Chương III Hệ thống KHH PT KTXH I HỆ THỐNG KHH THEO NỘI DUNG 1 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 3 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 4 Chương trình dự án phát[.]
Trang 1Chương III Hệ thống KHH PT KTXH
I. HỆ THỐNG KHH THEO NỘI DUNG
1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
2. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
3. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
4. Chương trình dự án phát triển
II TỔ CHỨC BỘ MÁY KHH Ở VIỆT NAM
Trang 2Sơ đồ hệ thống KHH phát triển theo nội dung:
Trang 31 Chiến lược phát triển KTXH
1.1 Khái niệm
a Khái niệm
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu ở tầm quốc gia, và được hiểu đầy đủ là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn thể hiện quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu của một quá trình phát triển mong muốn, sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản để thực hiện.
Trang 4b Đặc trưng của chiến lược phát triển
Tính chất dài hạn và sự tương đối trong phân đoạn thời gian.
Tính chất định tính là chủ yếu.
Tính kết quả, thành quả và thể hiện sự đột phá, ưu tiên
Trang 5I Chiến lược phát triển KTXH
1.2 Sự cần thiết của chiến lược phát triển
Thứ nhất, xuất phát tính chất cạnh tranh ngày càng sâu sắc của nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế
Thứ hai, những hạn chế, bất cập của nền kinh tế thị trường
Thứ ba, chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ chung cho xây dựng và triển khai các văn bản hoạch định ở các cấp thấp hơn
Trang 61.3 Nội dung của chiến lược phát triển
CÂU HỎI CHIẾN LƯỢC
KHUNG CHIẾN LƯỢC
Phần đánh giá thực trạng
Xác định Quan điểm, mục
tiêu phát triển
Xây dựng hệ thống các chính sách, giải pháp
Theo dõi, đánh giá
Trang 7Nhà kế hoạch giống như bác sĩ
Chẩn đoán
Bệnh án Khám bệnh Điều trị
Phác đồ
Kê đơn Theo dõi bệnh nhân
Xác định vấn đề
Số liệu quá khứ Ptích thực trạng Lập KH giải quyết Mục tiêu
Giải pháp Theo dõi, đánh giá Lập KHPT KTXH Khám chữa bệnh
Trang 82 Quy hoạch phát triển KTXH
a Bản chất của QHPT
Khái niệm:
QHPT thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về mặt thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững.
Trang 92 Quy hoạch phát triển KTXH
Là 1 văn bản mang tính chất định hướng (giống chiến lược) nhưng tính định hướng cụ thể hơn trên 2 góc độ:
- Thời gian: Xác định khoảng thời gian chi tiết hơn, ngắnhơn
- Tập trung chủ yếu vào bố trí không gian phát triển:
+ QH ngành: Điểm phân bố cơ sở, cụm phát triển chủyếu của ngành
+ QH vùng: Tổng sơ đồ phát triển vùng
Trang 102 Quy hoạch phát triển KTXH
+ Chiến lược phát triển ngành => QH ngành: Bố trí mạng lưới các
cơ sở sản xuất trong ngành trên các vùng cụ thể, hình thành các hình thức tổ chức sản xuất các ngành.
+ Chiến lược phát triển vùng => QH vùng: Phân bố tổng thể lực lượng sản xuất trên vùng: Sự kết hợp giữa các ngành trong không gian.
Quy hoạch là chiếc cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch
Trang 11Yêu cầu của một phương án QH: Phát triển bền vững
➢ Phát triển bền vững là phát
triển mà việc tiếp cận các
nguồn lực hiện tại không
làm giảm khả năng tiếp cận
của các thế hệ tương lai
➢ Phát triển bền vững là phát
triển có thể duy trì được lâu
dài không giới hạn thời
gian, không phụ thuộc vào
tính chất thay đổi bên ngoài
hoặc bên trong.
➢ Phát triển bền vững là phát
triển cân bằng nhiều mặt ➔…
Trang 123 Kế hoạch phát triển
Khái niệm:
Là 1 công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tếquốc dân, nó xác định một cách hệ thống những hoạtđộng nhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mụctiêu, chỉ tiêu và các cơ chế chính sách sử dụng trongmột thời kỳ nhất định
Trang 13Kế hoạch và chiến lược
Giống nhau: Đều là 1 văn bản mang tính chất định
hướng phát triển: Bao gồm các quan điểm, mục tiêu,các hướng đi cơ bản
Khác nhau:
- Tính phân đoạn của KH cụ thể hơn, chính xác hơn(có thời điểm đầu - cuối cụ thể) Có thời gian phânđoạn ngắn hơn (thường chỉ dưới 5 năm)
- Tính định lượng của KH rõ ràng và cụ thể hơn: Xâydựng hệ thống các chỉ tiêu KH 1 cách cụ thể
- Tính kết quả trong KH đặt ra cao hơn
Trang 14b Các bộ phận cấu thành hệ thống KH
phát triển
Nếu xét về tính chất, nội dung, có thể phân loại hệ thống
KH phát triển chia thành hai nhóm:
Kế hoạch mục tiêu Kế hoạch biện pháp
Kế hoạch tăng trưởng kinh
và thanh toán quốc tế
Trang 15b Các bộ phận cấu thành hệ thống KH
phát triển
Nếu xét theo góc độ thời gian:
Kế hoạch dài hạn : 10 năm
Kế hoạch trung hạn: 3-5 năm
Kế hoạch ngắn hạn: 1 năm và dưới 1 năm
Ở Việt Nam, trên tầm vĩ mô: Kế hoạch trung hạn 5 năm và KH ngắn hạn 1 năm
Trang 16c KH 5 năm phát triển kinh tế – xã hội (KH trung hạn)
Vị trí: Là sự cụ thể hoá chiến lược và QHPT KTXH:
Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng KT, nâng cao phúc lợi xã hội trong thời kỳ 5 năm.
Xác định các cân đối, các chính sách phân bổ nguồn lực, vốn cho các chương trình phát triển.
Trang 17c KH 5 năm phát triển kinh tế – xã hội (KH trung hạn)
KH 5 năm đóng vai trò trung tâm vì:
5 năm là khoảng thời gian vừa phải: Thời gian đủ dài đểđánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư và các giải phápchính sách cũng có đủ điều kiện bộc lộ và phát huy tácdụng
Những KH trong phạm vi 5 năm thường bảo đảm đưa racác chỉ tiêu chính xác hơn, dễ thực thi hơn những KHdài hạn
5 năm trùng với 1 nhiệm kỳ chính trị => Phù hợp đểđánh giá tính hiệu quả của các hoạt động; trách nhiệmcủa các nhà lãnh đạo chính trị
Trang 18Các phương pháp xây dựng và quản
lý KH 5 năm
i) Phương pháp truyền thống: Xây dựng và quản lý KH 5 năm theo
thời kỳ cố định:
❖ Đặc điểm:
Khoảng thời kỳ 5 năm là cố định.VD: 2001–2005
Các chỉ tiêu KH được xác định 1 lần tại thời điểm xây dựng
Các chỉ tiêu thường được tính: + Bình quân năm cho cả kỳ
+Năm cuối cùng của thời kỳ KH
❖ Ưu điểm: Đơn giản cho việc xây dựng, theo dõi triển khai, tổ chức thực
hiện và đánh giá Phương pháp này không cần đòi hỏi trình độ xây dựng KH cao.
Trang 19ii) Phương pháp xây dựng và quản lý KH 5
năm theo kiểu “Cuốn chiếu”
Đặc điểm: Khoảng thời gian của KH 5 năm không
cố định mà nó được thay đổi các mốc đầu và cuối theo kiểu cuốn chiếu sau mỗi năm: 2001 – 2005;
2002 – 2006; 2003 – 2007…
Phương thức xây dựng các chỉ tiêu:
+ Các chỉ tiêu KH được tính toán cụ thể cho 1 năm đầu (VD: 2006).
+ Tính 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2 (VD 2007).
+ Dự báo những chỉ tiêu lớn cho các năm còn lại (2008 – 2010).
- Sau 1 năm thực hiện KH 5 năm:
+ Đánh giá thực hiện KH
+ Xây dựng chỉ tiêu KH cụ thể cho năm thứ 2 (2007 - năm đầu thời kỳ mới).
+ Dự báo 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm cuối mới.
➔ KH 5 năm chuyển sang 1 thời kỳ mới
Trang 20Phương pháp xây dựng và quản lý KH 5 năm theo kiểu “Cuốn chiếu”
Nhược điểm: Khó khăn trong xây dựng, quản lý
=> Yêu cầu các nhà KH phải linh hoạt hơn, năng động hơn.
Trang 21d Kế hoạch hàng năm phát triển kinh tế – xã hội
* Vị trí: là công cụ để tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống KHPT, KH 5 năm (KH tác nghiệp).
* Nội dung:
Đánh giá thực hiện KH 1 năm kỳ trước
+ Theo các chỉ tiêu đặt ra, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân + Xác định khó khăn, thuận lợi của năm KH tới.
Xác định nội dung KHPT KTXH trong vòng 1 năm:
+ Cụ thể hoá KH 5 năm cho 1 năm
+ Bổ sung các mục tiêu mới mà trong KH 5 năm chưa có
Trang 224 Chương trình và dự án phát triển
kinh tế – xã hội
a Khái niệm: Là một công cụ triển khai tổ chức thực hiện chiếnlược và kế hoạch 5 năm, nó đưa ra các mục tiêu và tổ chứcđảm bảo nguồn lực để thực hiện mục tiêu đối với các vấn đềmang tính bức xúc, nổi cộm về kinh tế - xã hội của đất nướctrong thời kỳ KH
VD: Chương trình nước sạch nôn thôn, CTMTQG về xây dựng nông thôn mới, Chương trình MTQG về ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình MTQG dân số và KHH gia đình,…
Trang 23b Sự khác nhau của chương trình, dự
án và các công cụ trên
Là công cụ triển khai thực hiện KH và chiến lược phát triển => Đưa ra các mục tiêu một cách cụ thể, chi tiết hơn so với các công cụ trên.
Là công cụ thực hiện có hiệu quả nhất các vấn đề bức xúc của nền kinh tế: Thời gian, tiến độ, số lượng, chất lượng của vấn đề.
Là phương thức tổ chức phân bổ nguồn lực: Phân bổ theo đầu ra cuối cùng (Khác phân bổ thường theo đối tượng như: Công nghiệp, nông nghiệp, ).
Trang 24c Chức năng của chương trình, dự án
Công cụ triển khai thực hiện KH
Công cụ xử lý các vấn đề, khâu đột phá của
nền kinh t ế.
➔ Lựa chọn các nội dung đưa vào chương trình:
+ Trọng yếu, quyết định trong nền kinh t ế
+ Khâu yếu kém, nan giải, có nhiều vấn đề đặt
ra cần giải quyết.
+ Khâu đột phá
Trang 25T ổ ch ứ c b ộ máy KHH ở Vi ệ t Nam
Quốc hộiChính phủ
Trang 26Việt Nam: Quá trình soạn thảo Kế hoạch tổng thể truyền thống
Thủ
thảo
MPI & các bộ khác
Đánh giá liên bộ
Đánh giá nội bộ
Ra Lệnh
Đệ trình Xem xét để
phê duyệt
Đệ trình
Chuyên gia quốc tế
Trợ giúp kỹ thuật ( đôi khi )
Không có kênh đối thoại thường xuyên về chính sách (từng trường hợp, tạm thời, không theo thể thức)
Chính phủ
MPI & các Bộ khác
D ữ liệu