Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: a Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nh
Trang 1Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Nhóm 3)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tiểu luận có thể được coi là một công trình khoa học nho nhỏ Dovậy để hoàn tất một đề tài tiểu luận là một công việc không dễ đối vớivới sinh viên, nhưng đổi lại chúng em học được cách làm việc nhóm, họccách tự tìm tòi, cách hiểu sơ lược làm tiểu luận là như thế nào, Hơn thếchúng em còn được tham khảo nhiều phương tiện như giáo trình, sáchbáo, tài liệu ở thư viện, internet để nghiên cứu
Vì vậy, sau khi hoàn tất tiểu luận môn Pháp luật Thuế do GVHDKhúc Đình Nam, chúng em xin chân thành :
Cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho chúng em nghiêncứu và học tập
Cảm ơn thầy đã hướng dẫn chúng em nhiệt tình và tận tâmtrong suốt môn học
Chúng em rất chân thành cảm ơn và mong được thầy đóng góp ýkiến bài tiểu luận của chung
Trang 4Mục mục
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .7
CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Y Ê U C Â ̀ U 1:
1 TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ GTGT? CÁC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, KHÔNG CHỊU THUẾ? CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ? 2 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHỊU THUẾ VÀ HOÀN THUẾ? CHO 5 VÍ DỤ MINH HỌA .8
1.1 KHÁI NIỆM 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 8
1.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ 8
1.4 Đ ỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 8
1.5 C ÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ 14
1.6 C ÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHỊU THUẾ VÀ HOÀN THUẾ ? CHO 5 VÍ DỤ MINH HỌA 15
YÊU CẦU 2: DỰA VÀO DỮ LIỆU CỦA 14 BÀI TẬP THỰC HÀNH CỦA CHƯƠNG THUẾ GTGT HÃY: 2.1 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP NÀO CHỊU THUẾ, ĐƯỢC HOÀN THUẾ VÀ ĐƯỢC KHẤU
TRỪ CỦA CÁC LOẠI THUẾ LIÊN QUAN CỦA TỪNG BÀI TẬP? .16
2.2 GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 4 .21
2.3 GIẢI CÁC BÀI TẬP CÒN LẠI CỦA CHƯƠNG THUẾ GTGT .25
YÊ U C Â ̀ U 3 .25
TÌNH HUỐNG 25
TÌNH HUỐNG 5 (379) 26
YÊ U C Â ̀ U 4: G I Ả I TẤ T C Ả B À I T Ậ P .29
CHƯƠNG 2: 29
BÀI THỰC HÀNH 1 29
BÀI THỰC HÀNH 2 29
BÀI THỰC HÀNH 3 29
BÀI THỰC HÀNH 4 29
Trang 5BÀI THỰC HÀNH 5: 29
BÀI THỰC HÀNH 6: 29
BÀI THỰC HÀNH 7: 29
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 34
BÀI THỰC HÀNH 1 34
BÀI THỰC HÀNH 2 34
BÀI THỰC HÀNH 3 34
BÀI THỰC HÀNH 4 34
BÀI THỰC HÀNH 5 34
BÀI THỰC HÀNH 6 34
BÀI THỰC HÀNH 7 34
BÀI THỰC HÀNH 8 34
BÀI THỰC HÀNH 9 34
BÀI THỰC HÀNH 10 34
CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 40
BÀI THỰC HÀNH 1: 40
BÀI THỰC HÀNH 2: 40
BÀI THỰC HÀNH 3 40
BÀI THỰC HÀNH 4: 40
BÀI THỰC HÀNH 5 40
BÀI THỰC HÀNH 6 40
BÀI THỰC HÀNH 7: 40
BÀI THỰC HÀNH 8 40
BÀI THỰC HÀNH 9: 40
BÀI THỰC HÀNH 10 40
BÀI THỰC HÀNH 11 40
BÀI THỰC HÀNH 12: 40
BÀI THỰC HÀNH 13 40
BÀI THỰC HÀNH 14: 40
CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 58
BÀI THỰC HÀNH 1 58
BÀI THỰC HÀNH 2 58
BÀI THỰC HÀNH 3 58
BÀI THỰC HÀNH 5 58
BÀI THỰC HÀNH 6 58
BÀI THỰC HÀNH 7 58
BÀI THỰC HÀNH 9 58
BÀI THỰC HÀNH 10 58
BÀI THỰC HÀNH 11 58
BÀI THỰC HÀNH 12 58
BÀI THỰC HÀNH 13 58
CHƯƠNG 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 78
BÀI THỰC HÀNH 1 78
BÀI THỰC HÀNH 2 78
BÀI THỰC HÀNH 3 78
BÀI THỰC HÀNH 4 78
BÀI THỰC HÀNH 5 78
BÀI THỰC HÀNH 6 78
BÀI THỰC HÀNH 7 78
BÀI THỰC HÀNH 8 78
Trang 6BÀI THỰC HÀNH 9 78
BÀI THỰC HÀNH 10 78
BÀI THỰC HÀNH 11 78
BÀI THỰC HÀNH 12 78
BÀI THỰC HÀNH 13 78
BÀI THỰC HÀNH 14 78
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG .89
Trang 8Chương 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Y
-Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị
tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế GTGT tên tiếng Anh là Value Added Tax, viết tắt VAT.
1.2 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu.
- Thuế GTGT là thuế tiêu dung nhiều giai đoạn không trùng lắp.
Thuế GTGT không đánh trên toàn bộ giá trị hàng hóa và chỉ đánh vào phần GTGT qua các khâu và chưa bị đánh thuế
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.
1.3 Các đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài).
1.4 Đối tượng không chịu thuế:
1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trang 92 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục
vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; phân bón thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng khai thác ,bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên,
muối tinh, muối i-ốt, mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl.
5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6 Chuyển quyền sử dụng đất.
7 Bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm sức khoẻ, bảo
hiểm tai nạn con người, bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết
bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.
8 Hoạt động tài chính:
a) Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hình thức:
Trang 10bên cho vay để trả nợ khoản vay có đảm bảo
Trang 11- Dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nước cung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo qui định của Luật Ngân hàng Nhà nước
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
a) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng b) Kinh doanh chứng khoán
c) Chuyển nhượng vốn
d) Bán nợ.
đ) Kinh doanh ngoại tệ.
e) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
g) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,
phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch
vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh.
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo
chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).
11 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và
khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư cung cấp cho tổ chức, cá nhân bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải; bơm hút, vận chuyển và xử lý phân bùn, bể phốt; thông tắc công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; quét dọn nhà vệ sinh công cộng; duy trì vệ sinh tại các nhà vệ sinh lưu động và thu gom, vận chuyển xử lý chất thải khác.
Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ như dịch vụ lau dọn văn phòng, lau dọn nhà cửa thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Trang 12b) Duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố bao gồm hoạt động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia.
c) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên.
d) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang
lễ bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang
lễ, mai táng, hoả táng, cải táng.
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân
dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật,
công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy
ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận
chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
17 Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu
trong các trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm
dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt.
Trang 1321 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công
nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết
c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), giàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh,
kể cả trường hợp nhập khẩu và cho thuê lại.
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành.
b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
19 Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá
nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường
hợp sau:
a) Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính xác nhận;
b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;
c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao; hàng là
đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo;
đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
e) Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài;
Trang 14bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế
biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng giá trị tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lực chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người
bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.
25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình
quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ
chức, doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các
tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
26 Các hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.
c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí
và lệ phí.
d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
27 Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
1.5 Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1 Tổ chức cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Trang 152 Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của
tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế) quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo qui định của pháp luật.
3 Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.
4 Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã
5 DN, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, hợp tác
xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hóa đơn GTGT ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ
Trường hợp DN, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%
Hộ, cá nhân kinh doanh, DN, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỉ
lệ % trên doanh thu.
6 Tài sản cố định đang sử dụng đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn, hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sxkd hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
7 Các trường hợp khác:
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập DN
Trang 16- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm
- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng, dịch vụ của cơ
sở kinh doanh
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo qui định
- Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước
do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan nhà nước.
1.6 Các trường hợp không chịu thuế và hoàn thuế Cho 5 ví dụ minh họa.
1 Trường hợp không chịu thuế
1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm trồng rừng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu NK.
VD1: Công ty cổ phần chăn nuôi An Phú chuyên tự sản xuất, mua bán lợnmóng cái Sản phẩm lợn được Công ty An Phú đem bán ở thị trường trongnước:
-> Nếu Công ty bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩmbán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
4.Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,
muối i-ốt mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl.
VD2: Công ty TNHH muối Sa Huỳnh mua muối biển trực tiếp từ diêm dân về
sơ chế thành sản phẩm muối tinh Sa Huỳnh Trong trường hợp này ở khâumua vào và bán ra, muối là đối tượng không chịu thuế GTGT
8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán:
- Chuyển nhượng vốn: Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sxkd,
Trang 17chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo qui định của pháp luật.
VD3: Tháng 4/2021, A góp vốn bằng máy móc, thiết bị để thành lập Công ty
cổ phần B, giá trị vốn góp của A được Hội đồng giao nhận vốn góp của cácbên góp vốn định giá 2,5 tỷ đồng, bằng 25% số vốn của Công ty cổ phần B.Tháng 11/2021, A bán phần vốn góp tại Công ty cổ phần B cho Quỹ Đầu tưABB với giá 4 tỷ đồng, thì số tiền 4 tỷ đồng A thu được là doanh thu chuyểnnhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán:
- Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
VD4: Công ty cổ phần ABC hoạt động bên lĩnh vực xây dựng có tiền nhàn rỗitạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần ABC ký hợpđồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiềnlãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần ABC nhận được thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT
2 Trường hợp hoàn thuế
5 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
VD5: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng việntrợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng Giá trị hàngmua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng Hội chữ thập
đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng
Yêu c ầ u 2: Dựa vào dữ liệu 14 bài tập thực hành của chương thuế GTGThãy:
2.1 Phân tích các trường hợp nào chịu thuế, được hoàn thuế và được khấu trừ của các loại thuế liên quan của từng bài tập.
BÀI TẬP 1:
I/Mua hàng:
1/ Tính thuế GTGT đầu vào theo pp khấu trừ đối với 40.000 gói kẹo chuối
2/ tính thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ đối với 10.000 gói kẹo me cam thảo của cơ sơ Y,8.000 gói kẹo me từ cơ sở Z,
Trang 183/Tính thuế NK10.000 gói rau câu của DN KIT, thuế NK 2.000 gói rau câu của
công ty TNHH ABC,Tính thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
II/Tiêu thụ:
1/ Tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ đối với 10.000 gói kẹo chuối
theo giá bán lẻ và 30.000sp theo giá bán sỉ
2/Tính thuế XK 10.000 gói kẹo me cam thảo, thuế GTGT đầu ra 6.000sp
3/ thuế GTGT đầu ra 10.000 rau câu
BÀI TẬP 2:
ra trên tiền hoa hồng hưởng được khi bán 40.000 sp A
XK và thuế GTGT đầu ra (TS 0%) của lô hàng sp B
chịu thuế GTGT tính trên giá 440 trđ Tính thuế GTGT đầu ra của lô hàng C với giá
440 trđ
thuế GTGT trên giá 3% của giá FOB
của 400 sp E
XK Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (TS 0%) của lô hàng sp H
BÀI TẬP 3:
- Nghiệp vụ 1:
+ Nhập khẩu rượu 40 độ: tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào
+ Nhập khẩu nguyên liệu: tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT
- Nghiệp vụ 2: Bán rượu 20 độ cho DN X trong khu chế xuất Tân Thuận
Tính thuế XK phải nộp, thuế NK ở khâu nguyên liệu được hoàn, thuế TTĐB ở
khâu nguyên liệu được hoàn, thuế GTGT
- Nghiệp vụ 3: Ký gửi rượu 20 độ cho đại lý Y
Tính thuế GTGT đầu ra, thuế TTĐB ở khâu nguyên liệu – khâu bán hàng, thuế
TTĐB ở khâu nguyên liệu được hoàn
- Nghiệp vụ 4: XK rượu 20 độ qua Đài Loan
Tính thuế XK phải nộp, thuế NK ở khâu nguyên liệu được hoàn, thuế TTĐB ở
khâu nguyên liệu được hoàn, thuế GTGT
- Nghiệp vụ 5: Bán rượu 20 độ cho các siêu thị trong nước
Trang 19Tính thuế GTGT đầu ra, thuế TTĐB ở khâu bán hàng, thuế TTĐB được khấu trừ
ở khâu NK nguyên liệu
BÀI TẬP 4:
I/ Mua hàng :
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Hệ thống diệt khuẩn được nhập khẩu từ Mỹ là đối tượng không chịu
thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của hệ thống diệt khuẩn
Nghiệp vụ 2: Dây chuyền sản xuất nước ngọt mới được nhập khẩu từ Mỹ là đối
tượng không chịu thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của dây chuyền sản xuấtnước ngọt
Nghiệp vụ 3: Màu thực phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB nên chỉ tính
thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 4: Mua nguyên liệu để sản xuất rượu trong nước không thuộc đối tượng
chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu
Nghiệp vụ 5: Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt không thuộc đối
tượng chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của hương liệu
Nghiệp vụ 6: Nhập khẩu rượu 40º từ Pháp Tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT
đầu vào của hàng NK rượu trên 40º
II/ Sản xuất :
Phân tích
Công ty đã sử dụng hết tất cả các nguyên liệu, vật liệu nói trên và sản xuất ra
640.000 két nước ngọt và 500.000 chai rượu 14º
III
/ T iê u th ụ
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Vì rượu 14º tiêu thụ trong nước nên chịu thuế TTĐB Tính thuế
TTĐB ở khâu bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừ tươngứng với
50.000 chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 2: Vì bán cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung nên:
- Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất0%), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 90.000 chai rượu 14º
đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
-Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%), tính số thuế NK được hoàn tương ứng 320.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 3: vì XK qua Đài Loan nên :
-Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra ( thuế suất 0%), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 60.000 chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
-Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% ), tính số thuế NKđược hoàn tương ứng 150.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 4: Ký gửi đại lý nước ngọt: tính thuế GTGT đầu ra tương ứng với
Trang 20- Nghiệp vụ 1: Đưa 100 NV đi nghỉ mát => Tính thuế GTGT phải nộp
BÀI TẬP 6:
vật tư xây dựng => Tính thuế GTGT
giá trị vật tư xây dựng => Tính thuế GTGT
dựng cơ sở hạ tầng nhà để bán => Tính thuế GGT đầu ra
nhân C với giá 20 tỷ đồng => Tính thuế GTGT công ty phải chịu
BÀI TẬP 7
BÀI TẬP 8:
Nghiệp vụ 1: Nhập khẩu nguyên liệu X: tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 2: Nhập khẩu rượu 42 độ: tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào Nghiệp vụ 3: Mua VL X trong nước dùng để chế biến thực phẩm: tính thuế GTGT
đầu vào
Nghiệp vụ 4: XK 600.000 chai rượu 20 độ và bán trong nước 100.000 chai rượu 20
độ
- Tính thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra, thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng
ở khâu NK NL sx 600.000 chai rượu 20 độ, thuế NK được khấu trừ tương ứng
100.000 chai rượu 20 độ, thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng ở khâu NK
+ Bán cho công ty thương mại: tính thuế GTGT đầu ra SP A, B và thuế TTĐB được khấu trừ đối với nguyên liệu sx sp A
+ Vận chuyển đến đại lý bán hàng: tính thuế TTĐB được khấu trừ đối với NVL
sx ra 800 sp A
Trang 21+ Đại lý chịu thuế đánh trên hoa hồng được hưởng: tính thuế GTGT đại lý phải nộp
BÀI TẬP 11:
I/ Mua hàng
Nghiệp vụ 1: Mua kẹo đậu phộng: tính thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 2: Mua kẹo dừa: tính thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 3: Mua hạt nêm ở khu chế xuất Linh Trung: tính thuế nhập khẩu, thuế
GTGT đầu vào ở khâu NK, thuế GTGT đầu vào ở khâu mua hàng trong nước
II/ Tiêu thụ
Nghiệp vụ 1: Kẹo đậu phộng: Tính thuế GTGT đầu ra
Nghiệp vụ 2: Kẹo dừa: Tính thuế GTGT đầu ra
Nghiệp vụ 3: Hạt nêm: Tính thuế GTGT đầu ra
BÀI TẬP 12:
Nghiệp vụ 1: Tính thuế GTGT đầu ra tương ứng 20.000 sp với hoa hồng phí 5% Nghiệp vụ 2: Thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% khi XK).
Nghiệp vụ 3: Tính thuế GTGT đầu ra (thuế suất 10%).
Nghiệp vụ 4: Tính doanh thu, thuế GTGT đầu ra tương ứng trị giá 800trđ với hoa
tương ứng với giá thanh toán là 400 trđ
Nghiệp vụ 8: Tính thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%).
BÀI TẬP 13:
Nghiệp vụ 1:
- Nhập khẩu rượu 40º tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào của hàng
NK rượu trên 40º
- Nhập khẩu nguyên liệu khác tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 2: Vì bán cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung nên:
- Rượu 20º: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%), tính số thuế NK vàthuế TTĐB được hoàn lại tương ứng với 40.000 chai rượu 20 độ đã nộp ở khâumua nguyên liệu
Trang 22Nghiệp vụ 3: Vì rượu 20 độ được tiêu thụ trong nước nên chịu thuế TTĐB ở khâu
bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với 18.000chai rượu 20 độ đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 4: Vì XK qua Đài Loan nên: không chịu thuế TTĐB
- Rượu 20º: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% ), tính số thuế NK vàthuế TTĐB được hoàn tương ứng với 10.000 chai rượu 20 độ đã nộp ở khâu muanguyên liệu
BÀI TẬP 14:
I/ Mua hàng
Nghiệp vụ 1: Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn: tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào Nghiệp vụ 2: Nhập khẩu dây chuyền sản xuất nước ngọt trong nước chưa sx được
nên không chịu thuế NK: tính thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 3: Mua màu thực phẩm trong khu chế xuất Linh Trung: tính thuế NK,
thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 4: Mua nguyên liệu trong nước dùng SX rượu: tính thuế GTGT
Nghiệp vụ 5: Mua hương liệu trong nước để sx nước ngọt và rượu nhẹ: tính thuế
GTGT
Nghiệp vụ 6: Nhập khẩu rượu 40 độ: tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT đầu vào
2.2 Giải chi tiết bài tập thực hành số 4
I/ Mua hàng:
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Hệ thống diệt khuẩn được nhập khẩu từ Mỹ là đối tượng không
chịu thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của hệ thống diệt khuẩn
Nghiệp vụ 2: Dây chuyền sản xuất nước ngọt mới được nhập khẩu từ Mỹ là
đối tượng không chịu thuế TTĐB Tính thuế NK, thuế GTGT của dâychuyền sản xuất nước ngọt
Nghiệp vụ 3: Màu thực phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB nên
chỉ tính thuế NK, thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ 4: Mua nguyên liệu để sản xuất rượu trong nước không thuộc đối
tượng chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu
Nghiệp vụ 5: Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt không thuộc
đối tượng chịu thuế TTĐB, tính thuế GTGT đầu vào của hương liệu
Nghiệp vụ 6: Nhập khẩu rượu 40º từ Pháp Tính thuế NK, thuế TTĐB, thuế
GTGT đầu vào của hàng NK rượu trên 40º
II/ Sản xuất:
Phân tích
Trang 23Công ty đã sử dụng hết tất cả các nguyên liệu, vật liệu nói trên và sản xuất ra640.000 két nước ngọt và 500.000 chai rượu 14º
III/ Tiêu thụ:
Phân tích
Nghiệp vụ 1: Vì rượu 14º tiêu thụ trong nước nên chịu thuế TTĐB Tính thuế
TTĐB ở khâu bán hàng, thuế GTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừtương ứng với 50.000 chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
Nghiệp vụ 2: Vì bán cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung nên:
- Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế
suất 0%), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 90.000chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
- Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%), tính số
thuế NK được hoàn tương ứng 320.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu muanguyên liệu
Nghiệp vụ 3: vì XK qua Đài Loan nên :
- Rượu 14º: không chịu thuế TTĐB Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra ( thuế
suất 0% ), tính số thuế NK và thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 60.000chai rượu 14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
- Két nước ngọt: Tính thuế XK, thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0% ), tính số
thuế NK được hoàn tương ứng 150.000 két nước ngọt đã nộp ở khâu muanguyên liệu
Nghiệp vụ 4: Ký gửi đại lý nước ngọt: tính thuế GTGT đầu ra tương ứng với
28.0 két nước ngọt
Nghiệp vụ 5: Bán cho siêu thị trong nước rượu 14º Vì rượu 14º tiêu thụ
trong nước nên chịu thuế TTĐB Tính thuế TTĐB ở khâu bán hàng, thuếGTGT đầu ra và thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với 200.000 chai rượu14º đã nộp ở khâu mua nguyên liệu
I Mua hàng
NV1.Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn
- Thuế nhập khẩu: 6,2ty * 1%= 62 trđ
- Thuế GTGT đầu vào: (6.200 + 62) *10%= 626,2 trđ
NV2.Nhập khẩu dây chuyền sản xuất nước ngọt
-Thuế nhập khẩu: (120.000+ 10.000) * 22.000* 2%= 57,2 trđ
Trang 24-Giá tính thuế GTGT: (130.000* 22.000) + 57,2= 2.917,2 trđ
-Thuế GTGT đầu vào: 2.917,2* 10%= 291,72 trđ
NV3.Mua màu thực phẩm trong khu chế xuất Linh Trung
- Thuế nhập khẩu: 4,6ty * 20%= 920trđ
Thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu: (4.600+920) * 10%= 552 trđ
NV4 Mua nguyên liệu trong nước dùng sx rượu
- Thuế GTGT đầu vào: 4.400/ (1+10%) *10%= 400 trđ
NV5.Mua hương liệu trong nước để sx nước ngọt và rượu nhẹ
- Thuế GTGT đầu vào: 14.000* 10%= 1.400 trđ
NV6 NK rượu 40°
- Giá tính thuế nhập khẩu: 40.000* (2+0,5) * 22.000= 2.200 trđ
- Thuế nhập khẩu: 2.200* 65%= 1.430 trđ
- Thuế TTĐB: (2.200+ 1.430) * 65%= 2.359,5 trđ
- Thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu: (2.200+ 1.430+ 2.359,5) = 5.989,5trđ
II Sản xuất: Không chịu thuế
III Tiêu thụ
NV1 Bán rượu 14°
- Thuế TTĐB = 50.000∗77.500 *35%= 1.004.629.630 đ
1+35%
- Thuế GTGT đầu ra: 50.000* 77.500* 10%= 387,5 trđ
- Thuế TTĐB được khấu trừ ở khâu NL: 50 000/500 000 * 2.359,5= 235,95trđ
NV2.Bán nước ngọt và rượu cho DN Z trong khu chế xuất Linh Trung
- Thuế xuất khẩu nước ngọt: 320.000* 44.000* 2%= 281,6trđ
- Thuế xuất khẩu rượu: 90.000* 70.000* 2%= 126trđ
- Rượu bán vào khu phi thuế quan nên không chịu thuế TTĐB
- Thuế nhập khẩu ở khâu nguyên liệu sản xuất nước ngọt được hoàn:
= 920* 320.000/640.000= 460tr
Trang 25- Thuế xuất khẩu ở khâu nguyên liệu sản xuất rượu được hoàn:
NV3.Xuất khẩu rượu và nước ngọt qua Đài Loan
- Thuế xuất khẩu nước ngọt: 150.000* 46.000* 2%= 138trđ
- Thuế xuất khẩu rượu: 60 000* (81.200-3.000) * 2%= 93,84trđ
- Rượu xuất khẩu ra nước ngoài nên không chịu thuế TTĐB
- Thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất nước ngọt được hoàn:
NV4.Ký gửi nước ngọt cho đại lý Anh Thị
- Thuế GTGT đầu ra: (30.000- 2.000) * 45.000* 10%= 126 trđ
NV5.Bán rượu cho hệ thống siêu thị trong nước
- Thuế nhập khẩu phải nộp: 62+ 57,2+ 920+ 1.430= 2 469,2 trđ
- Thuế nhập khẩu được hoàn: 460+ 257,4+ 215,625+ 171,6= 1 104,63 trđ
- Thuế xuất khẩu: 281,6+ 126+ 138+ 93,84= 639,44 trđ
- Thuế TTĐB phải nộp khi nhập khẩu: 2.359,5 trđ
Trang 26- Thuế TTĐB được hoàn: 424,71+ 283,14= 707,85 trđ
- Thuế TTĐB được khấu trừ: 255,95+ 943,8= 1.179,75 trđ
- Thuế TTĐB phải nộp: 2.359,5 – 707,85 – 1.179,75= 471,9 trđ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
= 626,2 + 291,72 +552 +400 +1.400 +598,95 = 3.868,87 trđ
- Thuế GTGT đầu ra: 387,5 + 126 + 1.570= 2.083,5 trđ
- Thuế GTGT phải nộp cuối kì: GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.083,5 – 3.868,87= -1.785,37trđ
2.3 Giải các bài tập còn lại của chương 4 (Giải chi tiết ở yêu cầu 4)
Yê
u c ầ u 3:
TÌNH HUỐNG
1 Công ty du lịch X trong kỳ thực hiện hợp đồng với Trung Quốc theo hình thức
trọn gói 100 khách du lịch trong 8 ngày tại trung quốc với tổng số tiền thanh toán
là 80.000 USD Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn ở, tham
quan theo chương trình thỏa thuận trong đó riêng phần vé máy bay khứ hồi hết
30.000 USD và chi phí nghỉ tại khách sạn có hóa đơn với giá là 17.000 USD Tỷ
giá tính thuế 1USD = 22.000 VNĐ
Yêu cầu: Hãy xác định giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là bao nhiêu?
Giải:
Căn cứ Khoản 16 Điều 7 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013:
+ Giá trọn gói (80.000USD) được xác định là giá đã có thuế GTGT.
+ Vé máy (30.000USD), các chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở
nước ngoài khác (17.000USD) (nếu có chứng từ hợp pháp ) được tính giảm trừ
trong giá (doanh thu) -> tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
(80.000 USD – 30.000 USD – 17.000 USD) * 22.000 VNĐ = 726.000.000 VNĐ
+ Giá tính thuế GTGT là:
726.000.000 VNĐ / (1+ 10%) = 660.000.000 VNĐ
Trang 27TÌNH HUỐNG 5 (379)
Ngày 15/2/20x9, ông M đi du lịch ở Pháp khi trở về VN mang theo 5 chai rượu vang đỏ Balmoutee Bordeaux 12,5%Vol loại 750ml/chai và được cơ quan hải quan VN xác định giá trị tính thuế nhập khẩu là 150.000đ/chai Thuế suất thuế NK theo biểu thuế NK của mã HS 22042111 theo biểu thuế
NK ưu đãi đặc biệt EVFTA, thuế TTĐB và GTGT theo quy định hiện hành.Yêu cầu: Hãy giúp ông M xác định số các loại thuế phải nộp ở khâu nhậpkhẩu (nếu có)?
GIẢI
Theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định :
Điều 6: Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh:
1 Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩucho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít; Rượu dưới 20 độ: 2,0 lít; Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng khôngvượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai Trường hợp vượt quá 01 lít thìphần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
Như vậy: Chai 1: 0,75 lít × 1 = 1 lít (Miễn thuế NK)
Chai 2: 0,75 lít x 2 = 1,5 lít (Miễn thuế NK)Chai 3: 0,75 lít x 3 = 2,25 lít => vượt địnhmức: Chịu thuế NK
Trang 28Chai 4: 0,75 lít × 4 = 3 lít => vượt định mức: Chịu thuế NK Chai 5: 0,75 lít × 5 = 3,75 lít => vượt định mức: Chịu thuế NK
Vậy 2/5 chai rượu 12,5% Vol loại 750ml/chai được xét miễn thuếnhập khẩu
Về th u ê ́ n h ập k hẩ u:
- Khoản 3 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP : miễn thuế đối với
hàng hóa có tổng trị giá hải quan dưới 500.000 đ hoặc có tổng số tiền thuế XK, NK phải nộp dưới mức 50.000 đ cho một lần XK, NK
Theo đề, trị giá hải quan của 1 chai phải nộp thuế :
= 150.000 đ x 3= 450.000 đ < 500.000 đ => được miễn thuế NK cả ba chai
- Theo khoản 1 điều 5 chương 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu
2016/QH13: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế
- Thuế suất thuế NK theo biểu thuế NK của mã HS 22042111 theo biểu
thuế NK ưu đãi đặc biệt EVFTA hiện hành 2021 là 37,5%.
+ Theo quy định của điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12,
đã được sửa đổi bổ sung theo Luật số 70/2014/QH13, rượu nhập khẩu thuộcđối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định ở khoản 1 điều 2
+ Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớimặt hàng rượu dưới 20 độ là 35%
Trang 29- Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu =450.000 + 0 = 450.000 VNĐ.
=> Thuế TTĐB phải nộp = 450.000 x 35% = 157.500 VNĐ.
Về t hu ê ́ g i á t r ị gia tă n g :
+ Căn cứ điều 3, Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 được sửa đổi
bổ sung theo luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 thì hàng hóa dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng => Do đó rượu nhập từ Pháp về với mục đích tiêu dùng tại Việt Nam đương nhiên phải chịu thuế giá trị gia tăng
+ Thuế suất thuế GTGT là 10%
- Giá tính thuế GTGT = Giá tính thuế NK + thuế NK + thuế TTĐB
u c ầ u 4: Giải tất cả bài tập còn lại
Bài thực hành số 1
- Nhận gia công cho đối tác Hàn Quốc
Tổng số sp Y sx theo định mức từ nguyên liệu X = 80.000/4= 20.000 sp
Trang 30Nguyên liệu để sx ra 4.000 sp Y = 80.000*(4.000/20.000)= 16.000 kgGiá FOB = 1USD/kg
Giá CIF = FOB*(1 + 2%) = 1.02 USD/kg
Trang 31Giá CIF = 22USD/sp
Giá FOB= 22*(1+3%) = 22.66 USD/sp
Thuế XK = 30.000*22.66*22.000*2%= 299.112.000 đ
- NK sp Y
2.0 sp bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển đã có biên bản giám định của các cơ quan chức năng do đó sẽ được miễn thuế NKThuế NK phải nộp = (15.000 - 2.000) *50.000*10% = 65 trđ
- NK sp Z
Lô hàng Z thiếu 300sp do đó được giảm thuế phần bị thiếu
Giá CIF = 3.43*(1+2%) = 3.4986 USD/sp
Trang 32- Tổng số sp A sản xuất theo định mức là: 40
Giá tính thuế XK
= 4.000.000.000* -(4.000.000.000*2%) = 3.920.000.000(đ)Thuế XK= 3.920.000.000 *2% =78.400.000 (đ)
Thuế NK được hoàn = 60.000.000*25%*1 = 15.000.000(đ)
Giá FOB= 4.000 USD
Giá CIF= FOB* (1+2%) =4.080 (USD/chiếc)
Trang 33- Nghiệp vụ 1: Chịu thuế XK đối với 5.000sp A.
Giá FOB = 400.000 + 2.000 = 402.000đ
Thuế NK = 402.000 x 5.000 x 2% = 40.2trđ
- Nghiệp vụ 2: Chịu thuế XK đối với 6.000 SP B bán cho DN X tại khu
chế xuất Linh Trung
Giá FOB = 6.000 x 6.000.000 =
36.000.000.000đ Thuế XK = 36.000.000.000 x
3% = 1.080trđ
- Nghiệp vụ 3: Nhập khẩu 10.000 sp C nên chịu thuế NK đối với 10.000.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của thiên tai nên sản phẩm bị hư hỏng hoàntoàn và có biên bản giám định của các cơ quan chức năng nên sẽ đượcmiễn 30% thuế NK
Giá FOB = 12USD/sp
Giá CIF = FOB / (1-4%) x 22.000 = 275.000đ/sp
Thuế NK phải nộp: (đã trừ phần miễn)
= 10.000 x 275.000 x 12% x (1-30%) = 231trđ
Bài thực hành số 6:
- Nghiệp vụ 1: Vì Nhập khẩu 40.000 kg nguyên liệu A để gia công theo
hợp đồng của đối tác Nhật có thời hạn xuất khẩu hàng nên sẽ miễn thuế NKđối với nguyên liệu trên nhưng do hết thời hạn giao hàng bên DN chỉ xuấtđược số hàng tương ứng với 30.000kg nguyên liệu nên sẽ tính thuế NK đốivới 10.000kg nguyên liệu còn lại
Giá CIF = 11USD/kg
Thuế NK = 10.000 x 11 x 22.000 x 10% = 242trđ
- Nghiệp vụ 2: Vì là hợp đồng gia công nên DN được miễn thuế đối với
30.000sp Y 8.000sp Y bán cho Công ty Samsung Vina nên chịu thuế NK
Trang 34đối với nguyên liệu 2.000sp Y bán cho khu chế xuất nên tính thuế XK.
Trang 35Ta có 8.000sp sx từ 20.000kg Nguyên liệu B, 2.000kg sx từ 5.000kg B.Thuế NK = 20.000 x 20 x 22.000 x 20%= 1.760trđ
Thuế XK = 2.000 x 90 x 22.000 x 3% = 118.8trđ
- Nghiệp vụ 3: Vì gia công hợp đồng cho TQ nên được miễn thuế đối
30.000kg NL C khi được xuất khẩu nhưng chỉ xuất được số hàng tương ứng80% NL nên sẽ tính thuế đối với phần NL còn lại 20% NL c tương ứng6.000kg
+ 50% số NL còn lại tương ứng 3.000kg bán cho công ty Samsung để trựctiếp SX công nghệ thông tin nên sẽ được miễn thuế
+ 25% số NL còn lại tương ứng 1.500kg bán cho DN trong khu chế xuấtnên sẽ miễn thuế
+ 25% còn lại tương ứng 1.500kg tiêu thụ trong nước nên sẽ tính thuế NK.Thuế NK = 1.500 x 2.000.000 x 15% = 450trđ
Tổng số thuế NK phải nộp = 2.452trđ
Tổng số thuế XK phải nộp = 118,8trđ
Bài thực hành số 7:
- Nghiệp vụ 1: Chịu thuế XK đối với 20.000sp
X Giá CIF = 20USD/kg
Giá FOB = 20 x (1-2%) x 22.000 = 413.200đ
Thuế XK: 413.200 x 20.000 x 2%= 172,48trđ
- Nghiệp vụ 2: Chịu thuế NK đối với 10.000sp nhưng do ảnh hưởng của
thiên tai (Có giấy tờ giám định) nên sẽ được miễn thuế đối với 3.000sp.Thuế NK: (10.000 – 3.000) x 60.000 x 10% =42trđ
- Nghiệp vụ 3: Chịu thuế NK 5.000sp, lô hàng bị thiếu 400sp Z nên sẽ
được giảm thuế phần thiếu
Trang 40Bán cho DN thuộc khu chế xuất Linh Trung 20.000 chai rượu ABC 14
Chịu thuế XK 20.000 chai, hoàn thuế NK nguyên liệu sản xuất 20.000 chai, hoàn thuế TTĐB
Giá FOB=80.000 < Hàng xuất khẩu>
Thuế XK phải nộp = 20.000*80.000*2%
=32.000.000 đThuế NK được hoàn = 65trđ*=26trđ
Thuế TTĐB được hoàn=107,250trđ*=42,9trđ
NV3:
Thuế TTĐB phải nộp đối với 10.000 chai tiêu thụ:
= x 35% = 252.777.777 vnđThuế TTĐB được khấu trừ đối với Nguyên liệu 10.000 chai:
= 107.250.000 x = 21,45tr vnđNV4:
Xuất khẩu qua ĐL 5.000 chai -> Hoàn thuế NK, nộp thuế XK, hoàn thuế TTĐB.Thuế XK phải nộp = 4 x 22.000 x 5.000 x 20% = 8.800.000 vnđ
Thuế TTĐB được hoàn = 107,250tr x = 10,725tr vnđ
Thuế NK được hoàn = 65tr x = 6,5tr vnđ