Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế, cơ cấungành kinh tế là dạng cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, được quantâm nghiên cứu nhiều nhất vì nó phản ánh sự phát triển của khoa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất
cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trongmỗi giai đoạn phát triển của từng quốc gia Để đạt được mục tiêutăng trưởng và phát triển bền vững,Việt Nam cần lựa chọn chomình một hướng đi riêng trên cơ sở kế thừa những bài học kinhnghiệm quý báu của các nước đi trước, tiếp thu những tiến bộ vềkhoa học kĩ thuật của thế giới và vận dụng một cách sáng tạo vàođiều kiện thực tế của nước ta Làm được điều đó không phải là đơngiản, chúng ta phải xây dựng cho mình một hệ thống phát triểnkinh tế - xã hội hợp lý, nhạy bén; các bộ phận cấu thành hệ thống
kế hoạch hóa phải có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau nhưngvẫn phát huy được vai trò của mình
Là một bộ phận của hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đóng một vai tròquan trọng không thể phủ nhận được Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển
cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Nếu cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng sẽ cho phép phát huylợi thế so sánh và cơ hội quốc tế, dẫn đến tăng trưởng cao, hiệuquả và bền vững Dạng quan trọng nhất của nó là chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế Do đó kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế được thực hiện một cách có hiệu quả , đạt mục tiêu đề ra sẽ gópphần không nhỏ vào việc đạt được mục tiêu của kế hoạch tổng thểnói riêng và mục tiêu phát triển bền vững nói riêng
Trang 4Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt chuyển dịch cơ cấungành kinh tế là một trong những mục tiêu phát triển quan trọngcủa các quốc gia Ở Việt Nam, trong các chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, cũng như các kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xãhội đều xác định các chỉ tiêu cụ thể cho chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế của từng giai đoạn Hiện nay, Việt Nam đã hoàn thành giaiđoạn Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và đã bướcsang giai đoạn chiến lược mới 2021-2030 với nhiều mục tiêu pháttriển cao hơn Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là điềukiện để thực hiện các mục tiêu phát triển Việc đánh giá thực trạngchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020,
từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế cho giai đoạn 2021-2030 là việc rất quan trọng và cấp
thiết Chính vì vậy, nhóm xin phép chọn đề tài “Đánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2011-2020 Trong giai đoạn 2021-2030, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam tập trung vào những nội dung nào? Hãy đề xuất giải pháp để thực hiện” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ KẾ HOẠCH CHUYỂN DỊCH NGÀNH KINH TẾ
1 Cơ cấu kinh tế
1.1 Khái niệm
a Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thểnền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả
về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận Có nhiều dạng khácnhau của cơ cấu kinh tế, mỗi dạng phản ánh một khía cạnh nhấtđịnh của sự phát triển như cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấuthành phần kinh tế, cơ cấu đối ngoại, cơ cấu tích lũy… trong đó cơcấu ngành kinh tế được xem là cơ cấu kinh tế quan trọng, phảnánh trình độ phát triển của một nền kinh tế
b Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trongtổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác độngqua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau Bản chất,
cơ cấu ngành kinh tế là số ngành kinh tế, tỉ trọng mỗi ngành trongtổng thể nền kinh tế và vị trí mối quan hệ tác động qua lại giữa cácngành Các mối quan hệ này được hình thành trong những điềukiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vàonhững mục tiêu cụ thể
Cơ cấu ngành kinh tế là một phạm trù động, nó luôn luônthay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơcấu không cố định
Trang 6trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ Các ngànhkinh tế được phân thành 3 khu vực hay gọi là 3 ngành gộp: Khuvực I bao gồm các ngành nông - lâm - ngư nghiệp; Khu vực II là cácngành công nghiệp và xây dựng; Khu vực III gồm các ngành dịch
vụ
Mối quan hệ tương hỗ giữa các ngành: Mối quan hệ này baogồm cả mặt số và chất lượng Mặt số lượng thể hiện ở tỷ trọng(tính theo GDP, GO, lao động, ) của mỗi ngành trong tổng thểnền kinh tế quốc dân; còn khía cạnh chất lượng phản ánh vị trí,tầm quan trọng của từng ngành và tính chất của sự tác động qualại giữa các ngành với nhau Sự tác động qua lại giữa các ngành cóthể là trực tiếp hoặc gián tiếp Mối quan hệ trực tiếp bao gồm tácđộng cùng chiều và ngược chiều Nói chung mối quan hệ của cácngành cả số và chất lượng đều thường xuyên biến đổi và ngàycàng trở nên phức tạp hơn theo sự phát triển của lực lượng sảnxuất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế
Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế, cơ cấungành kinh tế là dạng cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, được quantâm nghiên cứu nhiều nhất vì nó phản ánh sự phát triển của khoahọc công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động, chuyênmôn hóa và hợp tác sản xuất, đồng thời nó cũng thể hiện tính hiệuquả của việc phân bổ các yếu tố nguồn lực có lợi thế tương đối.Trạng thái cơ cấu ngành kinh tế do đó phản ánh trình độ phát triểncủa một nền kinh tế, khả năng cạnh tranh của quốc gia và hộinhập của nền kinh tế khu vực và thế giới
1.3 Xu hướng chuyển dịch
Quá trình thay đổi của cơ cấu ngành từ trạng thái này sangtrạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường
và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Sự thay đổi này là kết quả của quá trình xuất hiện thêm ngành mớihoặc mất đi những ngành đã có (sự thay đổi số lượng các ngành,loại ngành); thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa cácngành thông qua quy mô đầu ra mà mỗi ngành cung cấp cho các
Trang 7ngành và quy mô đầu vào mà mỗi ngành sử dụng của các ngành ởtrong nền kinh tế (thay đổi thông qua các liên kết xuôi, ngược); và
do quy mô, nhịp độ tăng trưởng của các ngành là khác nhau
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành là thay đổi số lượng các bộphận trong cơ cấu, thay đổi tỉ trọng giữa các ngành, thay đổi vị trítác động qua lại giữa các ngành Xu hướng chuyển dịch cơ cấungành hợp lý là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọngngành công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra, giảm tỷ trọng ngành sửdụng nhiều lao động, ngành sản xuất; tăng tỉ trọng các ngành sửdụng nhiều vốn, và hướng tới cơ cấu mở (tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu so với GDP lớn hơn 80%)
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành là khách quan vì sự chuyểndịch cơ cấu mang tính quy luật Xu hướng có tính quy luật chungcủa sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Muốn chuyển mộtnền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp đều phảitrải qua các bước: chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tếcông - nông nghiệp để từ đó chuyển sang nền kinh tế công nghiệpphát triển Những nội dung cụ thể của xu hướng này thể hiện: Một
là tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm đi trong khi đó tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng kể cả GDP và lao động.Một xu hướng khác cho thấy khi nền kinh tế bước sang những giaiđoạn phát triển cao thì tốc độ tăng của ngành dịch vụ sẽ ngàycàng cao hơn so với tốc độ tăng của ngành công nghiệp Trongngành công nghiệp tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm có dunglượng (hàm lượng) vốn cao ngày càng lớn và gia tăng với tốc độnhanh, tỷ trọng các ngành sản phẩm có dung lượng lao động cao
sẽ giảm dần Đối với ngành dịch vụ, theo sự phát triển kinh tế, cácngành dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,luật, giáo dục, y tế, du lịch sẽ có tốc độ tăng nhanh và chiếm tỷtrọng cao
2 Kế hoạch chuyển dịch cơ câu ngành kinh tế
2.1 Khái niệm
Trang 8Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận cấuthành hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nó xác địnhcác mục tiêu, chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành cần đạt tới trong
kỳ KH gắn với KH tăng trưởng kinh tế và các giải pháp chính sáchnhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra
Chỉ tiêu chủ yếu trong KH chuyển dịch cơ cấu là xác định tỷtrọng của mỗi ngành cần đạt được trong tổng GDP kỳ KH Các chỉtiêu trong kế hoạch cần đảm bảo phản ánh đúng xu hướng chuyểndịch cơ cấu ngành đặt ra, ảnh ánh đúng trình độ phát triển củanền kinh tế cần hướng tới
2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ đặt ra cho kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếlà:
Xác định các điều kiện, yếu tố và các quan điểm chi phối
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bao gồm: đánh giá xu hướngchuyển dịch quá khư và thực trạng cơ cấu ngành kinh tế tại thờiđiểm làm KH (kỳ gốc), điều tra, khảo sát, dự báo diễn biến cung,cầu thị trường, sự phát triển khoa học công nghệ, phân công laođộng, các yếu tố nguồn lực,v.v… Đây chính là cơ sở để đưa ra cáchướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xác định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cụ thể hóabằng các chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỉ lệ giữa các ngành sao chođảm bảo phù hợp với xu thế biến đổi chung và phản ánh được đặcđiểm của nền kinh tế trong những điều kiện cụ thể
Xác định hướng huy động và sử dụng các yếu tố đầu vàođặc biệt là cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu lao động nhằm đảm bảođược cơ cấu đầu ra theo hướng đã xác định
Đề xuất các chính sách, giải pháp kinh tế - xã hội cần thiết
để hướng dẫn hoạt động nền kinh tế sao cho đáp ứng được cácyêu cầu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
2.3 Vị trí
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành là bộ phận kế hoạch mangtính mục tiêu vì đây là mục tiêu phát triển của nền kinh tế Mỗi kế
Trang 9hoạch được đặt ra đều nhằm mục tiêu thay đổi cả về chất và vềlượng Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong giai đoạn hiện nay
có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng được tính hội nhập vàphát triển bền vững, luôn đảm bảo tính thời sự đối với Việt Nam vàcác quốc gia khác trên toàn thế giới
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấungành kinh tế nói riêng có mối quan hệ mật thiết với nhau Tăngtrưởng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm hướng tới trình
độ phát triển kinh tế cao hơn, đến lượt mình sự chuyển dịch cơ cấukinh tế tạo điều kiện duy trì tăng trưởng kinh tế nhờ sử dụng ngàycàng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ngoài vị trí định vịtrình độ phát triển mà nền kinh tế muốn hướng tới khi kết thúc thời
kỳ kế hoạch (tương quan giữa các ngành trong nền kinh tế trongtừng giai đoạn phát triển), nó còn là cơ sở để phân bổ các yếu tốnguồn lực vào các ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao trong nềnkinh tế (phát huy các mối liên kết kinh tế như thế nào)
2.4 Chỉ tiêu đánh giá
2.4.1 Về cơ cấu GDP
Tỷ lệ phần trăm GDP của các ngành cấp I (khu vực nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ) là một trong những tiêu chí đầu tiênthường được dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngànhcủa nền kinh tế
Để đánh giá sát thực hơn sự chuyển dịch cơ cấu ngành, việcphân tích cơ cấu các phân ngành (cấp II, cấp III…) có một ý nghĩarất quan trọng Thông thường, cơ cấu ngành phản ánh sát hơn khíacạnh chất lượng và mức độ hiện đại hóa của nền kinh tế Ví dụ,trong khu vực công nghiệp, những ngành công nghiệp chế biến đòihỏi tay nghề kỹ thuật cao, vốn lớn hay công nghệ hiện đại như cơkhí chế tạo, điện tử công nghiệp, dược phẩm, hóa mỹ phẩm…chiếm tỷ trọng cao sẽ chứng tỏ nền kinh tế đạt mức độ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa cao hơn so với những lĩnh vực khaikhoáng, sơ chế nông sản, công nghiệp lắp ráp… Trong khu vực
Trang 10dịch vụ, những lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao, gắn với công nghệhiện đại như bảo hiểm, ngân hàng, tư vấn, viễn thông, hàngkhông… chiếm tỷ trọng rất cao sẽ rất khác bới những lĩnh vực dịch
vụ phục vụ sinh hoạt dân cư với công nghệ thủ công hoặc trình độthấp, quy mô nhỏ lẻ
Cơ cấu lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế là chỉtiêu phản ánh sát thực nhất mức độ thành công về mặt kinh tế - xãhội của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
So với cơ cấu GDP, cơ cấu lao động phân theo ngành được đánhgiá cao và coi trọng hơn vì chỉ tiêu này không chỉ phản ánh xácthực hơn mức độ chuyển biến sang xã hội công nghiệp của mộtđất nước, mà nó còn ít bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoàitrong khi cơ cấu GDP lại chịu ảnh hưởng của tình trạng méo mó vềgiá cả Tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao động theongành thậm chí còn được một số nhà kinh tế xem như chỉ tiêuquyết định nhất để đánh giá mức độ thành công của quá trìnhcông nghiệp hóa trong nghiên cứu so sánh giữa các nền kinh tế
Trang 11CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020
tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020
1.1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2020
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước(GDP) bình quân 7-8%/năm GDP bình quân đầu người theo giáthực tế đạt khoảng 3.000 USD
Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụhiện đại, hiệu quả Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụchiếm khoảng 85% trong GDP
Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng côngnghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP Giá trị sản phẩm côngnghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất côngnghiệp Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệuquả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao
Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP Việt Nam năm 2010 và mục tiêu năm 2020
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động: tỉ
lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 - 35% lao động xã hội
Trang 121.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội, cơ cấu lại nền kinh tế
Thứ nhất, phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại
Cơ cấu lại sản xuất công nghiệp cả về ngành kinh tế - kỹ thuật,vùng và giá trị mới Tăng lượng khoa học công nghệ và tỉ trọng giátrị nội địa trong sản phẩm Phát triển có chọn lọc công nghiệp chếbiến, chế tác, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp nănglượng, khai khoáng, luyện kim, hoá chất, công nghiệp quốc phòng
Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm
có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầuthuộc các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp cơ khí,công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, công nghiệpdược
Thứ hai, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững
Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sảnxuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năngcạnh tranh cao Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủysản, phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với bảo đảm quốc phòng, anninh và bảo vệ môi trường biển Phát triển nuôi trồng thuỷ sảntheo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, cógiá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi; đẩymạnh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chếbiến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và đáp ứngyêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm
Thứ ba, phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh
Phát triển khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn các khuvực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP là một hướng quan trọngchuyển dịch cơ cấu kinh tế Mở rộng thị trường nội địa, phát triểnmạnh thương mại trong nước; đa dạng hoá thị trường ngoài nước,khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định mậu dịch tự do
Trang 13và thị trường tiềm năng, tăng nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu cảquy mô và tỉ trọng, phấn đấu cân bằng xuất nhập khẩu Hiện đạihóa và mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, logistic và các dịch vụ hỗ trợkinh doanh khác.
1.2 Bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô hình tăngtrưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng,hiệu quả sức cạnh tranh Tăng cường hoạt động đối ngoại và nângcao hiệu quả hội nhập quốc tế Trong 2-3 năm đầu Kế hoạch tậptrung thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh
xã hội, tăng trưởng ở mức hợp lý và tiến hành khởi động mạnh mẽ
cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, 2-3năm tiếp theo bảo đảm hoàn thành cơ bản cơ cấu lại nền kinh tế
để phát triển nhanh và bền vững, hài hòa giữa mục tiêu tăngtrưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội
Số lao động được tạo việc làm 5 năm là 8 triệu người
Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làmviệc trong nền kinh tế đạt 55% vào năm 2015
Thu nhập thực tế của dân cư đến năm 2015 gấp 2-2,5 lần sovới năm 2010
1.3 Bản kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020
Trang 141.3.1 Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế caohơn 5 năm trước Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơcấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng caonăng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh.Nâng cao hiệu quả công tácđối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế Nâng cao vị thế của nước
ta trên trường quốc tế Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại
và dịch vụ tăng Tuy nhiên sự dịch chuyển này vẫn tương đốichậm
Trang 15Về tỷ trọng giữa các khu vực kinh tế, sự thay đổi cơ cấu kinh tếViệt Nam trong giai đoạn vừa qua đặc trưng bởi sự thu hẹp GDPcủa khu vực NLTS và sự tăng lên tương ứng của 2 lĩnh vực còn lại,nhưng quá trình dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế đươc đánh giá
là diễn ra tương đối chậm
Bảng 1: Tỷ trọng cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế 2011-2015
(%)Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Năm 2011, tỷ trọng các khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản;công nghiệp và xây dựng; dịch vụ trong GDP tương ứng 19,57%;32,24% và 36,73% Cơ cấu này đã có sự dịch chuyển theo xuhướng giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỷtrọng ngành công nghiệp và xây dựng và tỷ trọng ngành dịch vụ.Đến năm 2015 tỷ trọng của các khu vực này lần lượt là: 17,00%,33,25%, 39,73% và 10,02% Như vậy, trong 5 năm 2011-2015 tỷtrọng nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 2,57 điểm phần trăm;công nghiệp và xây dựng tăng 1,01 điểm phần trăm; dịch vụ tăng3,00 điểm phần trăm
Biểu đồ 2: Tăng trưởng GDP theo ngành Việt Nam
2005-2015, %, giá 2010
Trang 16Nguồn: Tổng cục thống kê
Xem xét tăng trưởng giữa các lĩnh vực trong nền kinh tế chothấy, khu vực công nghiệp, xây dựng đã dần lấy lại đà tăng trưởngcao trong khi sự cải thiện tăng trưởng khu vực dịch vụ có dấu hiệuchậm lại, riêng khu vực nông, lâm, thủy sản tăng trưởng có dấuhiệu giảm sút
Trong giai đoạn 2011-2013, khu vực dịch vụ với mức tăng trưởngcao nhất trong ba khu vực, bình quân 6,7%/năm, đã giữ vai trò làđộng lực cho tăng trưởng chung
Trong khi đó, khu vực CNXD gặp phải nhiều khó khăn và sụtgiảm tăng trưởng Đặc biệt, tăng trưởng của ngành xây dựngxuống mức (-0,6%) trong năm 2011 và công nghiệp chế biến chếtạo ở mức (-0,2%) trong năm 2013, ngược lại, trong những nămgần đây 2014-2015, tăng trưởng của khu vực dịch vụ lại cải thiệnchậm .Trong khi đó, nhờ những chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khókhăn cho khu vực sản xuất và sự cải thiện của tổng cầu, khu vựccông nghiệp và xây dựng đã tăng trưởng mạnh mẽ, ghi nhận mứctăng trưởng ấn tượng trong năm 2015, đạt 9,64% so với cùng kỳ
và trở thành khu vực dẫn dắt tăng trưởng của toàn nền kinh tế.Cũng giống như khu vực CNXD, khu vực nông lâm thủy sản cũngchứng kiến sự sụt giảm tăng trưởng liên tiếp trong năm 2011-
2013, từ mức 4,02% năm 2011 xuống 2,64% năm 2013, sau đó cải