Chương II KHH phát triển trong nền kinh tế thị trường I Cơ sở lý luận của KHH trong nền kinh tế thị trường II Bản chất của KHH trong các phương thức KHH III Chức năng và những nguyên tắc chủ yếu của K[.]
Trang 1Chương II: KHH phát triển trong nền
Trang 2I Cơ sở lý luận của KHH trong nền kinh tế thị trường
1 KH là một công cụ can thiệp của Nhà nước
vào nền kinh tế thị trường.
2 KH là công cụ huy động và phân bổ nguồn
lực khan hiếm nhằm thực hiện các mục tiêu
ưu tiên.
3 KH là một công cụ để thu hút được các
nguồn tài trợ từ nước ngoài.
4 KH là công cụ để Chính phủ công bố các
mục tiêu phát triển của mình và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu.
Trang 31 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường
Trang 41 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường
4 công cụ can thiệp của CP vào KTTT
Trang 51 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường
Tóm lại, KH là một trong những công cụ tổ chức sự can thiệp của nhà nước vào nền KTTT nhằm khắc phục được thất bại của thị trường, hướng hoạt động thị trường vào những mục tiêu vì lợi ích chung của
xã hội
Trang 62 KH với vấn đề phân bổ nguồn
lực khan hiếm
Các nguồn lực luôn khan hiếm
Nếu để thị trường điều tiết???
Nếu điều tiết bằng kế hoạch:
phát triển xã hội
Trang 73 KH là công cụ để huy động
nguồn lực bên ngoài
Với tư cách là chủ thể thu hút nguồn lực bên ngoài: chủ động gọi mời các nhà đầu tư
Đối với các đối tác: KH chính là tạo yếu
tố môi trường cho các nhà đầu tư; củng
cố niềm tin cho các nhà đầu tư.
Trang 84 KH là công cụ để chính phủ công bố mục tiêu phát triển và huy động nguồn lực xã hội cùng
hướng tới mục tiêu
Tạo sự quan tâm của toàn dân
Tạo ra sự ủng hộ, tham gia của người dân trong hoạch định chiến lược
Huy động nguồn lực tổng hợp của các tầng lớp dân cư
Là cơ sở cho sự thành công trên con đường phát triển
Trang 9II Bản chất KHH trong các phương thức KHH
Bản chất chung
KHH là thể hiện sự can thiệp có ý thức của chính phủ vào nền kinh tế thông qua việc định hướng phát triển và điều khiển
sự biến đổi của một số biến số KTXH chủ yếu để đạt được mục tiêu đã định
Trang 10II Bản chất KHH trong các phương thức KHH
Kinh tế KHH tập trung Kinh tế thị trường
Cơ sở hoạt động
• Sở hữu toàn dân và tập thể
=> NN trả lời 3 câu hỏi cơ
• Thị trường là yếu tố chủ yếu điều tiết hoạt động SXKD
• Dấu hiệu: là giá cả
Trang 11II Bản chất KH trong các phương
Có sự tham gia, đề cao đồng thuận
Xuất phát từ kết quả muốn đạt đến
Trang 12Hướng đổi mới trong xây dựng kế
Có sự giám sát đánh giá
Thu hót sù tham gia cña c¸c bªn liªn quan
Đổi mới
kế hoạch
Trang 13III Chức năng và những nguyên tắc chủ yếu của KHH phát triển
1 Chức năng
Chức năng điều tiết, phối hợp, ổn định
kinh tế vĩ mô.
Chức năng định hướng phát triển
Chức năng kiểm tra, giám sát
Trang 14Chức năng điều tiết, phối hợp, ổn
định kinh tế vĩ mô
kinh tế, đưa ra và thực thi các chính sách cần thiết bảo đảm các cân đối kinh tế nhằm sử dụng tổng hợp nguồn lực.
lớp dân cư bằng kế hoạch sử dụng ngân sách và các chính sách.
nhập, toàn cầu hoá ngày càng tăng.
Trang 15Chức năng định hướng phát triển
và quy hoạch phát triển toàn bộ nền kinh tế cũng như quy hoạch phát triển theo ngành, vùng lãnh thổ, xây dựng KH phát triển dài hạn.
kinh tế - xã hội, xây dựng các dự án, chương trình,
dự báo khả năng, phương hướng phát triển, xác định các cân đối lớn,
thức giao - nhận với hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước sang cơ chế KHH gián tiếp, định hướng phát triển.
Trang 16Chức năng kiểm tra, giám sát
độ thực hiện kế hoạch,việc tuân thủ các cơ chế, thể chế và chính sách hiện hành.
sách, các mục tiêu đặt ra.
Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả KT-XH => làm căn cứ cho việc xây dựng KH các thời kỳ tiếp theo.
Trang 17Nguyên tắc KHH
1 Nguyên tắc tập trung dân chủ
2 Nguyên tắc thị trường
3 Nguyên tắc mềm dẻo linh hoạt
4 Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 181 Nguyên tắc tập trung, dân chủ
a Cơ sở:
Yêu cầu của quá trình quản lý lao động tập thể
Nền kinh tế nhiều thành phần ➔ Phải tăng tính dân chủ.
b Nội dung:
Tính tập trung: Thể hiện bằng việc hoàn thiện hệ thống:
+ Khung định hướng VM: Các mục tiêu, các cân đối quan trọng
+ Hướng hoạt động của các đơn vị kinh tế theo khung định hướng+ Các định hướng phát triển, chính sách điều tiết phù hợp với quanđiểm, đường lối chính trị của Đảng CSVN
Tính dân chủ: lập KH có sự tham gia của cộng đồng.
- Các chương trình, chỉ tiêu, chính sách, đk và môi trường pháp lý phải được CP công bố công khai.
- Cơ chế phân tán, phi tập trung trong tổ chức hệ thống bộ máy.
Trang 192 Nguyên tắc thị trường
a Cơ sở: Mối quan hệ giữa KH và thị trường:
KH là 1 công cụ quản lý; thị trường là 1 lĩnh vực hoạt động KT
-XH Thị trường cũng chính là 1 đối tượng của KHH
Thị trường và KH là 2 công cụ điều tiết nền kinh tế ➔mqh giữa 2công cụ quản lý => Phân định “sân chơi” của 2 công cụ, không đểlấn sân, chồng chéo
b Nội dung nguyên tắc:
KH không thay thế thị trường mà nó bổ sung, khắc phục các khuyếttật của TT; hướng hoạt động TT theo mục tiêu pt bền vững
Coi thị trường là 1 căn cứ của KH ➔ KH phải phù hợp với các yêucầu, dấu hiệu của TT
Phân định “Sân chơi” hợp lý cho KH và thị trường:
- Điều tiết trực tiếp ➔ Dùng KH: Phân bổ NS, nguồn lực…
- Điều tiết gián tiếp ➔ Dùng TT: các hoạt động SXKD
➔ KL: Thị trường điều tiết sản xuất, KH điều tiết các quan hệ TT.
Trang 203 Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo
a Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của nguyên tắc thị trường
b Nội dung nguyên tắc: Lưu ý 3 khía cạnh:
Trong xây dựng KH:
- Xây dựng nhiều phương án, kịch bản khác nhau
- Chuẩn bị các phương án thay thế => Đảm bảo tính kịp thời
- Coi KH là 1 phương án kinh tế, 1 kịch bản phát triển
➔ Con số KH: Giảm bớt chỉ tiêu; Không nên cố định tại 1 điểm.
Triển khai KH: Sử dụng công cụ thị trường để triển khai KH:
Hợp đồng, thỏa thuận, thương thảo, đấu thầu, cơ chế giá cả…
Trong tổ chức bộ máy: Để linh hoạt, mềm dẻo phải:
- Phân tán, phi tập trung
- Chú ý các mối liên hệ liên ngành, liên vùng
- Coi công tác KH là 1 hoạt động chuyên nghiệp, một nghề
Trang 214 Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội
a Cơ sở: Đặc trưng của kinh tế thị trường vì:
Kinh tế thị trường mang tính tư nhân => Doanh nhân lấy hiệu quả tài chính là cơ sở điều tiết hoạt động:
Pr = T – C > 0
KHH phải hướng các hoạt động thị trường theo mục tiêu
xã hội (bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội)
Trang 22Khi thẩm định các dự án đầu tư:
Các nhà đầu tư Hiệu quả tài chính
Sử dụng giá thị trường của các
yếu tố nguồn lực
LĐ: Tổng chi phí tiền lương
Vốn: lãi suất tiền vay thực tế
Ngoại tệ: tỷ giá thực tế
➔ Giá bị méo mó so với nguồn lực
thực tế:
Sự can thiệp của Chính phủ vào
việc định giá nguồn lực
Can thiệp của các tổ chức ĐQ
Cơ quan KHH Vĩ mô (thẩm định)
Hiệu quả Kinh tế - Xã hội
Sử dụng giá ngầm xét duyệt dự án
đầu tư (Shadow price)
➔ Giá đích thực của các nguồn lực,
đo bằng chi phí tình thế xã hội củayếu tố nguồn lực đó
LĐ: Số suy giảm do các LĐ đó làm
ra nay phải chuyển vào hoạt độngcủa dự án
Giá vốn: Lãi suất xã hội
Giá ngoại tệ: Mức suy giảm ngoại
tệ nơi khác