.
c) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khudân cư, vườn hoa, công viên
d) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ baogồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng, hoảtáng, cải táng
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn
viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụcông cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định củapháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sáchnhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật
13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ,
tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ vàdạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thứcchuyên môn nghề nghiệp
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành
khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị
và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
17 Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu
trong các trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiêncứu khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật
tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khíđốt
Trang 15c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), giàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê củanước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kể cả trường hợp nhập khẩu và chothuê lại.
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũkhí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhấtvới Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành
b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụcho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theoquy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạchhàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
19 Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:
a) Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại và phải được Bộ Tài chính xác nhận;
b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật vềquà biếu, quà tặng;
hội-c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định của phápluật về quà biếu, quà tặng;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giaotheo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao; hàng là đồ dùng của ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo;
đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
e) Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập
khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, nhập khẩu đểsản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu
ký kết với bên nước ngoài;
21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao
công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển
Trang 1622 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế
tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành
sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng giá trị tàinguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lực chiếm từ 51% giá thành sản xuấtsản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao
gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn vàdụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật
25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong
nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người laođộng làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
26 Các hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định củaThủ tướng Chính phủ
b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra
c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các côngtrình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
27 Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
1.5 Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1 Tổ chức cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiềnbồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượngquyền phát thải và các khoản thu tài chính khác
bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Trang 172 Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chứcnước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đốitượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc,thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế) quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư
và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch
vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụnày được thực hiện ở ngoài Việt Nam; dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần
vệ tinh của nước ngoài theo qui định của pháp luật
3 Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT khibán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để bảo đảm tiền vay tại cácngân hàng, tổ chức tín dụng
4 Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã
5 DN, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồngtrọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặcchỉ qua sơ chế thông thường cho DN, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mạikhông phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hóa đơn GTGT ghi dòng giá bán làgiá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏTrường hợp DN, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bánsản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩmkhác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ cá nhânkinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGTtheo mức thuế suất 5%
Hộ, cá nhân kinh doanh, DN, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuếGTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm kháchoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tínhnộp thuế GTGT theo tỉ lệ % trên doanh thu
6 Tài sản cố định đang sử dụng đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theogiá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên domột cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn, hoặc giữa các đơn vị thành viên do một
cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sxkd hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT
7 Các trường hợp khác:
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập DN
Trang 18- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp.
- Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm
- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng, dịch vụ của cơ sở kinhdoanh
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh hoa hồng được hưởng từhoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng củadịch vụ
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạtđộng đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợpnhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại Khi cơ sở kinhdoanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGTtheo qui định
- Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thựchiện hoạt động thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan nhà nước
1.6 Các trường hợp không chịu thuế và hoàn thuế Cho 5 ví dụ minh họa.
1 Trường hợp không chịu thuế
1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm trồng rừng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu NK.
VD1: Công ty cổ phần chăn nuôi An Phú chuyên tự sản xuất, mua bán lợn móng cái.Sản phẩm lợn được Công ty An Phú đem bán ở thị trường trong nước:
-> Nếu Công ty bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán rathuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
4.Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt
mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl.
VD2: Công ty TNHH muối Sa Huỳnh mua muối biển trực tiếp từ diêm dân về sơ chếthành sản phẩm muối tinh Sa Huỳnh Trong trường hợp này ở khâu mua vào và bán
ra, muối là đối tượng không chịu thuế GTGT
8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán:
- Chuyển nhượng vốn: Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu
tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sxkd,
Trang 19chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo qui định của pháp luật.
VD3: Tháng 4/2021, A góp vốn bằng máy móc, thiết bị để thành lập Công ty cổ phần
B, giá trị vốn góp của A được Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn địnhgiá 2,5 tỷ đồng, bằng 25% số vốn của Công ty cổ phần B
Tháng 11/2021, A bán phần vốn góp tại Công ty cổ phần B cho Quỹ Đầu tư ABBvới giá 4 tỷ đồng, thì số tiền 4 tỷ đồng A thu được là doanh thu chuyển nhượng vốnthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán:
- Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
VD4: Công ty cổ phần ABC hoạt động bên lĩnh vực xây dựng có tiền nhàn rỗi tạmthời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần ABC ký hợp đồng choCông ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiềnlãi Công ty cổ phần ABC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
2 Trường hợp hoàn thuế
5 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
VD5: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhânđạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng Giá trị hàng mua chưa cóthuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng Hội chữ thập đỏ sẽ được hoànthuế theo quy định là 20 triệu đồng
Yêu cầu 2: Dựa vào dữ liệu 14 bài tập thực hành của chương thuế GTGT hãy:
2.1 Phân tích các trường hợp nào chịu thuế, được hoàn thuế và được khấu trừ của các loại thuế liên quan của từng bài tập.
BÀI TẬP 1:
I/Mua hàng:
1/ Tính thuế GTGT đầu vào theo pp khấu trừ đối với 40.000 gói kẹo chuối
2/ tính thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ đối với 10.000 gói kẹo mecam thảo của cơ sơ Y,8.000 gói kẹo me từ cơ sở Z,
Trang 203/Tính thuế NK10.000 gói rau câu của DN KIT, thuế NK 2.000 gói rau câu của
công ty TNHH ABC,Tính thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
II/Tiêu thụ:
1/ Tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ đối với 10.000 gói kẹo chuối
theo giá bán lẻ và 30.000sp theo giá bán sỉ
2/Tính thuế XK 10.000 gói kẹo me cam thảo, thuế GTGT đầu ra 6.000sp
3/ thuế GTGT đầu ra 10.000 rau câu
BÀI TẬP 2:
● Nghiệp vụ 1: Do làm đại lý cho DN X và hưởng hoa hồng 4% Tính thuế GTGT đầu
ra trên tiền hoa hồng hưởng được khi bán 40.000 sp A
● Nghiệp vụ 2: Vì xuất khẩu trực tiếp lô hàng sp B qua Mỹ nên chịu thuế XK Tính thuế
XK và thuế GTGT đầu ra (TS 0%) của lô hàng sp B
● Nghiệp vụ 3: Do kế toán không ghi tách riêng giá chưa thuế và thuế GTGT nên phải
chịu thuế GTGT tính trên giá 440 trđ Tính thuế GTGT đầu ra của lô hàng C với giá
440 trđ
● Nghiệp vụ 4: Vì nhận uỷ thác lô hàng sp D và hưởng hoa hồng 3% trên giá FOB Tính
thuế GTGT trên giá 3% của giá FOB
● Nghiệp vụ 5: Trao đổi 400 sp E lấy 200 sp F của công ty Z Tính thuế GTGT đầu ra
của 400 sp E
● Nghiệp vụ 6: Tính thuế GTGT đầu ra của lô hàng sp I khi bán ngay.
● Nghiệp vụ 7: Tính thuế GTGT đầu vào khi thuê 1 công ty ở Mỹ sửa chữa dây chuyền.
● Nghiệp vụ 8: Do hàng bán cho DN ABC ở khu chế xuất Linh Trung nên chịu thuế
XK Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (TS 0%) của lô hàng sp H
BÀI TẬP 3:
- Nghiệp vụ 1:
+ Nhập khẩu rượu 40 độ: tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào
+ Nhập khẩu nguyên liệu: tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT
- Nghiệp vụ 2: Bán rượu 20 độ cho DN X trong khu chế xuất Tân Thuận
Tính thuế XK phải nộp, thuế NK ở khâu nguyên liệu được hoàn, thuế TTĐB ở
khâu nguyên liệu được hoàn, thuế GTGT
- Nghiệp vụ 3: Ký gửi rượu 20 độ cho đại lý Y
Tính thuế GTGT đầu ra, thuế TTĐB ở khâu nguyên liệu – khâu bán hàng, thuế
TTĐB ở khâu nguyên liệu được hoàn
- Nghiệp vụ 4: XK rượu 20 độ qua Đài Loan
Tính thuế XK phải nộp, thuế NK ở khâu nguyên liệu được hoàn, thuế TTĐB ở
khâu nguyên liệu được hoàn, thuế GTGT
- Nghiệp vụ 5: Bán rượu 20 độ cho các siêu thị trong nước
Trang 21Tính thuế GTGT đầu ra, thuế TTĐB ở khâu bán hàng, thuế TTĐB được khấu trừ
ở khâu NK nguyên liệu
BÀI TẬP 4:
I/ Mua hàng :
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Hệ thống diệt khuẩn được nhập khẩu từ Mỹ là đối tượng không chịu
thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của hệ thống diệt khuẩn
Nghiệp vụ 2: Dây chuyền sản xuất nước ngọt mới được nhập khẩu từ Mỹ là đối
tượng không chịu thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của dây chuyền sản xuấtnước ngọt
Nghiệp vụ 3: Màu thực phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB nên chỉ tính
thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 4: Mua nguyên liệu để sản xuất rượu trong nước không thuộc đối tượng
chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu
Nghiệp vụ 5: Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt không thuộc đối
tượng chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của hương liệu
Nghiệp vụ 6: Nhập khẩu rượu 40º từ Pháp Tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT
đầu vào của hàng NK rượu trên 40º
II/ Sản xuất :
Phân tích
Công ty đã sử dụng hết tất cả các nguyên liệu, vật liệu nói trên và sản xuất ra
640.000 két nước ngọt và 500.000 chai rượu 14º
III/ Tiêu thụ :
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Vì rượu 14º tiêu thụ trong nước nên chịu thuế TTĐB Tính thuế
TTĐB ở khâu bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừ tương ứngvới
50.000 chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 2: Vì bán cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung nên:
- Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất0%), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 90.000 chai rượu 14º
đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
-Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%), tính số thuế
NK được hoàn tương ứng 320.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 3: vì XK qua Đài Loan nên :
-Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra ( thuế suất 0%), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 60.000 chai rượu 14º đãnộp ở khâu mua nguyên liệu
-Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% ), tính số thuế
NK được hoàn tương ứng 150.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 4: Ký gửi đại lý nước ngọt: tính thuế GTGT đầu ra tương ứng với
Trang 22- Nghiệp vụ 1: Đưa 100 NV đi nghỉ mát => Tính thuế GTGT phải nộp
- Nghiệp vụ 2: Tính thuế GTGT dựa trên doanh thu thực tế của doanh nghiệp
- Nghiệp vụ 3: Đưa 60 NV đi du lịch => Tính thuế GTGT phải nộp
BÀI TẬP 6:
- Nghiệp vụ 1: Thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư A có bao thầu cả giá trị
vật tư xây dựng => Tính thuế GTGT
- Nghiệp vụ 2: Thực hiện hợp đồng thứ hai với chủ đầu tư B không bao thầu
giá trị vật tư xây dựng => Tính thuế GTGT
- Nghiệp vụ 3: Công ty được nhà nước giao 4000m vuông đất để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nhà để bán => Tính thuế GGT đầu ra
- Nghiệp vụ 4: Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 1000m vuông đất từ cá
nhân C với giá 20 tỷ đồng => Tính thuế GTGT công ty phải chịu
BÀI TẬP 7
- Nghiệp vụ 1: Thuế GTGT đầu ra
- Nghiệp vụ 2: Thuế GTGT đầu vào
- Nghiệp vụ 3: Thuế GTGT đầu ra
BÀI TẬP 8:
Nghiệp vụ 1: Nhập khẩu nguyên liệu X: tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 2: Nhập khẩu rượu 42 độ: tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào Nghiệp vụ 3: Mua VL X trong nước dùng để chế biến thực phẩm: tính thuế GTGT
đầu vào
Nghiệp vụ 4: XK 600.000 chai rượu 20 độ và bán trong nước 100.000 chai rượu 20
độ
- Tính thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra, thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng
ở khâu NK NL sx 600.000 chai rượu 20 độ, thuế NK được khấu trừ tương ứng
100.000 chai rượu 20 độ, thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng ở khâu NK
- Nghiệp vụ 1: Nhập kho sp: tính thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào
- Nghiệp vụ 2: Xuất kho thành phẩm:
+ Bán cho công ty thương mại: tính thuế GTGT đầu ra SP A, B và thuế TTĐBđược khấu trừ đối với nguyên liệu sx sp A
+ Vận chuyển đến đại lý bán hàng: tính thuế TTĐB được khấu trừ đối với NVL
sx ra 800 sp A
Trang 23+ Đại lý chịu thuế đánh trên hoa hồng được hưởng: tính thuế GTGT đại lý phảinộp
BÀI TẬP 11:
I/ Mua hàng
Nghiệp vụ 1: Mua kẹo đậu phộng: tính thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 2: Mua kẹo dừa: tính thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 3: Mua hạt nêm ở khu chế xuất Linh Trung: tính thuế nhập khẩu, thuế
GTGT đầu vào ở khâu NK, thuế GTGT đầu vào ở khâu mua hàng trong nước
II/ Tiêu thụ
Nghiệp vụ 1: Kẹo đậu phộng: Tính thuế GTGT đầu ra
Nghiệp vụ 2: Kẹo dừa: Tính thuế GTGT đầu ra
Nghiệp vụ 3: Hạt nêm: Tính thuế GTGT đầu ra
BÀI TẬP 12:
Nghiệp vụ 1: Tính thuế GTGT đầu ra tương ứng 20.000 sp với hoa hồng phí 5% Nghiệp vụ 2: Thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% khi XK).
Nghiệp vụ 3: Tính thuế GTGT đầu ra (thuế suất 10%).
Nghiệp vụ 4: Tính doanh thu, thuế GTGT đầu ra tương ứng trị giá 800trđ với hoa
hồng phí 5%
Nghiệp vụ 5: Tính thuế GTGT (Thuế GTGT đầu vào sp F = thuế GTGT đầu ra sp
E) tương ứng với 200 sp E và 200 sp F
Nghiệp vụ 6: Tính thuế GTGT phát sinh đầu ra (thuế VAT) với thuế suất 10%.
Nghiệp vụ 7: Tính thuế GTGT phát sinh đầu vào (thuế VAT) với thuế suất 10%
tương ứng với giá thanh toán là 400 trđ
Nghiệp vụ 8: Tính thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%).
BÀI TẬP 13:
Nghiệp vụ 1:
- Nhập khẩu rượu 40º tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào của hàng
NK rượu trên 40º
- Nhập khẩu nguyên liệu khác tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 2: Vì bán cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung nên:
- Rượu 20º: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%), tính số thuế NK vàthuế TTĐB được hoàn lại tương ứng với 40.000 chai rượu 20 độ đã nộp ở khâumua nguyên liệu
Trang 24Nghiệp vụ 3: Vì rượu 20 độ được tiêu thụ trong nước nên chịu thuế TTĐB ở khâu
bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với 18.000chai rượu 20 độ đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 4: Vì XK qua Đài Loan nên: không chịu thuế TTĐB
- Rượu 20º: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% ), tính số thuế NK vàthuế TTĐB được hoàn tương ứng với 10.000 chai rượu 20 độ đã nộp ở khâu muanguyên liệu
BÀI TẬP 14:
I/ Mua hàng
Nghiệp vụ 1: Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn: tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào Nghiệp vụ 2: Nhập khẩu dây chuyền sản xuất nước ngọt trong nước chưa sx được
nên không chịu thuế NK: tính thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 3: Mua màu thực phẩm trong khu chế xuất Linh Trung: tính thuế NK,
thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 4: Mua nguyên liệu trong nước dùng SX rượu: tính thuế GTGT
Nghiệp vụ 5: Mua hương liệu trong nước để sx nước ngọt và rượu nhẹ: tính thuế
GTGT
Nghiệp vụ 6: Nhập khẩu rượu 40 độ: tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào
2.2 Giải chi tiết bài tập thực hành số 4
I/ Mua hàng:
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Hệ thống diệt khuẩn được nhập khẩu từ Mỹ là đối tượng không chịu
thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của hệ thống diệt khuẩn
Nghiệp vụ 2: Dây chuyền sản xuất nước ngọt mới được nhập khẩu từ Mỹ là đối
tượng không chịu thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của dây chuyền sản xuấtnước ngọt
Nghiệp vụ 3: Màu thực phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB nên chỉ tính
thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 4: Mua nguyên liệu để sản xuất rượu trong nước không thuộc đối tượng
chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu
Nghiệp vụ 5: Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt không thuộc đối
tượng chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của hương liệu
Nghiệp vụ 6: Nhập khẩu rượu 40º từ Pháp Tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT
đầu vào của hàng NK rượu trên 40º
II/ Sản xuất:
Phân tích
Trang 25Công ty đã sử dụng hết tất cả các nguyên liệu, vật liệu nói trên và sản xuất ra
640.000 két nước ngọt và 500.000 chai rượu 14º
III/ Tiêu thụ:
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Vì rượu 14º tiêu thụ trong nước nên chịu thuế TTĐB Tính thuế
TTĐB ở khâu bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừ tương ứngvới 50.000 chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 2: Vì bán cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung nên:
- Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất0%), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 90.000 chai rượu 14º
đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
- Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%), tính số thuế NKđược hoàn tương ứng 320.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 3: vì XK qua Đài Loan nên :
- Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra ( thuế suất0% ), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 60.000 chai rượu14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
- Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% ), tính số thuế NKđược hoàn tương ứng 150.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 4: Ký gửi đại lý nước ngọt: tính thuế GTGT đầu ra tương ứng với
28.1 két nước ngọt
Nghiệp vụ 5: Bán cho siêu thị trong nước rượu 14º Vì rượu 14º tiêu thụ trong nước
nên chịu thuế TTĐB Tính thuế TTĐB ở khâu bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuếTTĐB được khấu trừ tương ứng với 200.000 chai rượu 14º đã nộp ở khâu muanguyên liệu
NV1.Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn
- Thuế nhập khẩu: 6,2ty * 1%= 62 trđ
- Thuế GTGT đầu vào: (6.200 + 62) *10%= 626,2 trđ
NV2.Nhập khẩu dây chuyền sản xuất nước ngọt
-Thuế nhập khẩu: (120.000+ 10.000) * 22.000* 2%= 57,2 trđ
Trang 26-Giá tính thuế GTGT: (130.000* 22.000) + 57,2= 2.917,2 trđ
-Thuế GTGT đầu vào: 2.917,2* 10%= 291,72 trđ
NV3.Mua màu thực phẩm trong khu chế xuất Linh Trung
- Thuế nhập khẩu: 4,6ty * 20%= 920trđ
Thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu: (4.600+920) * 10%= 552 trđ
NV4 Mua nguyên liệu trong nước dùng sx rượu
- Thuế GTGT đầu vào: 4.400/ (1+10%) *10%= 400 trđ
NV5.Mua hương liệu trong nước để sx nước ngọt và rượu nhẹ
- Thuế GTGT đầu vào: 14.000* 10%= 1.400 trđ
NV6 NK rượu 40°
- Giá tính thuế nhập khẩu: 40.000* (2+0,5) * 22.000= 2.200 trđ
- Thuế nhập khẩu: 2.200* 65%= 1.430 trđ
- Thuế TTĐB: (2.200+ 1.430) * 65%= 2.359,5 trđ
- Thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu: (2.200+ 1.430+ 2.359,5) = 5.989,5trđ
II Sản xuất: Không chịu thuế
III Tiêu thụ
NV1 Bán rượu 14°
- Thuế TTĐB = 50.000 77.500 ∗77.500 *35%= 1.004.629.630 đ
1+35%
- Thuế GTGT đầu ra: 50.000* 77.500* 10%= 387,5 trđ
- Thuế TTĐB được khấu trừ ở khâu NL: 50 000/500 000 * 2.359,5= 235,95trđ
NV2.Bán nước ngọt và rượu cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung
- Thuế xuất khẩu nước ngọt: 320.000* 44.000* 2%= 281,6trđ
- Thuế xuất khẩu rượu: 90.000* 70.000* 2%= 126trđ
- Rượu bán vào khu phi thuế quan nên không chịu thuế TTĐB
- Thuế nhập khẩu ở khâu nguyên liệu sản xuất nước ngọt được hoàn:
= 920* 320.000/640.000= 460tr
Trang 27- Thuế xuất khẩu ở khâu nguyên liệu sản xuất rượu được hoàn:
NV3.Xuất khẩu rượu và nước ngọt qua Đài Loan
- Thuế xuất khẩu nước ngọt: 150.000* 46.000* 2%= 138trđ
- Thuế xuất khẩu rượu: 60 000* (81.200-3.000) * 2%= 93,84trđ
- Rượu xuất khẩu ra nước ngoài nên không chịu thuế TTĐB
- Thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất nước ngọt được hoàn:
NV4.Ký gửi nước ngọt cho đại lý Anh Thị
- Thuế GTGT đầu ra: (30.000- 2.000) * 45.000* 10%= 126 trđ
NV5.Bán rượu cho hệ thống siêu thị trong nước
- Thuế nhập khẩu phải nộp: 62+ 57,2+ 920+ 1.430= 2 469,2 trđ
- Thuế nhập khẩu được hoàn: 460+ 257,4+ 215,625+ 171,6= 1 104,63 trđ
- Thuế xuất khẩu: 281,6+ 126+ 138+ 93,84= 639,44 trđ
- Thuế TTĐB phải nộp khi nhập khẩu: 2.359,5 trđ
Trang 28- Thuế TTĐB được hoàn: 424,71+ 283,14= 707,85 trđ
- Thuế TTĐB được khấu trừ: 255,95+ 943,8= 1.179,75 trđ
- Thuế TTĐB phải nộp: 2.359,5 – 707,85 – 1.179,75= 471,9 trđ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
= 626,2 + 291,72 +552 +400 +1.400 +598,95 = 3.868,87 trđ
- Thuế GTGT đầu ra: 387,5 + 126 + 1.570= 2.083,5 trđ
- Thuế GTGT phải nộp cuối kì: GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.083,5 – 3.868,87= -1.785,37trđ
2.3 Giải các bài tập còn lại của chương 4 (Giải chi tiết ở yêu cầu 4)
Yêu cầu: Hãy xác định giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là bao nhiêu?
Giải:
Căn cứ Khoản 16 Điều 7 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013:
+ Giá trọn gói (80.000USD) được xác định là giá đã có thuế GTGT.
+ Vé máy (30.000USD), các chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (17.000USD) (nếu có chứng từ hợp pháp) được tính giảm trừ
trong giá (doanh thu) -> tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
(80.000 USD – 30.000 USD – 17.000 USD) * 22.000 VNĐ = 726.000.000 VNĐ+ Giá tính thuế GTGT là:
726.000.000 VNĐ / (1+ 10%) = 660.000.000 VNĐ
Trang 29Yêu cầu: Hãy giúp ông M xác định số các loại thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu (nếu có)?
GIẢI
Theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định :
Điều 6: Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh:
1 Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít; Rượu dưới 20 độ: 2,0 lít; Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá
01 lít thì được miễn thuế cả chai Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt
định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
🙡 Như vậy: Chai 1: 0,75 lít × 1 = 1 lít (Miễn thuế NK)
Chai 2: 0,75 lít x 2 = 1,5 lít (Miễn thuế NK)Chai 3: 0,75 lít x 3 = 2,25 lít => vượt địnhmức: Chịu thuế NK
Trang 30Chai 4: 0,75 lít × 4 = 3 lít => vượt định mức: Chịu thuế NK Chai 5: 0,75 lít × 5 = 3,75 lít => vượt định mức: Chịu thuế NK
🙡 Vậy 2/5 chai rượu 12,5% Vol loại 750ml/chai được xét miễn thuế
nhập khẩu
❑ Về thuê ́ nhập khẩu:
- Khoản 3 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP : miễn thuế đối với hàng
hóa có tổng trị giá hải quan dưới 500.000 đ hoặc có tổng số tiền thuế XK,
NK phải nộp dưới mức 50.000 đ cho một lần XK, NK
⇒ Theo đề, trị giá hải quan của 1 chai phải nộp thuế :
= 150.000 đ x 3= 450.000 đ < 500.000 đ => được miễn thuế NK cả ba chai
- Theo khoản 1 điều 5 chương 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu
2016/QH13: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn
cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng
mặt hàng tại thời Điểm tính thuế
- Thuế suất thuế NK theo biểu thuế NK của mã HS 22042111 theo biểu thuế
NK ưu đãi đặc biệt EVFTA hiện hành 2021 là 37,5%.
⇒ Thuế NK phải nộp = 450.000 đ x 37,5 % = 168.750 đ
Tuy nhiên trong trường hợp này vì được miễn thuế NK nên Thuế NK phải nộp = 0 đ
Về thuê ́ tiêu thụ đặc biệt:
+ Theo quy định của điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, đã đượcsửa đổi bổ sung theo Luật số 70/2014/QH13, rượu nhập khẩu thuộc đối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định ở khoản 1 điều 2
+ Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng rượu dưới 20 độ là 35%
Trang 31- Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu =
450.000 + 0 = 450.000 VNĐ
=> Thuế TTĐB phải nộp = 450.000 x 35% = 157.500 VNĐ.
❑ Về thuê ́ giá trị gia tăng :
+ Căn cứ điều 3, Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung theo luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số
106/2016/QH13 thì hàng hóa dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng => Do đó rượu nhập từ Pháp
về với mục đích tiêu dùng tại Việt Nam đương nhiên phải chịu thuế giá trị gia tăng
+ Thuế suất thuế GTGT là 10%
- Giá tính thuế GTGT = Giá tính thuế NK + thuế NK + thuế TTĐB
Yêu cầu 4: Giải tất cả bài tập còn lại
CHƯƠNG 2:THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Bài thực hành số 1
- Nhận gia công cho đối tác Hàn Quốc
Tổng số sp Y sx theo định mức từ nguyên liệu X = 80.000/4= 20.000 sp
Trang 32Nguyên liệu để sx ra 4.000 sp Y = 80.000*(4.000/20.000)= 16.000 kg Giá FOB = 1USD/kg
Giá CIF = FOB*(1 + 2%) = 1.02 USD/kg
Trang 33Giá CIF = 22USD/sp
Giá FOB= 22*(1+3%) = 22.66 USD/sp
Trang 34- Tổng số sp A sản xuất theo định mức là: 40
Giá tính thuế XK
= 4.000.000.000* -(4.000.000.000*2%) = 3.920.000.000(đ) Thuế XK= 3.920.000.000 *2% =78.400.000 (đ)
Thuế NK được hoàn = 60.000.000*25%*1 = 15.000.000(đ)
Giá FOB= 4.000 USD
Giá CIF= FOB* (1+2%) =4.080 (USD/chiếc) Thuế
Trang 35- Nghiệp vụ 1: Chịu thuế XK đối với 5.000sp A
Giá FOB = 400.000 + 2.000 = 402.000đ
Thuế NK = 402.000 x 5.000 x 2% = 40.2trđ
- Nghiệp vụ 2: Chịu thuế XK đối với 6.000 SP B bán cho DN X tại khu chế
xuất Linh Trung
36.000.000.000đ Thuế XK = 36.000.000.000 x
3% = 1.080trđ
- Nghiệp vụ 3: Nhập khẩu 10.000 sp C nên chịu thuế NK đối với 10.000 Tuy
nhiên, do ảnh hưởng của thiên tai nên sản phẩm bị hư hỏng hoàn toàn và cóbiên bản giám định của các cơ quan chức năng nên sẽ được miễn 30% thuếNK
Giá FOB = 12USD/sp
Giá CIF = FOB / (1-4%) x 22.000 = 275.000đ/sp
Thuế NK phải nộp: (đã trừ phần miễn)
= 10.000 x 275.000 x 12% x (1-30%) = 231trđ
Bài thực hành số 6:
- Nghiệp vụ 1: Vì Nhập khẩu 40.000 kg nguyên liệu A để gia công theo hợp đồng
của đối tác Nhật có thời hạn xuất khẩu hàng nên sẽ miễn thuế NK đối với nguyênliệu trên nhưng do hết thời hạn giao hàng bên DN chỉ xuất được số hàng tươngứng với 30.000kg nguyên liệu nên sẽ tính thuế NK đối với 10.000kg nguyên liệucòn lại
Giá CIF = 11USD/kg
Thuế NK = 10.000 x 11 x 22.000 x 10% = 242trđ
- Nghiệp vụ 2: Vì là hợp đồng gia công nên DN được miễn thuế đối với 30.000sp
Y 8.000sp Y bán cho Công ty Samsung Vina nên chịu thuế NK
Trang 36đối với nguyên liệu 2.000sp Y bán cho khu chế xuất nên tính thuế XK.
Trang 37Ta có 8.000sp sx từ 20.000kg Nguyên liệu B, 2.000kg sx từ 5.000kg B Thuế
NK = 20.000 x 20 x 22.000 x 20%= 1.760trđ
Thuế XK = 2.000 x 90 x 22.000 x 3% = 118.8trđ
- Nghiệp vụ 3: Vì gia công hợp đồng cho TQ nên được miễn thuế đối 30.000kg
NL C khi được xuất khẩu nhưng chỉ xuất được số hàng tương ứng 80% NL nên sẽtính thuế đối với phần NL còn lại 20% NL c tương ứng 6.000kg
+ 50% số NL còn lại tương ứng 3.000kg bán cho công ty Samsung để trực tiếp
SX công nghệ thông tin nên sẽ được miễn thuế
+ 25% số NL còn lại tương ứng 1.500kg bán cho DN trong khu chế xuất nên sẽmiễn thuế
+ 25% còn lại tương ứng 1.500kg tiêu thụ trong nước nên sẽ tính thuế NK Thuế
NK = 1.500 x 2.000.000 x 15% = 450trđ
● Tổng số thuế NK phải nộp = 2.452trđ
● Tổng số thuế XK phải nộp = 118,8trđ
Bài thực hành số 7:
- Nghiệp vụ 1: Chịu thuế XK đối với 20.000sp X
Giá CIF = 20USD/kg
Giá FOB = 20 x (1-2%) x 22.000 = 413.200đ
Thuế XK: 413.200 x 20.000 x 2%= 172,48trđ
- Nghiệp vụ 2: Chịu thuế NK đối với 10.000sp nhưng do ảnh hưởng của thiên
tai (Có giấy tờ giám định) nên sẽ được miễn thuế đối với 3.000sp
Thuế NK: (10.000 – 3.000) x 60.000 x 10% =42trđ
- Nghiệp vụ 3: Chịu thuế NK 5.000sp, lô hàng bị thiếu 400sp Z nên sẽ được
giảm thuế phần thiếu