1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm học phần chính sách phát triển

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình Chính Sách Giảm Nghèo tại Hà Giang
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Chính sách Phát Triển
Thể loại Nghiên cứu chính sách
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 794,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đánh gia Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn huyện Đồng Văn, ngoài thu nhập dưới chuẩn nghèo có 50.264 hộ, chiếm tỷ lệ 67,64% tổng số

Trang 2

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 3

1.1 Bối cảnh trước khi ban hành chính sách 3

1.2 Xác định vấn đề chính sách 5

1.3 K ết luận 6

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH 7

2.1 Mục tiêu của chính sách 7

2.1.1 Hình thành cây mục tiêu 7

2.1.2 Đánh giá mục tiêu theo tiêu chí SMART 8

2.2 Gi ải pháp của chính sách 11

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH 15

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện 15

3.2 Cách tiếp cận thực hiện 16

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH 17

4.1 Khung đánh giá chính sách 17

4.2 Đánh giá chính sách 19

4.3 Đề xuất giải pháp 21

KẾT LUẬN 22 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

1.1 Bối cảnh trước khi ban hành chính sách

Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, có vị trí chiến lược quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại Tuy nhiên, với dân số trên 85 vạn người, có 19 dân tộc anh em sinh sống; với diện tích tự nhiên 7.945 km2, địa hình chủ yếu là núi đá hiểm trở nên việc phát triển kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn Hà Giang là một trong những tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước

Về Tỷ lệ nghèo tỉnh Hà Giang

Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc có 6/11 huyện, thành phố thuộc diện huyện nghèo được thụ hưởng chính sách theo Nghị Quyết 30a của Chính phủ (gồm 4 huyện cao nguyên đá là Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ và 2 huyện vùng cao phía Tây

là Hoàng Su Phì và Xín Mần) Bên cạnh đó, Hà Giang là tỉnh có 19 dân tộc cùng sinh sống, chủ yếu là các dân tộc thiểu số như: Mông, Nùng ,Tày, La Chí, Pà Thẻn, Lô Lô, Sán Dìu… trình dộ dân trí thấp

Qua hai năm thực hiện (2012 - 2013) toàn tỉnh đã giảm được 11.043 hộ nghèo, trong

đó 6 huyện nghèo thuộc Chương trình 30a giảm được 8.770 hộ, trung bình mỗi năm giảm 6,85% số hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 35,38% xuống còn 26,95% Toàn tỉnh hiện còn 43.871 hộ nghèo, 23.039 hộ cận nghèo Mục tiêu đến hết năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 20%, các huyện 30a tỷ lệ hộ nghèo dưới 30%

STT Tên huyện, thành phố Năm 2014 Năm 2015

Số hộ nghèo Tỷ lệ (%) Số hộ nghèo Tỷ lệ (%)Tổng số 38.657 23.21 74.313 43.65

Trang 4

Bảng: Giảm nghèo của tỉnh Hà Giang năm 2014 – 2015

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang

Đối với chuẩn nghèo mới tiếp cận theo phương pháp đa chiều, tính đến 31/12/2015, toàn tỉnh có 74.313 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 43,65%; Thành phố Hà Giang là đơn vị có tỷ lệ

hộ nghèo thấp nhất, chỉ có 1,33% tỷ lệ hộ nghèo; huyện Đồng Văn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất lên tới 71,14% Trong khi đó, phường Nguyễn Trãi thành phố Hà Giang có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất trong 195 xã/phường/thị trấn của toàn tỉnh (0%), còn xã Sủng Trái huyện Đồng Văn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là 90,37% Khu vực thành thị của tỉnh có 12,44% hộ nghèo; khu vực nông thông có 50,13% hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo chung của 6 huyện nghèo (Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Xín Mần) là 64,03%, trong đó: Đồng Văn là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (71,14%), Hoàng Su Phì là huyện có tỷ lệ

hộ nghèo thấp nhất (61,04%)

Qua điều tra đói nghèo hàng hàng năm cho cho thấy đặc điểm nổi trộ của các hộ nghèo là có trình độ học vấn thấp, thiếu kiến thức kinh nghiệm làm ăn, kế hoạch chi tiêu trong gia đình chưa hợp lý Các huyện này chủ yếu thuộc đồng bào dân tộc thiểu số, đông con, điều kiện đi lại không thuận lợi, chưa được tiếp cận với các loại hình dịch vụ, khoa học kỹ thuật, điều kiện tự nhiên còn gặp nhiều khó khăn cho việc sản xuất, ngành nghề sản xuất còn đơn điệu Nông nghiệp truyền thống còn nặng nề thậm chí ảnh hưởng lớn từ nền kinh tế tự cung tự cấp phụ thuộc vào sản vật khai thác từ thiên nhiên

Qua đánh gia Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn

2012-2015 trên địa bàn huyện Đồng Văn, ngoài thu nhập dưới chuẩn nghèo có 50.264 hộ, chiếm

tỷ lệ 67,64% tổng số hộ nghèo, hộ nghèo chủ yếu còn thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản như hộ gia đình có thành viên từ 15 đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp trung học cơ sở và

Trang 5

hiện không đi học; hộ gia đình có thành viên từ 5 đến dưới 15 tuổi hiện không đi học; hộ gia đình còn ốm đau nhưng không đi khám bệnh…

Về Tỷ lệ tái nghèo

Công tác giảm nghèo của tỉnh nói chung và 6 huyện nghèo nhất của tỉnh vẫn đang còn nhiều khó khăn, thách thức bởi kết quả giảm nghèo chưa có tính bền vững, tỷ lệ hộ cận nghèo còn lớn, số hộ tái nghèo hàng năm còn cao (qua 2 năm đã phát sinh thêm trên 4.000

hộ nghèo mới và tái nghèo), chủ yếu nằm ở 6 huyện vùng cao và hàng năm, tỉnh vẫn còn phải trợ cấp cứu đói cho hàng ngàn hộ vào lúc vụ mùa chưa được thu hoạch…

Giảm nghèo chưa thực sự bền vững; tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao đặc biệt trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn còn cao

Về Tỷ lệ người nghèo được tiếp cận giáo dục, y tế:

Cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, xã nghèo như đường giao thông, trường học, trạm

y tế, điện, nước sinh hoạt tiếp tục được xây dựng hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, thu nhập của hộ nghèo được nâng cao, người dân ngày càng được tiếp cận đầy đủ hơn các dịch vụ xã hội cơ bản Bên cạnh đó hộ nghèo chủ yếu còn thiếu hụt các nhu cầu xã hội cơ bản như hộ gia đình có thành viên từ 15 đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp trung học cơ sở

và hiện không đi học; hộ gia đình có thành viên từ 5 đến dưới 15 tuổi hiện không đi học;

hộ gia đình còn ốm đau nhưng không đi khám bệnh…

+ Tỷ lệ người dân tham gia BHYT còn rất thấp

+ Tính đến năm 2015, trẻ em chỉ theo học ở bậc tiểu học, nếu có bậc trung học thì tỷ lệ bỏ học cao, nhất là trẻ em dân tộc vùng cao chiếm trên 11,5%/năm

+ Tỷ lệ người dân được sử dụng điện sinh hoạt là 51,5%, phải dùng nguồn nước tự nhiên

để ăn uống là chiếm 84,2%, người dân phải ở nhà tạm chưa được xây kiên cố chiếm 37,5%

1.2 Xác định vấn đề chính sách

Vấn đề đói nghèo của quốc gia nói chung, đói nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu

số và miền núi nói riêng đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong công cuộc đổi mới, phát triển đất nước và hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới Qua số liệu được tổng hợp như trên, thấy được rằng Hà Giang là tỉnh vùng cao biên giới có 22 dân tộc cùng sinh sống, với 89% dân số là dân số là dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước Đời sống của đồng bào tỉnh Hà Giang cũng như tình trạng thoát nghèo tại địa bàn tỉnh chưa được cải thiện khiến cho toàn tỉnh bị tụt hậu và bỏ lại phía sau so với các địa phương khác trong nước, tạo ra rào cản cho quá trình phát triển kinh tế quốc gia Từ đó vấn đề đặt ra chính là

Trang 6

cần ban hành và thực thi chính sách phù hợp để giải quyết các bất cập trong việc Giảm nghèo bền vững tại Hà Giang, nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, các dân tộc, nhóm dân cư

XÂY DỰNG CÂY VẤN ĐỀ

1.3 Kết luận

Nhìn chung, Hà Giang gặp nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên với địa hình hiểm trở và thiên tai khắc nghiệt Điều này gây cản trở cho công tác xóa đói giảm nghèo chung của tỉnh Nhờ chương trình giảm nghèo được tổ chức thực hiện đồng bộ từ Trung ương tới địa phương, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Hà Giang đã có sự giảm xuống Tuy nhiên, chính sách giảm nghèo chưa hiệu quả, kết quả giảm nghèo chưa cho thấy sự bền vững do vậy dẫn tới nguy cơ tái nghèo cao Hơn nữa cơ sở vật chất và điều kiện sinh hoạt chưa được đảm bảo khi người dân phải sống ở nhà tạm và dùng nguồn nước tự nhiên để ăn uống là chính Bên cạnh đó, bản thân người dân tỉnh Hà Giang cũng gặp nhiều khó khăn trong việc thoát nghèo

Trang 7

do đời sống bấp bênh cũng như trình độ hiểu biết còn hạn chế Trình độ dân trí của người dân còn thấp do tỷ lệ người nghèo không được tiếp cận với giáo dục cao Đây là thách thức lớn nhất trong công tác giảm nghèo của tỉnh

Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao với 6/11 số huyện thuộc diện nghèo theo Nghị Quyết của chính phủ Nhận thức được điều đó, Hà Giang xác định công tác xóa đói giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ chính trị quan trọng được đặt lên hàng đầu nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của người dân toàn tỉnh Tính đến cuối năm 2015, tỷ

lệ hộ nghèo chiếm tới 43,65% toàn tỉnh, đây là một con số rất cao so với cả nước Vậy nên

để cải thiện tình trạng này, cần sự nỗ lực rất lớn của cán bộ và nhân dân trong tỉnh Hà Giang

Để khắc phục những điểm yếu còn tồn tại và hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền

vững, ngày 21 tháng 7 năm 2016, tỉnh Hà Giang ban hành Nghị quyết 18/NQ-HĐND PHÊ

DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020.

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH

2.1 Mục tiêu của chính sách

2.1.1 Hình thành cây mục tiêu

Trang 8

2.1.2 Đánh giá mục tiêu theo tiêu chí SMART

a Specific( Tính Cụ thể ):

Mục tiêu của chương trình đã mô tả chi tiết và rõ ràng những gì mà chính sách cần hướng tới để dẫn tới mục tiêu tổng quát của chương trình là: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo

Trang 9

bền vững, hạn chế tái nghèo, đảm bảo an sinh xã hội giai đoạn 2016-2020 với 4 mục tiêu cụ thể:

- Thực hiện giảm nghèo bền vững, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 4%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm trên 6%/năm; hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo;

- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội, tăng thu nhập của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng lên 2 lần so với

năm 2015 (Năm 2015 khoảng 6,1 triệu đồng/năm);

- Phấn đấu trên 98,2% người dân tham gia BHYT, 100% hộ gia đình có người ốm đau được được đưa đi khám chữa bệnh; tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 99%, tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt trên 75%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 45%; 100% hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 không có khả năng tự cải thiện nhà ở được hỗ trợ xóa nhà tạm; trên 90% dân số thành thị được sử dụng nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp

vệ sinh; 90% hộ gia đình ở khu vực nông thôn sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; 90% hộ dân được tiếp cận, cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, kinh nghiệm sản xuất, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các chương trình phát thanh truyền hình, sách, ấn phẩm truyền thông

- Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh được đầu tư xây dựng phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân; trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước sinh hoạt Phấn đấu 100% thôn, bản có đường đi được xe cơ giới; 94,4% hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia

b Measurable( Có thể đo lường được):

Mỗi một mục tiêu trên đều có tính định lượng thể hiện qua các con số về tỷ lệ % để xác định mức độ hoàn thành mục tiêu trong giai đoạn trước và sau khi có chương trình

Bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng lên 2 lần so với năm 2015 (Năm

2015 khoảng 6,1 triệu đồng/năm);

• Phấn đấu trên 98,2% người dân tham gia BHYT, 100% hộ gia đình có người ốm đau được được đưa đi khám chữa bệnh; tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 99%

• Giảm nghèo bền vững, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 4%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm trên 6%/năm

• Phấn đấu 100% thôn, bản có đường đi được xe cơ giới; 94,4% hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia

• Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 45%

Trang 10

• Tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 99%, tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt trên 75%

c Action (Khả thi và có thể thực hiện được) :

Chương trình có những nguồn lực chắc chắn và cần thiết để thực hiện:

+ Thứ nhất với Đường lối của Đảng và Nhà nước: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Sở Kế hoạch Đầu tư là cơ quan tổng hợp, Sở Lao động - TBXH là cơ quan chủ trì Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Ban dân tộc và các ngành có liên quan là thành viên Ban chỉ đạo Thành lập tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo

+ Thứ hai về nguồn vốn: Tập trung huy động mọi nguồn lực để thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn Ưu tiên nguồn lực cho các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, gắn mục tiêu giảm nghèo bền vững với xây dựng nông thôn mới:

- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho chương trình;

- Vốn ngân sách địa phương cân đối;

- Vốn huy động cộng đồng (bao gồm cả tiền, hiện vật và ngày công lao động) và doanh

nghiệp;

- Vốn hợp tác quốc tế (trên cơ sở có cam kết hoặc đã có văn bản thoả thuận, ghi nhớ)

+ Thứ ba, về phối hợp thực hiện hiệu quả các nguồn lực:

- Tiếp tục thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển cán bộ cho các xã nghèo; Đổi mới

và duy trì hoạt động trợ giúp, đỡ đầu các xã đặc biệt khó khăn xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh; Từng bước nâng cao năng lực tổ chức triển khai thực hiện của đội ngũ cán bộ cấp xã, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chương trình dự án về giảm nghèo tại cơ sở thôn, xã;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ thôn, xã có trình độ năng lực, có uy tín, nhiệt tình, năng động, có tinh thần tự nguyện cống hiến, trên cơ sở do dân lựa chọn bình bầu; tổ chức đào tạo bài bản, đào tạo chuyên sâu và có hệ thống, đảm bảo thực sự có năng lực tổ chức thực hiện các phong trào tại cơ sở

- Tập trung nâng cao ý thức tự lực, tự cường, năng lực sản xuất kinh doanh cho người lao động thuộc các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững

Như vậy, mục tiêu đưa ra hoàn toàn có tính khả thi với thực tế và nguồn lực hiện có của đất nước

Trang 11

d Realistic(Tính thực tế): Mục tiêu đảm bảo tính thực tế, dựa trên:

• Điều kiện thực tế, bối cảnh một số vấn đề như:

Cho đến ngày 31/12/2015, số hộ nghèo 74.313 hộ nghèo trên toàn tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo là 43,65% và có xu hướng giảm trong điều kiện tỉnh nhận được sự quan tâm từ chính phủ trong công tác giảm nghèo bền vững

• Cùng các căn cứ đã được đưa ra trong các văn bản pháp luật đã ban hành: Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020,

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ - CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/NQ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

• Trên cơ sở Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí

e Timing (Có giới hạn thời gian):

Các mục tiêu chưa đề cập tới thời gian thực hiện một cách cụ thể

2.2 Giải pháp của chính sách

• Tăng cường và đổi mới công tác truyền thông về Chương trình giảm nghèo bền vững sâu rộng đến các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các tầng lớp dân cư và người nghèo, nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo, tiếp nhận và sử dụng

có hiệu quả chính sách và nguồn lực hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng để thoát nghèo bền vững

• Cơ chế huy động vốn

Tập trung huy động mọi nguồn lực để thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn Ưu tiên nguồn lực cho các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, gắn mục tiêu giảm nghèo bền vững với xây dựng nông thôn mới:

- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho chương trình;

Ngày đăng: 12/12/2022, 21:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w