Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước mở cửa, hội nhập; mục tiêu phát triển kinh tế được Đảng và Nhà nước đặt lên hàng đầu. Để đất nước phát triển hùng mạnh cả về kinh tế lẫn nội lực chính trị thì cơ sở kiên quyết là phải có được một hệ thống pháp luật nói chung và VBQPPL nói riêng hoàn thiện, có chất lượng tốt, đảm bảo tính thống nhất, khả thi, công khai... Muốn thực hiện được điều này thì trong quy trình xây dựng VBQPPL cụ thể là ngay trong công tác thẩm định, thẩm tra phải được coi trọng và thực hiện tốt. Thẩm định, thẩm tra dự thảo VBQPPL là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xem xét đánh giá chất lượng của dự thảo văn bản đó – đây là một hoạt động có vai trò quan trọng trong quy trình xây dựng VBQPPL.
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2Mục lục
Mở đầu 3 Nội dung 3 Câu 1 (5 điểm) Bình luận quy định của pháp luật hiện hành về thẩm định nội dung lồng ghép BĐG và TTHC trong dự thảo VBQPPL 3
1 Bình luận quy định của pháp luật hiện hành về thẩm định nội dung lồng
ghép BĐG trong dự thảo VBQPPL 3 1.2 Quy định pháp luật về thẩm định nội dung lồng ghép BĐG trong dự thảo VBQPPL 4 1.2 Ưu điểm 4 1.3 Hạn chế 5
2 Bình luận quy định của pháp luật hiện hành về thẩm định nội dung TTHC trong dự thảo VBQPPL 6 2.1 Quy định pháp luật về thẩm định nội dung lồng ghép TTHC trong dự thảo VBQPPL 6 2.2 Ưu điểm 7 2.3 Hạn chế 8 Câu 2 (5 điểm) Với tư cách là cơ quan thẩm định, thẩm tra, hãy phát biểu về sự cần thiết ban hành của dự thảo Luật GDĐT(sửa đổi) 9 2.1 Giới thiệu về Luật GDĐT 9 2.2 Sự cần thiết ban hành của dự thảo Luật GDĐT (Sửa đổi) 9
Trang 3Mở đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước mở cửa, hội nhập; mục tiêu phát triển kinh
tế được Đảng và Nhà nước đặt lên hàng đầu Để đất nước phát triển hùng mạnh cả
về kinh tế lẫn nội lực chính trị thì cơ sở kiên quyết là phải có được một hệ thống pháp luật nói chung và VBQPPL nói riêng hoàn thiện, có chất lượng tốt, đảm bảo tính thống nhất, khả thi, công khai Muốn thực hiện được điều này thì trong quy trình xây dựng VBQPPL cụ thể là ngay trong công tác thẩm định, thẩm tra phải được coi trọng và thực hiện tốt Thẩm định, thẩm tra dự thảo VBQPPL là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xem xét đánh giá chất lượng của dự thảo văn bản đó – đây là một hoạt động có vai trò quan trọng trong quy trình xây dựng VBQPPL Nhận thức được vai trò quan trọng của của hoạt động thẩm định, thẩm tra dự thảo VBQPPL; trong khuôn khổ đề bài, sau đây em xin trình bày lập luận của mình về các câu hỏi đề tài:
Nội dung Câu 1 (5 điểm) Bình luận quy định của pháp luật hiện hành về thẩm định nội dung lồng ghép BĐG và TTHC trong dự thảo VBQPPL
* Khái niệm thẩm định dự thảo VBQPPL:
Dưới góc độ pháp lý, theo Từ điển Luật học do Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư
pháp biên soạn, thì “thẩm định có nghĩa là việc xem xét, đánh giá và đưa ra kết
luận mang tính pháp lý bằng văn bản về một vấn đề nào đó”.
Như vậy, thẩm định dự thảo VBQPPL là hoạt động nghiên cứu, xem xét, đánh giá về nội dung và hình thức, kỹ thuật soạn thảo đối với dự thảo VBQPPL theo nội
Trang 4dung, trình tự, thủ tục do luật định nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống
1 Bình luận quy định của pháp luật hiện hành về thẩm định nội dung lồng ghép BĐG trong dự thảo VBQPPL
1.1 Quy định pháp luật về thẩm định nội dung lồng ghép BĐG trong dự thảo VBQPPL.
- Luật BĐG năm 2006 tại Khoản 7 Điều 5 đã lí giải: Lồng ghép vấn đề BĐG
trong xây dựng VBQPPL là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu BĐG bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được VBQPPL điều chỉnh Điều
21, 22 của luật này cũng quy định rất rõ về vấn đề lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL và việc thẩm tra lồng ghép vấn đề BĐG
- Luật ban hành VBQPPL năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2020 quy định về nội dung
thẩm định: sẽ tập trung vào việc lồng ghép vấn đề BĐG trong dự thảo văn bản,
nếu trong dự thảo văn bản có quan đến vấn đề BĐG - cụ thể hóa trong nhiều điều
khoản như: Đ đ khoản 3 Điều 58; khoản 6 Điều 65; Điểm d Khoản 3 Điều 98 Đồng thời luật còn quy định về trách nhiệm của các tổ chức liên quan trong vấn đề thẩm định nội dung lồng ghép BĐG trong dự thảo VBQPPL (điều 69)
- Nghị định 48/2009/NĐ-CP quy định về các biện pháp bảo đảm BĐG trong đó tại Chương 3 nội dung lồng ghép vấn đề BĐG cũng được quy định cụ thể Đồng thời Thông tư số 17/2014/TT-BTP quy định về lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL: về thẩm định nội dung lồng ghép BĐG đối với dự thảo VBQPPL được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Thông tư
1 Hoạt động thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL của bộ tư pháp – Luận văn Thạc sĩ luật học- Trịnh Hồng Lê,tr.10.
Trang 51.2 Ưu điểm
- Thứ nhất, việc thẩm định nội dụng lồng ghép BĐG trong quá trình xây dựng VBQPPL giúp kịp thời nhận diện tình trạng bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực Để đáp ứng các yêu cầu về nội dung trong dự thảo xây dựng VBQPPL thì cơ quan có nhiệm vụ thẩm định phải tập trung tìm hiểu, nghiên cứu
so sánh các quy định trong dự thảo với thực tế về vấn đề BĐG mà dự thảo điều chỉnh hợp lí, hiệu quả không - đây là yêu cầu tất yếu để đảm bảo nội dung của dự thảo có tính khả thi, chất lượng tốt Nếu không tiến hành thẩm định dự thảo liên quan đến vấn đềlồng ghép BĐG trong quá trình xây dựng pháp luật sẽ dẫn đến nguy cơ không nhận ra bất BĐG hoặc định hướng sai về BĐG và có thể bỏ qua hoặc không bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của một nhóm nào đó (nam hoặc nữ)
- Thứ hai, nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc đảm bảo BĐG Luật và các văn bản dưới luật khác nêu trên đều có quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thẩm định nội lồng ghép vấn đề BĐG trong dự thảo xây dựng VBQPPL; như vậy, khi tham gia xây dựng VBQPPL
có liên quan đến vấn đề về BĐG, cá nhân/tổ chức có nhiệm vụ thẩm định đều phải
có trách nhiệm đảm bảo thực hiện BĐG và phải nhận thức rất rõ ràng về vấn đề BĐG Điều này còn thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với vấn đề giới
- Thứ ba, đảm bảo chất lượng dự thảo về vấn đề lồng ghép BĐG, cải thiện thực
tế tồn tại bất BĐG và hướng tới BĐG: Nam giới và nữ giới chịu tác động khác nhau từ cùng một chính sách phát triển kinh tế - xã hội vì thế các quy định về BĐG
là vô cùng cần thiết Nhờ hoạt động thẩm định dự thảo vấn đề về BĐG được thực hiện nghiêm túc hơn, khi áp dụng dự thảo vào thực tế sẽ cải thiện tình trạng phân biệt đối xử về giới BĐG hướng tới thực tế
Trang 61.3 Hạn chế
Thứ nhất, quy định của pháp luật về yêu cầu nội dụng thẩm định còn chưa cụ thể: Luật ban hành VBQPPL 2015 hay Thông tư số 17/2014/TT-BTP đều có quy định về nội dung thẩm định tập trung vào một số vấn đề như: sự phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, tính hợp hiến, hợp pháp, hợp lí, Điều này dẫn đến chất lượng dự thảo khá thấp, các vấn đề lồng ghép liên quan đến BĐG còn mang tính đối phó, chưa sâu sát; tình trạng thực hiện lồng ghép vấn đề BĐG còn mang nặng tính hình thức Đồng thời nội dung lại không bám sát vào thực tiễn, lí luận về BĐG còn hạn chế Để dự thảo VBQPPL đảm bảo cả về hình thức và nội dung thì cần bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật như: quy định chi tiết hơn
về yêu cầu chất lượng của dự thảo khi thực hiện công tác thẩm định trong xây dựng dự thảo
Thứ hai, yêu cầu về nội dung báo cảo thẩm định về vấn đề BĐG chưa thống nhất:
Trang 7Lu t ban hành VBQPPL 2015 t i Kho n 4 Đi u 58 có nêu rõ ật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ản 4 Điều 58 có nêu rõ ều 58 có nêu rõ Báo cáo
th m đ nh ph i th hi n rõ ý ki n c a c quan th m đ nh v n i dung ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ến của cơ quan thẩm định về nội dung ủa cơ quan thẩm định về nội dung ơ quan thẩm định về nội dung ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ề nội dung ội dung
th m đ nh t i kho n 3 Đi u này ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ại khoản 3 Điều này ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ề nội dung mà trong yêu c u v n i dung th m ầu về nội dung thẩm ều 58 có nêu rõ ội dung thẩm ẩm
đ nh theo Đi m đ Kho n 3 đi u này thì n i dung th m đ nh ph i nêu rõ: ểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: ản 4 Điều 58 có nêu rõ ều 58 có nêu rõ ội dung thẩm ẩm ản 4 Điều 58 có nêu rõ
Vi c l ng ghép v n đ BĐG trong d th o văn b n, n u trong d th o ện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ồng ghép vấn đề BĐG trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ấn đề BĐG trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ề nội dung ự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ến của cơ quan thẩm định về nội dung ự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung văn b n có quy đ nh liên quan đ n v n đ BĐG; ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ến của cơ quan thẩm định về nội dung ấn đề BĐG trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ề nội dung ta có th hi u n u d ểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: ểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: ếu dự ự
th o văn b n không có quy đ nh liên quan đ n v n đ BĐG thì khi đó ản 4 Điều 58 có nêu rõ ản 4 Điều 58 có nêu rõ ếu dự ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ trong n i dung th m đ nh sẽ không ph i đ c p đ n v n đ BĐG Tuy ội dung thẩm ẩm ản 4 Điều 58 có nêu rõ ều 58 có nêu rõ ật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ếu dự ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ nhiên, Thông t s 17/2014/TT-BTP t i Đi u 18 l i quy đ nh: ư số 17/2014/TT-BTP tại Điều 18 lại quy định: ố 17/2014/TT-BTP tại Điều 18 lại quy định: ại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ều 58 có nêu rõ ại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ
“ Tr ường hợp xác định dự thảo văn bản không quy định nội dung liên ng h p xác đ nh d th o văn b n không quy đ nh n i dung liên ợp xác định dự thảo văn bản không quy định nội dung liên ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ội dung quan đ n v n đ BĐG thì trong báo cáo c n th hi n rõ đã xem xét, đánh ến của cơ quan thẩm định về nội dung ấn đề BĐG trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ề nội dung ần thể hiện rõ đã xem xét, đánh ể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung giá v n đ này trong quá trình th c hi n vi c th m đ nh d th o văn ấn đề BĐG trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ề nội dung ự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ịnh phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung ự thảo văn bản, nếu trong dự thảo ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung
b n” ải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung Có th hi u cho dù trong d th o không có b t c quy đ nh gì liênểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: ểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: ự ản 4 Điều 58 có nêu rõ ấn đề BĐG thì khi đó ứ quy định gì liên quan đ n v n đ BĐG nh ng khi th m đ nh, c quan th m đ nh v n ếu dự ẫn đề BĐG nhưng khi thẩm định, cơ quan thẩm định vẫn ều 58 có nêu rõ ư số 17/2014/TT-BTP tại Điều 18 lại quy định: ẩm ơ quan thẩm định vẫn ẩm ẫn đề BĐG nhưng khi thẩm định, cơ quan thẩm định vẫn
ph i phân tích, đ c p và xem xét v n đ BĐG Nh v y, căn c nào đ ản 4 Điều 58 có nêu rõ ều 58 có nêu rõ ật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ ư số 17/2014/TT-BTP tại Điều 18 lại quy định: ật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ứ quy định gì liên ểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: xác đ nh m t d th o là l ng ghép v n đ BĐG trong khi không quy ội dung thẩm ự ản 4 Điều 58 có nêu rõ ồng ghép vấn đề BĐG trong khi không quy ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ
đ nh n i dung liên quan đ n v n đ BĐG Và v i m t d th o không có ội dung thẩm ếu dự ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ ới một dự thảo không có ội dung thẩm ự ản 4 Điều 58 có nêu rõ quy đ nh, n i dung nào liên quan đ n v n đ BĐG, ội dung thẩm ếu dự ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ thì quá trình th m ẩm
đ nh có ph i phân tích, đánh giá, đ c p đ n v n đ l ng ghép n i dung ản 4 Điều 58 có nêu rõ ều 58 có nêu rõ ật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ ếu dự ấn đề BĐG thì khi đó ều 58 có nêu rõ ồng ghép vấn đề BĐG trong khi không quy ội dung thẩm BĐG hay không? Có s không th ng nh t và gây khó hi u gi a Lu t ban ự ố 17/2014/TT-BTP tại Điều 18 lại quy định: ấn đề BĐG thì khi đó ểm đ Khoản 3 điều này thì nội dung thẩm định phải nêu rõ: ữa Luật ban ật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 4 Điều 58 có nêu rõ hành VBQPPL v i Thông t 14, đi u này sẽ gây khó khăn trong quá trình ới một dự thảo không có ư số 17/2014/TT-BTP tại Điều 18 lại quy định: ều 58 có nêu rõ
th c hi n th m tra ự ện thẩm tra ẩm 2 Bình luận quy định của pháp luật hiện hành về thẩm định nội dung TTHC trong dự thảo VBQPPL
2.1 Quy định pháp luật về thẩm định nội dung lồng ghép TTHC trong dự thảo VBQPPL
Trang 8- Luật ban hành VBQPPL năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2020 quy định về về thẩm
định nội dung lồng ghép TTHC trong dự thảo VBQPPL yêu cầu: Sự cần thiết, tính
hợp lý, chi phí tuân thủ các TTHC trong dự thảo nghị định, nếu trong dự thảo nghị định có quy định TTHC – Điều này được cụ thể hóa trong điểm đ Khoản 3 Điều
39, điểm c Khoản 3 Điều 58,; điểm d Khoản 3 Điều 92
- Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của TTHC và rà soát, đánh giá TTHC Thông tư số 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 hướng dẫn việc đánh giá tác động của TTHC trong lập đề nghị xây dựng VBQPPL và soạn thảo dự án, dự thảo VBQPPL có hiệu lực từ ngày 28/3/2022 thay thế thông tư 07/2014/TT-BTP được thực hiện đối với
hồ sơ được gửi sau ngày có hiệu lực, còn hồ sơ được gửi trước đó vẫn sử dụng
thông tư 07 Phạm vi áp dụng của thông tư 07 và 03 đều áp dụng đối với cơ quan
thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL có quy định TTHC2 Theo đó quy định cụ thể trách nhiệm, thủ tục, nội dung hoạt động thẩm định của cơ quan có thẩm quyền Bên cạnh đó nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát TTHC, được sửa đổi bởi Nghị định 48/2013/NĐ-CP; và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC cũng quy định vấn đề liên quan
2.2 Ưu điểm
- Pháp luật quy định trong hoạt động thẩm định thì cơ quan thẩm định phải đảm bảo về sự cần thiết, tính hợp lý của các TTHC nếu trong dự thảo có quy định TTHC, điều này đảm bảo được dự thảo có những quy định về TTHC phù hợp, tránh tính trạng xuất hiện những quy định không cần thiết, nhiều thủ tục dẫn đến trong quá trình áp dụng khó thực hiện, mất thời gian cũng như chí phí Như vậy, chất lượng nội dung của dự thảo được đảm bảo
2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-BTP
Trang 9Đồng thời cơ quan thẩm định có thể kịp thời phát hiện, chỉnh sửa nhiều bất cập về quy định TTHC trong dự thảo; giúp cơ quan/cấp có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL có thêm thông tin để quyết định ký ban hành hoặc thông qua văn bản QPPL Như vậy, ngay trong quá trình xây dựng VBQPPL việc ban hành mới các TTHC
đã được kiểm soát chặt chẽ; không chỉ thực hiện vấn đề cải cách hành chính mà Đảng và Nhà nước đặt ra mà còn nâng cao chất lượng tất cả các TTHC trong mọi lĩnh vực
- Thẩm định nội dung lồng ghép TTHC trong dự thảo VBQPPL giúp đảm bảo chi phí tuân thủ các TTHC từ đó lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu để thực hiện chính sách Tính chi phí tuân thủ TTHC là việc lượng hóa các chi phí mà cá nhân,
tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện TTHC dự kiến ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc lượng hóa chi phí cắt giảm khi TTHC được bãi bỏ Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định lại một lần nữa xem xét trong đề nghị xây dựng dự thảo chi phí đưa ra đã hợp lý hay chưa Điều này đảm bảo ngân sách nhà nước sử dụng hiệu quả, chi phí sử dụng là thấp nhất
- Thông tư số 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 hướng dẫn việc đánh giá tác động của TTHC trong lập đề nghị xây dựng VBQPPL và soạn thảo dự án, dự thảo quy
định khá cụ thể về mẫu Biểu mẫu đánh giá tác động Theo đó Cơ quan thẩm định
không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự án, dự thảo VBQPPL có quy định về TTHC chưa có bản đánh giá tác động về TTHC và ý kiến góp ý của cơ quan cho ý kiến -quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung
bởi Nghị định 48/2013/NĐ-CP và Nghị định 92/2017/NĐ-CP ) Biểu mẫu được minh họa rõ ràng với các câu hỏi và câu hỏi lựa chọn nhờ vậy giúp cho cơ quan thẩm định có thể thực hiện hoạt động dễ dàng và hiệu quả
Trang 102.3 Hạn chế
Công tác đánh giá tác động TTHC đã được thực hiện, song chưa thực sự chủ động và nghiêm túc Đa số bản đánh giá tác động TTHC còn hình thức, sơ sài, chất lượng chưa đảm bảo theo đúng hướng dẫn Một số cơ quan, đơn vị không thực hiện việc đánh giá tác động TTHC trong quá trình lập đề nghị, xây dựng dự án, dự thảo VBQPPL, hồ sơ gửi cơ quan thẩm định không có Bản đánh giá TTHC theo quy định dẫn đến bị trả lại hồ sơ, yêu cầu bổ sung Bản đánh giá tác động TTHC theo đúng quy định Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cơ quan thẩm định vẫn tiến hành thẩm định khi chưa có Bản đánh giá tác động TTHC trong hồ sơ Hệ quả của vấn đề này là không tạo ra được thói quen, thay đổi cách làm việc, tạo sự nghiêm túc, kỷ luật trọng hoạt động đánh giá tác động TTHC của các cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều này dẫn đến hệ quả: năm 2019, Bộ Tư pháp đã thực hiện thẩm định đối với
324 TTHC tại 45 dự thảo văn bản QPPL; Văn phòng Chính phủ đã thực hiện thẩm tra đối với 280 TTHC tại 52 dự thảo văn bản QPPL có quy định TTHC, trong đó,
đề nghị không quy định 42 TTHC, sửa đổi, bổ sung 161 TTHC không cần thiết, không hợp lý, chiếm 72,5% số TTHC quy định trong dự thảo văn bản QPPL Thêm nữa, tuy đã được kiểm soát nhưng một số quy định TTHC tại một số văn bản QPPL vẫn chưa thực sự được đơn giản hóa, thậm chí rườm rà, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC
Câu 2 (5 điểm) Với tư cách là cơ quan thẩm định, thẩm tra, hãy phát biểu về
sự cần thiết ban hành của dự thảo Luật GDĐT(sửa đổi)
2.1 Giới thiệu về Luật GDĐT
Luật GDĐT là bộ luật được ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện những GDĐT theo quy định của pháp luật và đảm bảo
3 Khoản 6 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử 2005