1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự”

23 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật thi hành án dân sự
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 39,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 đã có những thay đổi nhất định để kiện toàn công tác thi hành án dân sự được diễn ra thuận lợi hơn trên thực tế. Đối với trường hợp khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì các chủ thể có quyền và nghĩa vụ phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc thi hành án cũng diễn ra được thuận lợi bởi các lý do khác nhau từ người phải thi hành, từ tài sản phải thi hành, do đó đối với những trường hợp này pháp luật thi hành án dân sự cần có những quy định cụ thể. Theo đó, Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 với nội dung miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đã có những thay đổi nhất định phù hợp với quyền và lợi ích của đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, lợi ích Nhà nước và xã hội. Để có thể tìm hiểu rõ và sâu hơn về miễn, giảm nghĩa vụ trong thi hành án dân sự nhóm em xin chọn đề 7: “Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự?” làm bài tập nhóm của nhóm mình, qua đó, cụ thể hoá việc đảm bảo, công nhận, tôn trọng quyền con người, quyền công dân ở Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp và pháp luật.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

A MỞ ĐẦU: 1

B NỘI DUNG: 1

1 Những vấn đề lý luận về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 1

1.1 Khái niệm: 1

1.2 Đặc điểm: 1

1.3 Ý nghĩa: ………… ……… ……….1

2 Quy định của pháp luật về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 2

2.1 Nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 2

2.2 Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 2

2.2.1 Các trường hợp được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự: 2

2.2.2 Các trường hợp được giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 3

2.3 Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 4

2.4 Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 4

3 Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 7

3.1 Ưu điểm của việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 7

3.2 Vướng mắc, bất cập của việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 7

3.2.1 Về lãi suất thi hành án: 7

3.2.2 Về điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án: 7

3.2.3 Về hình thức quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án: 8

3.2.4 Về trường hợp không xác định được địa chỉ, nơi cu trú của người phải thi hành án:.9 3.3 Nguyên nhân của những khó khăn, bất cập khi xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 9

4 Kiến nghị về việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự: 9

C KẾT LUẬN: 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Phụ lục 1 13

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LTHADS: Luật thi hành án dân sựNSNN: Ngân sách nhà nước

BLTTDS: Bộ luật tố tụng dân sự

Trang 4

A MỞ ĐẦU:

Luật THADS năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) đã có những thay đổi nhất định

để kiện toàn công tác thi hành án dân sự được diễn ra thuận lợi hơn trên thực tế Đối vớitrường hợp khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì các chủ thể cóquyền và nghĩa vụ phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Tuy nhiên vẫn cònnhững bất cập, vướng mắc trong áp dụng pháp luật về thi hành án dân sự Để đảm bảohiệu quả của công tác thi hành án dân sự và ổn định được các mối quan hệ xã hội, phápluật đã quy định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự trong một số trường hợp nhấtđịnh.Việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án là chính sách nhân đạo, khoan hồng của Nhànước, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích của người phải thi hành án Để có thể hiểu rõ

hơn về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự nhóm em xin chọn đề 7: “Miễn, giảm

nghĩa vụ thi hành án dân sự?” làm bài tập nhóm của nhóm mình.

B NỘI DUNG:

1 Những vấn đề lý luận về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

1.1 Khái niệm:

Thi hành án dân sự được hiểu là hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, người

được thi hành án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiện bản án,quyết định đã có hiệu lực của tòa án

Miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự là trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ

nộp một khoản tiền, tài sản để thu nộp ngân sách nhà nước theo bản án, quyết định củatòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một phần

mà có đủ điều kiện do pháp luật quy định nên được tòa án có thẩm quyền quyết định miễnthi hành toàn bộ các khoản thu nộp ngân sách nhà nước còn lại.1

Giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ

nộp một khoản tiền, tài sản để thu nộp ngân sách nhà nước theo bản án, quyết định củatòa án đã có có hiệu lực pháp luật nhưng chưa thực hiện được hoặc mới thực hiện đượcmột phần mà có đủ điều kiện do pháp luật quy định nên được tòa án có thẩm quyền quyếtđịnh giảm thi hành một phần các khoản thu nộp ngân sách nhà nước.2

1.2 Đặc điểm:

Thứ nhất, đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là người phải thi

hành án và phải là người chưa thực hiện hoặc đã thực hiện một phần nghĩa vụ và đáp ứng

đủ các điều kiện của pháp luật hiện hành

Thứ hai, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tổ chức thi hành

án, LTHADS chỉ quy định việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với các khoản

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thi hành án dân sự Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội, 2019 (tr

293)

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thi hành án dân sự Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội, 2019 (tr

293)

1

Trang 5

thu nộp NSNN và giao cho tòa án có thẩm quyền xét việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành

án dân sự

1.3 Ý nghĩa:

- Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảođược hiệu quả thi hành án dân sự, đồng thời thể hiện tính nhân đạo, sâu sắc của Đảng,Nhà nước trong lĩnh vực thi hành án dân sự Bởi vì có những trường hợp, người thi hành

án không đủ điều kiện để tự lo cho bản thân, vì vậy việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án làbất khả thi Do đó, khi có quy định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đã giảm bớtkhó khăn về mặt tài chính cho người phải thi hành án

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự bởi giai đoạn thi hành án được thựchiện theo yêu cầu của các đương sự nhằm bảo vệ lợi của chính họ.Thông qua việc miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án có thể tạo cơ hội, hỗ trợ người thi hành ándân sự

- Sự ra đời của pháp luật thi hành án dân sự đã có những quy định về xét miễn giảmnghĩa vụ thi hành án dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ án dân sự hoặc bảo đảm thihành án dân sự được thực hiện đối với những người thực hiện việc chấp hành thì hành ándân sự nhưng không có tài sản để thi hành án này

- Hướng đến một ý nghĩa sâu xa hơn chính là góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạonên cơ hội sự công bằng và niềm tin trong cộng đồng đối với vấn đề áp dụng pháp luậtcủa cơ quan chức năng

2 Quy định của pháp luật về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

2.1 Nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Theo Khoản 5 Điều 61 LTHADS và Điều 3 Thông tư liên tịch số12/2015/TTLT/BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015, việc xét miễn, giảm thihành đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo các nguyên tắc sau:

- Người phải thi hành án dân sự theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 61 LTHADSchỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong một năm đối với mỗi bản án, quyết định

- Quyết định thi hành án lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụthi hành án

- Việc xét miễn, giảm thi hành án phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch,đúng đối tượng, đúng thời hạn và các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, phápluật có liên quan

- Người được xét miễn, giảm thi hành án không phải nộp chi phí liên quan đến việc xétmiễn, giảm Chi phí cho việc xét miễn, giảm thi hành án được lấy từ kinh phí hoạt độngcủa cơ quan thực hiện việc miễn, giảm thi hành án

Trang 6

2.2 Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

2.2.1 Các trường hợp được miễn nghĩa vụ thi hành án dân sự:

- Theo Khoản 1 Điều 61 LTHADS quy định về trường hợp người phải thi hành án đượcmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước như sau:

“Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi có đủ các điều kiện sau:

a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng; b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.”

Khi người phải thi hành án được miễn toàn bộ khoản nghĩa vụ thu nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì đương nhiên việc thi hành ấn kết thúc.

- Tại Khoản 2 Điều 61 LTHADS quy định về trường hợp người phải thi hành án có thể được miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước:

“Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước

được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này

b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành

án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.”

Theo đó, thi hành được một phần khoản thu, nộp NSNN là đã thi hành ít nhất bằngmột phần năm mươi khoản thu, nộp NSNN hoặc khoản án phí phải thi hành theo bản án,quyết định của tòa án 3

- Tại Khoản 4 Điều 61 LTHADS quy định “Người phải thi hành án đã tích cực thi hành

được một phần án phí, tiền phạt nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được phần nghĩa vụ còn lại hoặc lập công lớn thì được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại.”

Về điều kiện để được miễn phần nghĩa vụ còn lại được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015:

“a) Đã tích cực thi hành được một phần án phí quy định tại Khoản 1 Điều này; thi hành

được một phần tiền phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự về miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại;

b) Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài hoặc lập công lớn.

Người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài là người bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác dẫn đến không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo

3 Theo Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015

3

Trang 7

được cuộc sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng từ mười hai tháng trở lên, kể từ thời điểm xảy ra sự kiện đó đến thời điểm xét miễn, giảm thi hành án.

Người phải thi hành án lập công lớn là người đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra tội phạm; cứu được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể, của công dân trong thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác; có phát minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.”

2.2.2 Các trường hợp được giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Điều kiện để được giảm nghĩa vụ thi hành khoản thu nộp NSNN đó là người phải thi hành án đã thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án nhưng sau đó không còn và không có tài sản nào khác để thi hành nốt nghĩa vụ Tại Khoản 3 Điều

61 LTHADS quy định về việc xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau:

“a) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại

có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần

tư số tiền còn lại phải thi hành án;

b) Hết thời hạn 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.

Trường hợp người phải thi hành án được giảm đến hết khoản nghĩa vụ thu nộp ngânsách nhà nước theo quyết định thi hành án thì được xem là kết thúc

2.3 Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Thẩm quyền để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự được quy định theo tiêuchí lãnh thổ Điều này giúp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuận lợi cho việc xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án trong việc xác minh về điều kiện tài sản, khả năng thihành hành nghĩa vụ và thời gian thi hành án của người phải thi hành án Theo Khoản 1Điều 63 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:

“Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương) nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án

Trang 8

2.4 Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Căn cứ theo Điều 63 LTHADS và Chương II Thông tư liên tịch số BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thihành án dân sự gồm các bước:

12/2015/TTLT-Thứ nhất, yêu cầu xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Người phải thi hành án có nghĩa vụ thi hành các khoản thu nộp ngân sách nhà nướcmuốn được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thì phải làm đơn xin miễn, giảm nghĩa vụthi hành án kèm theo các giấy tờ hợp lệ chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm thihành án và nộp đơn cho Toà án có thẩm quyền Trường hợp người làm đơn xin miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án là người quá già yếu, bệnh tật, không biết chữ hoặc là ngườikhông có năng lực hành vi, người có khó khăn trong nhận thức và thực hiện hành vi thìngười giám hộ hoặc người khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ thay mặt

họ làm đơn xin xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

Trường hợp viện kiểm sát nhận thấy người phải thi hành án có đủ căn cứ để xét miễn,giảm nghĩa vụ thi hành án cho người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 58

và khoản 3 Điều 76 Bộ luật hình sự hoặc đề nghị của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân

sự theo khoản 1 Điều 62 LTHADS, viện trưởng viện kiểm sát hoặc thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự phải có ăn bản đề nghị gửi cho Toà án có thẩm quyền xét miễn, giảm thihành án dân sự

Thứ hai, xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án:

Theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTCngày 15/9/2015, việc xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án được thực hiệnkhi có một trong các căn cứ sau:

- Thủ trường cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thihành án đối với người phải thi hành án quy định tại Điều 44a Luật thi hành án dân sự; đủđiều kiện về thời hạn, mức tiền quy định tại Điều 61 LTHADS và điều kiện tại khoản 1Điều 4 của Thông tư này hoặc đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tưnày

- Cơ quan thi hành án dân sự nhận được đơn đề nghị xét miễn, giảm của người phải thihành án

- Cơ quan thi hành án dân sự nhận được yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễm, giảm thihành án của viện kiểm sát trong trường hợp viện kiểm sát yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xétmiễn, giảm khi có căn cứ xác định rõ người phải thi hành án có đủ điều kiện để được xétmiễn, giảm nhưng cơ quan thi hành án không lập hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ trên, chấp hành viên cầnphải tiến hành xác minh để lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án Việc xác minh

5

Trang 9

điều kiện thi hành án để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được quy định tại Điều 44aLTHADS Trong trường hợp người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, chấphành viên còn phải xác minh điều kiện xét, miễn giảm tại trại giam, trại tạm giam, cơquan thi hành án hình sự công an cấp huyện (gọi chung là cơ sở giam giữ) nơi người phảithi hành án đang chấp hành hình phạt tù 4

Thứ ba, lập hồ sơ đề nghị xét miễm giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Căn cứ theo Điều 62 LTHADS quy định hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm bao gồmnhững tài liệu sau:

- Đơn yêu cầu được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành nghĩa vụnộp khoản thu cho ngân sách nhà nước (nếu có)

- Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự hoặc của viện trưởng viện kiểm sát trong trường hợp có đề nghị xét miễn, giảmnghĩa vụ thi hành án

- Bản án, quyết định của toà án, quyết định thi hành án cùa cơ quan thi hành án dân sự

- Biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án đang thực hiệntrong thời hạn không quá 3 tháng trước khi đề nghị xét miễn giảm

- Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm thi hành án của người phải thihành án theo Khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015

- Ý kiến bằng văn bản của viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành ándân sự đề nghị xét miễn, giảm thi hành án dân sự

Thủ tục để nghị việc xét miễn, giảm thi hành án được quy định tại Điều 8 Thông tư liêntịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015

Thứ tư, thụ lý hồ sơ xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ, toà án có thẩm quyền phải thụ lý

hồ sơ Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày thụ lý hồ sơ, chánh án toà án có thẩmquyền xét miễn, giảm thi hành án phân công thẩm phán thụ lí hồ sơ và giải quyết việc xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án Thẩm phán có quyền yêu cầu viện kiểm sát, cơ quan thihành án dân sự giải thích những điều chưa rõ ràng hoặc bổ sung giấy tờ, tài liệu cần thiếttrong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu Quá thời hạn mà cơ quanđược yêu cầu không giải thích hay bổ sung giấy tờ, tài liệu cần thiết thì thẩm phán sẽ trảlại hồ sơ cho cơ quan đã đề nghị để cơ quan này hoàn thiện hồ sơ 5 Nếu đủ giấy tờ, tàiliệu cần thiết; thẩm phán tiến hành thụ lí hồ sơ xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án Trongthời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lí hồ sơ, thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn, giảm

4 Theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015

5 Theo Điều 9 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015

Trang 10

nghĩa vụ thi hành khoản thu nộp NSNN của người phải thi hành án.6 Khi tòa án ấn địnhngày mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; toà án phải có trách nhiệm thôngbáo cho viện kiểm sát, cơ quan thi hành án đã đề nghị xét miễn, giảm biết.

Thứ năm, tổ chức phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Phiên họp xét miễm, giảm có sự tham gia của đại diện viện kiểm sát cùng cấp, cơquan thi hành án đã đề nghị xét miễm, giảm Phiên họp do một thẩm phán được phâncông chủ trì và có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm cho viện kiểm sát cùng cấp,

cơ quan thi hành án đã đề nghị xét miễm, giảm Căn cứ vào tài liệu trong hồ sơ, ý kiếncủa đại diện viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự và các quy định pháp luật thẩmphám sẽ ra quyết định giải quyết đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự Tùytừng trường hợp cụ thể, thẩm phán có quyền quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận,chấp nhận một phần hoặc chấp nhận toàn bộ đề nghị miễn, giảm nghĩa vụ thi hành khoảnthu nộp NSNN của người phải thi hành án

Thứ sáu, ra quyết định miễm, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Thẩm phám ra quyết định về việc xét miễm, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự bằngvăn bản trong trong thời hạn 05 ngày từ ngày ra quyết định Quyết định miễn, giảm thihành án của tòa án phải có nội dung chính được quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tưliên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015 Quyết địnhnày có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong 07 ngày bởi viện kiểm sát cùng cấp

và 15 ngày bởi viện kiểm sát cấp trên kể từ ngày nhận được quyết định Quyết định này

có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị mà viện kiểm sát không khángnghị

Thứ bảy, giải quyết kháng nghị đối với quyết định xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

vụ thi hành của tòa án theo thủ tục phúc thẩm

Trước và trong phiên họp phúc thẩm, viện kiểm sát có quyền bổ sung hồ sơ, tài liệu làm

cơ sở kháng nghị hoặc rút kháng nghị Nếu viện kiểm sát rút kháng nghị thì Toà án phải

ra quyết định đình chỉ xét kháng nghị và quyết định xét miễn, giảm có hiệu lực

6 Theo Khoản 2 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự

7

Trang 11

3 Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

3.1 Ưu điểm của việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

Việc quy định các điều luật về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với các khoản thunộp ngân sách nhà nước như hiện nay đối với người phải thi hành án, vừa thể hiện chínhsách nhân đạo, khoan dung của Nhà nước đối với người phải thi hành án, vừa góp phầnlàm giảm các vụ việc thi hành án đối với khoản thu nộp NSNN chưa có điều kiện thihành; đồng thời đảm bảo tính nhân văn, nhân đạo của pháp luật, góp phần tuyên truyền,giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của công dân Quy định này đã được triển khai thựchiện từ lâu và đã đạt được những hiệu quả nhất định

Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật để xét miễn, giảm nghĩa vụthi hành án đối với các khoản thu nộp NSNN thì vẫn còn một số những bất cập, khó khănkhi thực hiện

3.2 Vướng mắc, bất cập của việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự:

3.2.1 Về lãi suất thi hành án:

Thực tiễn hiện nay nhiều bản án, quyết định đã tuyên phần lãi suất chậm thi hành ánđối với người phải thi hành án nhưng nhiều đơn vị Tòa án không đưa khoản tiền lãi chậmthi hành án của khoản tiền phải thu nộp ngân sách để cộng vào khi xem xét miễn, giảm.Theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân

sách nhà nước có quy định: “Các khoản thu, nộp cho ngân sách nhà nước thuộc diện

được xét miễn, giảm thi hành án gồm tiền phạt, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án, tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu, nộp khác cho ngân sách nhà nước được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, lãi chậm thi hành án đối với khoản được miễn, giảm (nếu có)” Tuy nhiên các đơn vị Tòa

án khi xem xét điều kiện được miễn, giảm đều thường không được xem xét đến “Khoản

lãi chậm thi hành án” đối với các khoản thu, nộp cho NSNN 7

Lý do là điều kiện về thời gian được xét miễn tối thiểu là 05 năm đối với khoản tiềndưới 2 triệu đồng, như vậy sau 5 năm khoản tiền lãi chậm thi hành án của khoản tiền phảithu nộp ngân sách không phải là nhỏ Nếu cộng thêm khoản tiền lãi này vào khoản phảithi hàn án thì có thể có nghĩa vụ thi hành án sẽ lớn hơn 2 triệu đồng Như vậy với số tiềntrên 2 triệu thì điều kiện về thời gian để được xét miễn lại 10 năm Sau 10 năm khoản tiềnlãi cộng vào sẽ là trên 5 triệu đồng, như vậy, sẽ không đủ điều kiện để được xét miễn thihành án mà chỉ đủ điều kiện để xét giảm thi hành án

3.2.2 Về điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án:

Thứ nhất, tại Điểm b Khoản 2 Điều 61 LTHADS quy định về điều kiện được miễn,

giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp NSNN, có thể thấy ngay được vướngmắc về quy định này Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần

7 theo-quy-dinh-cua-luat-thi-hanh-an-dan-su

Ngày đăng: 15/12/2022, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w