CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP Bài 1 (đơn vị tri đ) Chỉ tiêu Năm N Năm N+1 Năm N+2 Năm N+3 năm N+4 Tổng doanh thu 50000 58000 66000 70000 84000 Đon vị A 15000 17500 27000 28000 3.
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP
Mức chênh lệch doanh thu qua các năm
Chỉ tiêu Mức chênh lệch N+1 với N Mức chênh lệch N+2 với N +1 Mức chênh lệch N+3 với N +2 Mức chênh lệch N+4với N +3Tổng
N+1
Tỷ lệ tăng giảmdoanh thu năm N+3/
N+2
Tỷ lệ tăng giảmdoanh thu năm N+3/
Tỷ trọngdoanh thu củađơn vị nămN+2
Tỷ trọngdoanh thu củađơn vị nămN+3
Tỷ trọngdoanh thu củađơn vị nămN+4Tổng
Trang 2Chỉ tiêu Năm N+1 Năm N+2 Năm n+3 năm N+4
Tỷ trọngvới lợinhuậnthuần nămN+1
Chênhlệch tỷtrọng
Trang 3Doanh thuĐơn
giá Đơn giá Nămn NămN+1 Chênh lệch doanhthu
Trang 4- Ảnh hướng nhân tố số lượng giảm 7500 nghìn đồng làm doanh thu tăng
- Ảnh hướng nhân tố giá cả tăng 9000 nghìn đồng làm doanh thu tăng
Như vậy do số lượng sản phẩm áo giảm 10 chiếc làm doanh thu giarm 7500 và đơngiá tăng 100 làm doanh thu tăng 9000 nghìn đồng => doanh thu của sản phẩm áotăng 1500 nghìn đồn
Ta thấy với sản phẩm quần
- ảnh hướng nhân tố số lượng tăng 9750 nghìn đông làm doanh thu tăng
- Ảnh hướng nhân tố giá cả làm doanh thu giảm 10000 nghìn đồng
Nhưu vậy do số lượng quần tăng 15 chiếc làm doanh thu tăng 9750 nghìn dồng vàđơn giá giảm 100 làm doanh thu giảm 10000 nghìn đồng => Doanh thu của sản phẩmquần giảm 259
Ta thấy với sản phẩm váy liền :
- ảnh hướng nhân tố số lượng làm doanh thu tăng 31000 nghìn dồng
- Ảnh hưởng nhân tố giá cả làm doanh thu tăng 28000 nghìn đông
Như vậy do số lượng váy liền tăng 20 chiếc làm doanh thu tăng 3100 nghìn đồng vàđơn giá tăng 200 đồng làm doanh thu tăng 2800 nghìn dồng => Doanh thu sản phẩmváy liền tăng 59000 nghìn đồng
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ
TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU, HÀNG HOÁ Bài 1:
Phân tích khối lượng và chủng loại NVL cung ứng
q kh
Khối lượng NVL thực nhập
q tt
Thực hiện KH khối lượng NVL cung
ứng
Thực hiện KH chủng loại NVL cung ứng
Số chênh lệch
TL
%
Mức thực hiện
Trang 5Công 3900 4100 200 105,13 3850 98,72Qua bảng trên ta thấy:
- Mặc dù so với kế hoạch đề ra, khối lượng NVL cung ứng tăng 5,13% tương ứngtăng 200kg Tuy nhiên, xét về chủng loại ta thấy NVL C không hoàn thành kế hoạch đặtra
- Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch theo chủng loại NVL cung ứng, hụt1,28% tương ứng hụt 50 kg, tập trung vào NVL C
Việc không hoàn thành kế hoạch khối lượng và chủng loại NVL cung ứng sẽ gây ranhững khó khăn trong kinh doanh cho doanh nghiệp
% HT khối lượng NVL cung ứng
Mức độ đảm bảo tính đồng bộ
Qua bảng trên ta thấy doanh nghiệp không đảm bảo tính đồng bộ của NVL cung ứn
Có loại NVL thừa ( NVL A và NVL D), có NVL lại thiếu (NVL B) NVL B đạt mức thấpnhất 98,67%, điều này dẫn đến DN chỉ hoàn thành 98,67% kế hoạch sản xuất thep mặthàng sản phẩm
Bài 3:
Phân tích tính kịp thời của việc cung ứng NVL (giả sử đơn vị: tấn)
Trang 6Đảm bảocho SXtrong tháng
Tồn kho Ngày
nhập
Sốlượngnhập
Đảm bảocho SXtrong tháng
Tồn kho
Sốlượng
Sốngày
Sốlượng
Sốngày
Sốlượng
Sốngày
Sốlượng
SốngàyThán
- Trong tháng doanh nghiệp dự kiến nhập 90 tấn chia thành 3 đợt
Theo yêu cầu của sản xuất, trong tháng doanh nghiệp phải nhập 90 tấn NVL Lượng
dự trữ (tồn kho) đầu tháng đủ cho sản xuất trong 10 ngày, nhưng do tính kịp thời trong
cung ứng NVL không được tôn trọng nên doanh nghiệp phải ngừng sản xuất 5 ngày
- Đợt 1 đến ngày 11 mới nhập được NVL Cho nên ngày 11 của tháng doanh nghiệp
phải ngừng sản xuất vì thiếu NVL Lượng nhập thực tế của đợt 1 chỉ đat 1/3 lượng dự
kiến Cho nên sau khi tiêu dùng cho sản xuất trong khoảng thời gian giữa 2 lần nhập, số
còn lại hoàn trả dự trữ được 3 tấn (1 ngày) Đây là mức báo động vì chỉ còn bằng 10%
mức dự trữ hợp lý
- Đợt 2 đến ngày 16 mới nhập được NVL Cho nên ngày 16 của tháng doanh nghiệp
phải ngừng sản xuất vì thiếu NVL Lượng nhập thực tế của đợt 1 chỉ đạt 4/5 lượng dự
kiến Tuy nhiên tiêu dùng cho sản xuất trong khoảng thời gian giữa 2 lần nhập là 27 tấn
(9 ngày) lượng nhập thực tế là 24 tấn không đủ cho sản xuất Như vậy do nhập NVL
không kịp thời về số lượng DN phải ngừng san xuất vào ngày 25 của tháng do thiếu
NVL
Trang 7- Đợt 3 đến ngày 26 mới nhập được NVL Cho nên ngày 26 của tháng doanh nghiệpphải ngừng sản xuất vì thiếu NVL Dùng sản xuất 12 tấn (4 ngày), dố còn lại 39 tấn (13ngày) phải đưa toàn bộ dự trữ, làm cho mức dự tữ vượt quá mức hợp lý, gây ứ đọng vốn.
-Nhận xét: Doanh nghiệp đã thực hiện hoạt động mua hàng với tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch đạt 141,51%, tăng 41,51% so với kế hoạch đề ra Trong đó MH A và MH C vượtchỉ tiêu đề ra, còn MH B không hoàn thành kế hoạch Cụ thể:
- MH A có tỷ lệ thực hiện mua tăng 85,94%, tương ứng tăng 27.500 nghìn dồng so -MH B có tỷ lệ thực hiện mua giảm 4,55%, tương ứng giảm 3.000 nghìn dồng sovới kế hoạch
- MH C có tỷ lệ thực hiện mua tăng 55%, tương ứng tăng 66.000 nghìn dồng so với
Đơn giáp0
Sốlượngq1
Trang 8Nhận xét: Tổng trị giá mua hàng thực tế so với kế hoạch tăng 90,5 triệu đồng tương
ứng tăng 41,51% Tổng trị giá mua hàng chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố là số lượng vàđơn giá
- Đơn giá mua hàng thực tế thay đổi so với kế hoạch làm cho doanh thu tăng 90,5triệu đồng tương ứng tăng 41,51% cụ thể:
+ Đơn giá MH A vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 25,5 triệu tương ứngtăng 75%
+ Đơn giá mua MH B vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 9 triệu tương ứngtăng 16,67%
+ Đơn giá mua MH C vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 31 triệu tươngứng tăng 20%
Số lượng mua hàng thực tế thay đổi so với kế hoạch làm cho doanh thu tăng 25 triệuđồng tương ứng tăng 11,47%
+ Số lượng mua MH A vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 2 triệu tươngứng tăng 6,25%
+ Số lượng mua MH B ít hơn so với kế hoạch làm trị giá mua thực tế giảm 12 triệutương ứng giảm 8,18%
+ Số lượng mua MH C vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 35 triệu tươngứng tăng 29,17%
Bài 5:
Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạc chi phí NVL để sản xuất chung 1 đơn bị sản phẩm cho sản phẩm A
(đơn vị: 1.000 đồng)
Trang 9NVL Kế hoạch Thực hiện So sánh
ST TT (%) ST TT (%) Chênh lệch ST % Chênh lệch TTVật
Nhận xét: Chi phí NVL để sản xuất một đơn vị sản phẩm cho sản phẩm A có tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch đạt 73,13%, giảm 14.100 đồng tương ứng giảm 6,87% so với kếhoạch đề ra Trong đó VL b và và VL c không hoàn thành kế hoạch, còn VL a vượt chỉtiêu đề ra Cụ thể:
- Chi phí VL a có tỷ lệ thực hiện tăng 4,29%, tương ứng tăng 180 dồng so với kếhoạch
- Chi phí VL b có tỷ lệ thực hiện giảm 8,05%, tương ứng giảm 280 dồng so với kếhoạch
- Chi phí VL c có tỷ lệ thực hiện giảm 31,25%, tương ứng giảm 14.000 dồng so với
Đơn giáp0
Sốlượngq1
Trang 10Nhận xét: Chi phí NVL để sản xuất một đơn vị sản phẩm cho sản phẩm A thực tế
so với kế hoạch giảm 14.100 đồng tương ứng giảm 26,87% Chi phí NVL chịu ảnhhưởng của 2 nhân tố là số lượng và đơn giá
- Đơn giá NVL thực tế thay đổi so với kế hoạch làm cho chi phí NVL giảm 3.920đồng tương ứng giảm 9,27% cụ thể:
+ Đơn giá VL a vượt kế hoạch làm chi phí NVL thực tế tăng 180 đồng tương ứngtăng 4,29%
+ Đơn giá VL b vượt kế hoạch làm chi phí NVL thực tế tăng 300 đồng tương ứngtăng 10,34%
+ Đơn giá VL c ít hơn so với kế hoạch làm chi phí NVL thực tế giảm 4.400 đồngtương ứng giảm 12,5%
Số lượng vật liệu thực tế thay đổi so với kế hoạch làm cho chi phí NVL giảm10.180 đồng tương ứng giảm 19,4%
+ Số lượngVL a không thay đổi không làm cho chi phí NVL thay đổi
+ Số lượng VL b ít hơn so với kế hoạch làm chi phí NVL thực tế giảm 580 đồngtương ứng giảm 16,67%
+ Số lượng VL c ít hơn so với kế hoạch làm chi phí NVL thực tế giảm 9.600tương ứng giảm 21,43%
Bài 6:
1 Toàn bộ CP thực hiện hợp đồng nhập khẩu USD
Trang 11Giá hàng mua 5,500 * 300 1,650,000Thuế Nk 30%*1,650,000 495,000
Trang 12ST TT (%) ST TT (%) lệch STChênh % Chênhlệch
TTVật liệu a 6.40 61.24% 8.10 68.99% 1.70 126.56% 7.75%Vật liệu b 1.25 11.96% 1.00 8.52% -0.25 80.00% -3.44%Vật liệu c 2.80 26.79% 2.64 22.49% -0.16 94.29% -4.31%Tổng chi phí NVL
cho 1 đơn vị sản
100.00
% 11.74 100.00% 1.29 112.34% Tổng chi phí NVL sx
Nhận xét: Tổng chi phí NVL sản xuất sản phẩm cho sản phẩm A thực tế so với kế
hoạch vượt 7,160 nghìn đồng tương ứng vượt 68,52%, cụ thể chi phí để sản xuất 1 đơn vịsản phẩm A thực tế so với kế hoạch tăng 1.29 nghìn đồng tương ứng tăng 12,34% trongđó:
- Chi phí vật liệu a thực tế so với kế hoạch tăng 1.7 nghìn đồng tương ứng tăng26.56%
- Chi phí vật liệu b thực tế so với kế hoạch giảm 0.25 nghìn đồng tương ứng giảm20%
- Chi phí vật liệu c thực tế so với kế hoạch giảm 0.16 nghìn đồng tương ứng giảm5.71%
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí NVL để sản xuất sản phẩm A
Trang 13Nhận xét: Tổng chi phí NVL sản xuất sản phẩm cho sản phẩm A thực tế so với kế
hoạch vượt 7,160 nghìn đồng tương ứng vượt 68,52% Chi phí NVL chịu ảnh hưởng bởi
2 nhân tố là số lượng và đơn giá, cụ thể:
- Đơn giá NVL tăng làm cho chi phí NVL để sản xuất ra sản phẩm A trên thực tế
tăng 1,935 nghìn đồng so với kế hoạch, tương ứng tăng 12.34%
- Số lượng sản phẩm sản xuất tăng làm cho chi phí NVL trên thực tế tăng 5,225
nghìn đồng so với kế hoạch, tương ứng tăng 50%
Nhận xét: Số lượng hàng mua kỳ thực hiện so với kế hoạch tăng 400 triệu đồng
tương ứng tăng 6.21% Trong đó:
- Nhóm 1 lượng hàng mua kỳ thực hiện nhiều hơn kỳ kế hoạch 250 triệu đồng
Lượng hàng mua kỳ thực hiện tăng là do ảnh hưởng của 2 nhóm hàng 1 và 2
Phân tích tình hình mua hàng trong mối liên hệ với tình hình bán ra
%HTKH mua hàng có điều chỉnh theo bán = (Doanh số mua thực tế *100)/(Doanh
Bán ra Mua vào có điều chỉnh theo bán ra
KH TH %HT CL KH KH có điềuchỉnh TH điều chỉnh%HT có CL có điềuchỉnh
Trang 141 2,800 2,980 106.43% 180 2,750 2,926.79 3,000 102.50% 73.21Nhóm
2
1,5
00
1,640
109.33%
140
cộng 6,500 6,770 104.15% 270 6,440 6,707.51 6,840 101.98% 132.49
Nhận xét: Trong mối liên hệ với bán ra, ta thấy mua vào thực tế tăng so với mua
hàng có điều chỉnh theo bán ra là 132.49 triệu đồng, tương ứng vơi tỷ lệ tăng1.98% Trong đó:
- Nhóm 1: mua vào thực tế tăng so với mua vào có điều chỉnh theo bán ra là 73.21
triệu đồng, tương ứng tăng 2.5%
- Nhóm 2: mua vào thực tế tăng so với mua vào có điều chỉnh theo bán ra là 64.67
triệu đồng, tương ứng tăng 4.08%
- Nhóm 3: mua vào thực tế tăng so với mua vào có điều chỉnh theo bán ra là 0.91
triệu đồng, tương ứng tăng 0.04%
C 95,000 45.18% 141,000 49.47% 46,000 148.42% 4.29%Tổn
100.00
135.55
-Nhận xét: Doanh nghiệp đã thực hiện hoạt động mua hàng với tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch đạt 135.55%, tăng 35.55% so với kế hoạch đề ra Cụ thể:
- MH A có tỷ lệ thực hiện mua tăng 38.46%, tương ứng tăng 20,000 nghìn dồng sovới kế hoạch
Trang 15-MH B có tỷ lệ thực hiện mua tăng 13.83%, tương ứng tăng 8,750 nghìn dồng sovới kế hoạch.
- MH C có tỷ lệ thực hiện mua tăng 48.42%, tương ứng tăng 46,000 nghìn dồng sovới kế hoạch
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến trị giá mua hàng của các mặt hàng
Đơn giáp0
Sốlượngq1
Nhận xét: Tổng trị giá mua hàng thực tế so với kế hoạch tăng 74.75 triệu đồng
tương ứng tăng 35.55% Tổng trị giá mua hàng chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố là số lượng
Trang 16+ Đơn giá mua MH C vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 23.5 triệu tươngứng tăng 20%
Số lượng mua hàng thực tế thay đổi so với kế hoạch làm cho doanh thu tăng 25 triệuđồng tương ứng tăng 11,47%
+ Số lượng mua MH A vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 12 triệu tươngứng tăng 23.08%
+ Số lượng mua MH B ít hơn so với kế hoạch làm trị giá mua thực tế giảm 10.45triệu tương ứng giảm 16.52%
+ Số lượng mua MH C vượt kế hoạch làm trị giá mua thực tế tăng 22.5 triệu tươngứng tăng 23.68%
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Bài 1: (đơn vị:1.000đ)
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm
Tên sản
phẩm lượngSản Giá thảnh đơn vị sản phẩm
Nhận xét: Ta thấy kết quả thự hiện kế hoach toàn bộ sản phẩm nhìn chung giảm
2% tương ứng 1,988 trệu đồng Như vậy, doanh nghiệp đã thực hiện tốt kế hoạch giảmgiá thành sản phẩm, dây là khả năng tăng lợi nhuận và tích lũy cho doanh nghiệp, thựchiện tốt trong công tác quản lý và phán đấu hạ giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được
Tên sản
phẩm Sản lượng Giá thảnh đơn vị sản phẩm
Trang 174650 55 209550 217650 8100 43.05556 3450 -11.9444
Nhận xét: Ta thấy kết quả thực hiện giảm giá thành của doanh nghiệp nhìn chung là
chưa tốt vì mưa hạ thêm 3450 triệu đồng với tỷ lệ hạ -11.9444 %
Trong các sản phẩm so sánh ở trên sản phẩm A hoàn thành hạ giá thành sản phẩmvới tỷ lệ 2,7% tướng ứng 5700 nghìn đồng Sản phẩm B và C đều hoàn thanh nhiệm vụ
hạ giá thành đề ra Trong đó sản phẩm B có mức hạ giá thành tốt nhất 5% tương ứng
Trang 18Nhận xét: Ta thấy kết quả thự hiện kế hoach toàn bộ sản phẩm nhìn chung giảm
0,25 % tương ứng 3 trệu đồng Như vậy, doanh nghiệp đã thực hiện tốt kế hoạch giảm giáthành sản phẩm, dây là khả năng tăng lợi nhuận và tích lũy cho doanh nghiệp, thực hiệntốt trong công tác quản lý và phán đấu hạ giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được
Nhận xét: Ta thấy kết quả thực hiện giảm giá thành của doanh nghiệp nhìn chung là
chưa tốt vì mưa hạ thêm 3450 triệu đồng với tỷ lệ hạ -11.9444 %
Trong các sản phẩm so sánh ở trên sản phẩm A chưa hoàn thành hạ giá thành sảnphẩm với tỷ lệ 5% tướng ứng 1600 nghìn đồng Sản phẩm D và C đều hoàn thanh nhiệm
vụ hạ giá thành đề ra Trong đó sản phẩm C có mức hạ giá thành tốt nhất 5% tương ứng
Trang 19Nhận xét: Ta thấy tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản
phẩm hàng hóa đã hoàn thành tốt với 68.8839 % với giá bán kế hoạch và 68.21123 vớigiá bán thực hiện
Bài 3: (đơn vị tri.đ)
Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí trong mối liên hệ với số lượng sản phẩm sản xuất
Các khoản mục chi phí KH TH Chênhlệch Tỷ trọng
4.Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ 2000 2035 35 1.75
Nhận xét: Ta thấy các khoản mục chi phí hầu hết tăng so với kế hoạch trong đó có
khoản mục nhân công trực tiếp giảm 41 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 12,77%
Số lượng sản phẩm tăng 35 chiếc so với kế hạch tương ứng 1,75% trong đó
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 148 triệu đồng tướng ứng 17,7458 %
- Chi phí sản xuất chung tăng 27 triệu đồng tương ứng 14,516%
Trang 20Sự biến động các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Ta thấy chi phí nhân công trực tiếp biến động tăng 283 triệu đồnng tươngứng 5,3 % Nhưng bên cạnh đó chi phí nhân công trực tiếp lại biến động giảm 128
tr đồng tương ứng 6,04 % Biến động lớn nhất là chi phí sản xuất chúng với 630triệu đồng tương ứng 47,36% trongchi phí hình thành sản phẩm của doanh nghiejpNhư vậy doanh nghiệp cần xem lại quy trình thưc hiện của khoản mục chiphí sản xuất chung từ đó đưa ra hướng thực hiện hiệu quả nhẳm giảm thiểu chi phícủa doanh nghiệp
Sự biến động của các khoản mục chi phí trong mối liên hệ với tình hình thực hiện sản xuất
Ta thấy tổng chi phí biến động tăng 797 triệu đồng tương ướng 9,1% trònkkhi đó số lượng sản phẩm sản suất tròn kỳ lại biến động giảm 100 tương ứng 5%cho thấy đoanh nghiệp đang hoạt động kém hiệu quả trong việc quản lý chi phí
Bài 5: (đơn vị: tri.đ)
TH-KH
Tỷ trọng thựchiện Tỷ trọng /DTTổng các chi phí kinh doanh
thương mại 655.2 860 204.8 31.25763 6.970213 7.142857Tổng doanh thu 9400 12040 2640 28.08511
Nhận xét: Ta thấy chi phí kinh doanh thương mại có xu hướng tăng 204,9 triệu đồn
Trang 21Trong khi đó doanh thu có xu hướng tăng 2640 triệu đồng tương ứng 28.08511
%
Như vậy có thế thấy chi phí kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu
và việc tổng doan thu có xu hướng tăng cũng cho thấy tình hình hoạt động kinh doanhhiệu quả
- Chí phí bán hàng tăng 20 triệu đồng so với kế hoạch tương ứng tăng
6.060606061% cũng là chi phí tăng thấp nhất trong các chi phí
- Chi phí quản lý tài chính tăng 63 triêu đồng so với kế hoạch tương ứng tăng
Chi phí nhân viên bán hàng 1222 1261 39 3.191489362
Chi phí vật liệu bao bì 517 1029 512 99.03288201