Mặc dù cách diễn đạt và nội dung các quan niệm về hình thứcnhànước có những điểm khác nhau nhất định, song điểm chung trong các quan niệm đólàxem xét khái niệm hình thức nhà nước theo hư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠIHỌCSƯPHẠMKỸTHUẬTTP.HCM
KHOA CHẤTLƯỢNGCAO
TIỂULUẬN MÔNHỌC:PHÁPLUẬTĐẠICƯƠNG
Đề
tài:
HÌNHTHỨCCHÍNHTHỂCỦANHÀNƯỚCCỘNGHÒAXÃHỘIGVH
DC:THhỦS.NLGÊHVĨAĂNVIHỆỢTPNAM GENERAL LAW (sáng thứ
ĐặngNguyễnThànhNam 22143062
TP HỒCHÍMINHNGÀY05THÁNG 12NĂM2021
NHIỆMVỤ
Trang 2ÃHỘI CHỦNGHĨAVIỆT NAM
ST
Nhậnxétcủagiảngviên
TP.HồChíMinh,ngày05tháng12n ă m 2021 KÝTÊN MỤCLỤC A PHẦNMỞĐẦU 1
Trang 31 Lýdochọn đề tài 1
2 Đốitượngnghiêncứu 1
3 Mụctiêunghiên cứu,phươngphápnghiêncứu 2
B NỘIDUNG 3
CHƯƠNG1:LÝLUẬNCHUNGVỀHÌNHTHỨCCHÍNHTHỂ 3
1.1 Kháiniệmvềhình thứcnhànước 3
1.2 Kháiniệmhìnhthứcchính thể 3
1.3 Cácyếutốcơbảncủahìnhthứcchínhthể 4
1.4 Phânloạihìnhthứcchínhthể 4
1.5 Đặcđiểmmộtsốloạichínhthể 5
CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC CHÍNH THỂ CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM 7
2.1 SơlượchìnhthứcchínhthểViệtNamquacácthờikì 7
2.2 Phântíchhình thứcchínhthểViệtNamhiệnnaytheoHiếnpháp2013 13
2.3 Phântíchưuvànhượcđiểm 14
C KẾTLUẬN 19
D TÀILIỆUTHAMKHẢO 21
Trang 4hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừakế của công dân” Từ pháp lệnh thừa kế năm
1990 đến BLDS năm 1995, BLDS năm2005 – vấn đề thừa hưỡng tài sản đó (thừa kế) luôn là một trong những các vấn đề gâytranh cãi do xung đột quyền lợi giữa các bên tham gia quan hệ và vấn đề này luôn là đềtài nóng cần tìm hiểu, xử lý khéo léo vì các quan hệ này có một đặc trưng đó là hầu hếtcác đối tượng tham gia quan hệ thừa kế đều
có một điểm chung là ít nhiều có quan hệhuyếtthốnghoặcnuôi dưỡng
Việcphảicânnhắcgiữa giátrịvậtchấtvàgiá trịđạođứclà mộttrở ngạilớnchocácluậtsư khi tham gia bảo
vệ quyền lợi cho các đối tượng tham gia quan hệ này khi phát sinhtranhchấp.Tiểuluậnluậtdânsự: Chế địnhthừa kế trongBộLuật dânsự
Với các quy định cụ thể – rõ ràng – chặt chẽ của hệ thống pháp luật Việt Nam về thừa kếtrongBộluậtdânsựnăm2009–LuậtHônnhânGiađìnhnăm2002ítnhiềucũngđã giảiquyết tốt vấn đề này tuy nhiên không ít những trường hợp phát sinh khiến các cơ quantham gia giải quyết phải đau đầu do các quan
hệ này khá phức tạp và ít nhiều do nhậnthức của người dân về pháp luật cũng như việc hiểu biết các quy định này còn thấp vàmột phần do giá trị đạo đức của người Việt Nam theo truyền thống cũng ngăn cản khôngítđếnviệcgiảiquyết cácvấnđềcóliên quan
Đốitượngnghiêncứu
Mụctiêunghiêncứu,phươngphápnghiêncứu
Khi nghiên cứu về đề tài này, nhóm em lấy Học thuyết Mác-Lenin làm nền tảng vàlàkim chỉ nam về vấn đề Nhà nước và mọi vấn đề cần nghiên cứu Ngoài ra, nhóm emcòntham khảo tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng, Nhà nước để phục vụchoviệcnghiêncứu đềtài
Vận dụng kết quả của Học thuyết Mác- Lenin trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩaduy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật nhằm tạo điều kiện cho người đọc cónhận thức đúng về sự tồn tại vàphát triển của Nhà nước, bản chất giai cấp của Nhà nướcvàvaitròcủaNhànước,…từđócótưduyđúngđắntronglậpluậnvàgiảiquyếtvấnđề
Trang 5Xuyên suốt đề tài hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCNVN sử dụng phươngphápluận nghiên cứu của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Đây được coi là phươngphápluậntiên tiếnvàkhoahọcnhất.
Hìnhthứcnhà nướclà cáchtổchứcquyềnlựcnhà nướcvànhữngphươngphápđểthực hiệnquyềnlựcnhànước Hìnhthức nhànước là mộtkháiniệmchung
Trang 6được hình thành từ ba yếu tố cụ thể: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nướcvàchếđộ chính trị.
Nhà nước cũng như các sự vật, hiện tượng khác tồn tại trong đời sống thôngquanhững hình thức của nó Nếu bản chất nhà nước chỉ rõ quyền lực nhà nước thuộc vềai,phục vụ lợi ích của giai cấp nào thì hình thức nhà nước nói lên cách thức tổ chức,thựchiện quyền lực ấy Mặc dù cách diễn đạt và nội dung các quan niệm về hình thứcnhànước có những điểm khác nhau nhất định, song điểm chung trong các quan niệm đólàxem xét khái niệm hình thức nhà nước theo hướng gắn với phương thức tổ chức vàthựchiện quyền lực nhà nước Từ đó, có thể hiểu, hình thức nhà nước là cách thức tổchứcquyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước Nói một cách
cụ thể,nói đến hình thức nhà nước là nói đến cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theochiềungang, ở cấp tối cao; cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo chiều dọc, từ cấptối caoxuốngcấpcơsở;phương pháp, cáchthức đểthựchiệnquyềnlực nhànước
Như vậy, hình thức nhà nước là khái niệm chung được hình thành từ ba yếu tốcụthể:Hìnhthứcchínhthể, hìnhthức cấutrúcnhà nướcvàchếđộ chínhtrị
1.2 Kháiniệmhìnhthứcchínhthể:
Hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của
quyềnlựcnhànước,xác lậpmốiquanhệgiữa cơquanđóvớicơ quancấpcaokhácvà vớinhândân
Định nghĩa trên cho thấy, xem xét về hình thức chính thể của một nhà nước làxem xét trình tự và thủ tục thành lập cơ quan tối cao của quyền lực nhà nước, xem xétmốiquanhệgiữa các cơquanquyềnlực tốicaocủa nhànướcvớinhau,vớicáccơquancấp cao khác của nhà nước và với nhân dân Cụ thể, tìm hiểu về hình thức chính thể củamộtnhànướclàtìm hiểuxem trong
nhànướcđó:
- Quyềnlựccaonhấtcủanhànướcđược traochoai?Nhàvuahaymộtcơquanhaymột
sốcơquancủanhànước?
Trang 7- Phươngthức traoquyềnlựcchocáccơ quantốicaocủaquyềnlựcnhànướclàgì?
Chatruyềnconnốihay chỉđịnhhay suytôn haybầu cử…?
- Quan hệ giữa các cơ quan tối cao của quyền lực nhà nước với nhau, với cáccơquan cấp cao khác của nhà nước và với nhân dân diễn ra như thế nào? Nhân dân ởnướcđó có được tham gia vào tổ chức, hoạt động và giám sát hoạt động của cơ quan caonhấtcủaquyềnlựcnhànướchay không?
- HìnhthứcchínhthểQuânchủ
+Quânchủchuyênchế+Quânchủhạn chế
- HìnhthứcchínhthểCộnghòa
+Cộnghòatổngthống+Cộnghòađạinghị+Cộnghòa hỗnhợp(cộnghòa bántổngthống)+Cộnghòa xãhộichủnghĩa
Trang 8+ Quân chủ hạn chế: là chính thể trong đó nguyên thủ quốc gia là Vua được thiết lậptheonguyên tắc kế truyền, bị hạn chế quyền lực bởi Hiến pháp, có chức năng chủ yếu là ngoạigiao Ví dụ như ở các nước Anh, Bỉ, Thụy Điển,Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hà Lan, ĐanMạch, Thủ tướng Chính phủ có vai trò nổi trội trong việc thựchiện quyền lực chính trị,là ngườiquyết địnhđườnglối chính trị của Chính phủ.
+ Chính thể Cộng hòa: Quyền lực cao nhất của nhà nước không thuộc về một ngườimàđược thực hiện thông qua các cơ quan do cử tri bầu ra trong một thời gian nhất định,nhưNghịviện,Quốchội
- Chính thể Cộng hòa có bốn loại: Cộng hòa tổng thống, Cộng hòa đại nghị, Cộnghòahỗnhợp,Cộng hòaxãhội chủ nghĩa
+ Cộng hòa tổng thống: nguyên thủ quốc gia – Tổng thống do nhân dân bầu ra vừalàngười đứng đầu nhà nước vừa là người đứng đàu Chính phủ nên có quyền lực rấtlớn.Tổng thống có quyền thành lập Chính phủ, có quyền bổ nhiệm các thành viên củaChínhphủ, các thẩm phán tòa án liên bang với sự đồng ý của Thượng Nghị viện, cóquyền canthiệpvàohoạtđộnglập phápbằngquyềnphủ quyết ĐiểnhìnhlàHoa Kỳ
+ Cộng hòa đại nghị: quyền lực tập trung vào Thủ tướng bởi Thủ tướng là ngườiquyếtđịnh và chịu trách nhiệm về đường lối chính trị của Chính phủ Hiện nay có 32nước cóchínhthểcộng hòaĐạinghị
Trang 9+ Cộng hòa hỗn hợp: đặc điểm chính của chính thể cộng hòa này chính là sự kết hợpcácyếu tố của chính thể Cộng hòa Đại nghị và Cộng hòa Tổng thống, xây dựng mộtchínhquyền hành pháp mạnh nhưng có các cơ chế kiềm chế và giám sát thích hợp để hạnchếđến mức tối đa sự lam dụng quyền lực Có 54 quốc gia trên thế giới theo hình thứcchínhthể này vàlàchínhthểphổbiếnnhất trênthếgiới hiệnnay.
+Cộnghòaxãhộichủnghĩa:xâydựngnhànướcdựatrêncácnguyêntắctấtcảquyềnlựcnhànướcthuộcvềnhândân,đảmbảovaitròlãnhđạocủaĐảngcộngsản,đảmbảosự bình đẳng
và đoàn kết giữa các dân tốc, bảo vệ các quyền con người và công dân,thống nhất quyền lực nhà nước; phân công,
cơquan.Hiệnnaycó5quốcgiatheochínhthểnàylàViệtNam,TrungQuốc,TriềuTiên,CuBavàLào
Trang 10HĨAVIỆTNAM 2.1 SơlượchìnhthứcchínhthểViệtNamquacácthờikì
Chínhthểlàmộttrongnhữngvấnđềtrọngyếucủamộtquốcgia.Chínhthểlàmôhình tổ chức tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách thức tổ chức quyềnlực nhà nước, xác lập các mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương;giữa trung ương với địa phương và giữa nhà nước với xã hội và nhân dân Hình thứcchính thể còn cho thấy những vấn đề như nguồn gốc của quyền lực nhà nước, vị trí, vaitrò của các chủ thể quyền lực nhà nước, mức độ dân chủ trong tổ chức và thực thi quyềnlực nhànước
Vớiýnghĩađó,chínhthểlànộidungluônđượcghinhậntronghiếnphápcủamỗinước Tuy có những khác biệt nhất định song nhìn chung trong hiến pháp của các nướcthường ghi nhận hình thức chính thể một cách trang trọng trong một hoặc một số
điềukhoản,sauđóđượccụthểhoátronghệthốngcácquyđịnhvề cơcấutổchức, chứcnăng,nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thiết chế quyền lực nhà nước (như nguyên thủquốc gia, các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp), các nguyên tắc
tổ chức, hoạt độngvàcácmối quan hệgiữachúng
TrướcCáchmạngthángTámnăm1945,ViệtNamlàmộtnướcphongkiếnvàsauđó là một nước thuộc địa nửa phong kiến, hình thức chính thể của các nhà nước đều làchính thể quân chủ chuyên chế, bộ máy cai trịđược thiết lập theo mô hình triều đìnhphong kiến, quyền lực tập trung trong tay nhà vua (chúa) và gia đình hoàng tộc, cùng vớihệ thống quan lại phân chia theo đẳng cấp rất phức tạp Nhân dân không được hưởng cácquyền tự do, dân chủ, không được tham gia vào quá trình tổ chức và thực thi quyền lựcnhànước
Cách mạng tháng Tám thành công đã xoá bỏ chế độ phong kiến, thực dân và chínhthểquânchủ,mởramộtthờiđạimớitronglịchsửpháttriểncủađấtnướcvàdântộcViệtNam Ngày
02 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khaisinhranướcViệtNamdânchủcộnghoà.Từđây,hìnhthứcchínhthể củaNhànướcViệt
Trang 11Namđãcósựthayđổihoàntoànsovớicác chínhthểtrước đó.Vớichínhthểnày,quyềnlực nhân dân đã được đề cao, các quyền con người, quyền tự do dân chủ của nhân dânđược tôn trọng và phát huy, việc tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước được tiến hànhtheo các phương pháp dân chủ, nhân dân có điều kiện tham gia ngày càng đông đảo vàocác công việccủanhànước.
Ngày 08 tháng 9 năm 1945, chỉ một tuần sau khi tuyên bố độc lập, Chủ tịch HồChíMinhđã kísắclệnhsố14quyếtđịnhTổngtuyểncửtrênphạmvitoànquốcđểbầuraQuốc hội và ngày 06 tháng 01 năm 1946, cuộc Tổng tuyển cử đã được tiến hành và thànhcông tốt đẹp trên phạm vi cả nước (Đã bầu được 333 đại biểu Quốc hội, trong đó có 152đại biểu ở Bắc Bộ, 108 đại biểu ờ Trung Bộ và 73 đại biểu ở Nam Bộ) Đây
là sự kiện cóý nghĩa hết sức quan trọng, đánh dấu việc xác lập trên thực tế chế độ chính trị mới, dânchủ, hợpphápvới chế độbầucửphổthông,đầu phiếuvàtrựctiếp
Ngày09tháng11năm1946,bảnHiếnphápđầutiêncủanướctađãđượcthôngqua
ChươngIcủaHiếnphápnăm1946cótiêu đề làChínhthể,gồm3điều
- Điều1ghinhậnmộtcáchtrangtrọng:“NướcViệtNamlà mộtnướcdânchủcộnghoà.Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòigiống,gái trai,giàunghèo,giai cấp,tôngiáo”
- Điều2khẳngđịnh:“Đấtnước ViệtNamlàmộtkhốithốngnhấtTrungNamBắckhôngthể phân chia"
- Điều 3 quy định về Quốc kì, Quốc ca và Thủ đô Tại Mục c Chương II Hiến pháp có 5điềuquyđịnhvề chế độbầucử,quyềnbầucử, ứngcử,bãimiễnvàquyềnphúcquyếtcủacông dân Trong các chương tiếp theo, Hiến pháp có các quy định cụ thể về tính chất, vịtrí,chứcnăng,nhiệmvụ, quyềnhạn,chếđộvà nguyêntắc tổchức hoạtđộngcủacácthiếtchếcủabộ máyquyềnlựcnhànước
Căn cứ vào các quy định của Hiến pháp năm 1946 và thực tiễn tổ chức và
thựchiệnquyềnlựcnhà nướctrongthờikìnàythìchínhthểcủanướcViệtNamdânchủcộnghoàlà chínhthểcộnghoàdânchủnhândân Chínhthểcủanước ta cónhữngnéttương
Trang 12đồngvớichínhthể cộnghoàdânchủđược ápdụngởmộtsốquốc gia trênthế giới,đồngthời cũng cónhững điểm khác biệt và sáng tạo nhằm áp dụng phù họp với điều kiện củaViệtNam,thểhiện ởmộtsố điểm cơbảnsau:
Nghị viện nhân dân: Nghị viện nhân dân là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp vàcó quyền quyết định những vấn đề chung của toàn quốc, biểu quyết ngân sách Khác vớichínhthể
củanhiềunước,Nghịviệnnhândânởnước talàcơquancóquyềncaonhấtcủanước Việt Nam dân chủ cộng hoà (Điều 22), Nghị viện chỉ có một viện và việc bầu
cửnghịviêndocôngdânViệtNam(toànthểcửtritrongtoànquốc)bầura (Điều24);
Chủtịchnước:Chủtịchnướcvừa làngườiđứngđầuNhànước,vừa làngườiđứngđầu Chính phủ Chủ tịch nước có quyền hạn rất lớn, tương tự như quyền hạn của tổngthống trong một số nước có chính thể cộng hoà tổng thống Nhưng khác với chính thểcộng hoà tổng thống ở một số nước, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà không donhân dân trực tiếp bầu ra mà do Nghị viện nhân dân bầu (Điều 45), phải là nghị viên vàkhông phải chịu một trách nhiệm nào ngoài tội phản quốc (Điều 51) Khác với chính thểcộng hoà đại nghị của một số nước, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Trang 13Chính quyền địa phương Theo quy định của Hiến pháp năm 1946, Hội đồngnhândânchỉcóhaicấplàtỉnh(thànhphố)vàxã(thịxã),cònuỷbanhànhchínhthìcó3cấplàtỉnh(thànhphố),huyện vàxã(thịxã).
Về mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, chính thể ViệtNam dân chủ cộng hoà cũng có những điểm riêng, đó là không có sự phân chia, phân lậpquyền lực như mô hình nhà nước trong chính thể cộng hoà tổng thống hay cộng hoà
đạinghịởmộtsốnước.Ởnướcta,tấtcảquyềnlựcnhànướcthuộcvềnhândân,cáccơquanlập pháp, hành pháp và tư pháp được trao quyền lực để thực thi công vụ trên cơ sở bảođảmquyền lựcnhân dân
Như vậy, theo Hiến pháp năm 1946, chính thể của nước Việt Nam dân chủ
cộnghoàlà chínhthểcộnghoàdầnchủnhândân, cónhữngnéttươngđồngvớichínhthểcộnghoà dân chủ nói chung nhưng cũng có những đặc trưng riêng Trong chính thể cộng hoàdân chủ nhân dân Việt Nam, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; việc tổ chứcvà thực hiện quyền lực nhà nước được tiến hành theo phương pháp dân chủ, công khai;chểđộ bầucửlà phổthôngđầu
phiếu;bỏphiếutựdo,trực tiếpvà kín
Kế thừa những quy định của Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959 tiếp tụckhẳngđịnhtínhchấtcủachínhthểcủanướcViệtNamdânchủcộnghòa,đồngthờiđãcónhững bổ sung và phát triển mới như: cùng với việc quy định tất cả quyền lực nhà nướcthuộc về nhân dân, Hiến pháp còn quy định phương thức: “Nhân dân sử dụng quyền lựccủa mình thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân ” (Điều 4); các nguyên tắc bầu cửđạibiểuQuốc hộivà
đạibiểuHộiđồngnhândânđã đượcghinhậnrõvà đầyđủhơn:
“ViệctuyểncửđạibiểuQuốchộivàđạibiểuhộiđồngnhândâncáccấpđềutiếnhànhtheonguyêntắc phổthông,bìnhđẳng,trực tiếpvà bỏphiếukín” (Điều5);
*Quyđịnhvềmốiquanhệ giữacáccơquannhànướcvànhândân:
“Tấtcảcáccơquannhànướcđềuphảidựavàonhândân,liênhệchặtchẽvớinhândân,lắngngheýkiếnvàchịu sựkiểm soátcủanhândân”(Điều 6)
Trang 14Vềcác thiếtchếcủabộmáynhànước, Hiếnphápnăm1959đãcómộtsốsửađổi,bổ sung mới: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, là cơ quan duy nhất cóquyền lập pháp Trong cơ cấu của Quốc hội
có Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các uỷban; quyền hạn của Quốc hội được mở rộng
và được quy định cụ thể (Điều 50) Chủ tịchnước là người thay mặt cho nước Việt Nam dân chủ cộng hoà về mặt đối nội và đốingoại Chủ tịch nước vẫn do Quốc hội bầu nhưng không nhất thiết phải là đại biểu Quốchội Tuy không còn là người đứng đầu cơ quan hành pháp và quyền hạn có hạn chế hơnso với thời kì trước nhưng khi xét thấy cần thiết Chù tịch nước vẫn có quyền tham dự vàchủ toạ các phiên họp của Hội đồng Chính phủ Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấphành của Quốc hội và là cơ quan hành chính cao nhất Trong hệ thống cơ quan tư pháp,bên cạnh hệ thống tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân đã hình thành một hệ thốngđộc lập Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm vàbáocáocôngtáctrướcQuốchộivàỦybanThường
vụQuốchội
Đen Hiến pháp năm 1980, những vấn đề chung về chính thể của nước ta được quyđịnh tại Chương I với tiêu đề “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Chế độ chínhtrị” Cách thể hiện của Hiến pháp đã gắn những vấn đề về chính thể với chế độ chính trịđể xác lập cơ sở pháp lý đầy đủ
và toàn diện hơn về chính thể, về vị trí, vai trò và các mốiquan hệ của các thiết chế trong hệ thống chính trị, phù họp với yêu cầu xây dựng nhànước chủ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước Nội hàm của kháiniệm chính thể nướcta đã có sự thay đổi về chất và được bổ sung những nội dung mới
về tính chất, đó làchính thể Cộng hoà chủ xã hội chủ nghĩa, một chính thể đề cao quyền lực nhân dân, mởrộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và vai trò của các
tổ chức chính trị -xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng trong việc tổ chức và thực thi quyềnlực nhà nước chủxãhộichủnghĩa
TheoquyđịnhcủaHiếnphápnăm1980,vịtrí,tínhchấtvàmốiquanhệgiữa các cơ cấu lớn của bộ máy nhà nước có những điểm mới đáng chú ý: Quốc hội là cơquan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; Quốc hội cóquyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước Hội đồng Nhà nước cóhaivaitrò:là cơquancaonhấthoạtđộngthườngxuyêncủa Quốc hộivà làChủtịchtập