Bài tập học phần Luật Đầu tư Đại học Thương mại. lý thuyết về biện pháp triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài. ý nghĩa của việc quy định nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển lợi nhuận về nước. bài tập về thủ tục đăng ký đầu tư và các loại ưu đãi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN LUẬT CHUYÊN NGÀNH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Điểm thành
phần
luận BCTH
Ký và ghi rõ họ tên
Bằng số:
Bằng chữ: BTTH
Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên
Tên học phần: Luật Đầu tư
BÀI LÀM
I BÁO CÁO THU HOẠCH
Mở đầu
Đầu tư ra nước ngoài là hướng đi đầy tính hấp dẫn đối với Việt Nam Hoạt động đầu
tư ra nước ngoài là việc chuyển các nguồn lực có lợi thế so sánh hoặc sản xuất dư thừa ở trong nước ra bên ngoài để tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao năng lực sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong nước và mở rộng thị trường để đạt được lợi ích kinh tế Tính hấp dẫn cao nhưng cũng mang lại không ít rủi ro khi năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu hay sự khác biệt về nhu cầu, thị trường, pháp luật ở các quốc gia tiếp nhận đầu
tư Vì vậy, các hoạt động đầu tư ra nước ngoài cần phải tuân theo các quy định của pháp luật Để hoạt động đầu tư ra nước ngoài diễn ra một cách hiệu quả, sau khi dự án đầu tư ra nước ngoài được chấp thuận, nhà đầu tư phải thực hiện các biện pháp triển khai hoạt động đầu tư được Luật đầu tư và các luật có liên quan quy định
Trong bài báo cáo này, em xin trình bày các biện pháp triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài, qua đó nêu lên mục đích, ý nghĩa của việc quy định nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển lợi nhuận về nước
Nội dung
1 Trong Luật Đầu tư 2014, từ Điều 63 đến Điều 66 quy định về triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài Theo đó, các biện pháp triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
Trang 2a) Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài (Điều 63 Luật Đầu tư 2014)
− Tài khoản vốn riêng phải được mở tại một tổ chức tính dụng được phép tại Việt Nam
− Giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn này
và phải đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
b) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (Điều 64 Luật Đầu tư 2014)
− Điều kiện để nhà đầu tư được phép chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư gồm:
● Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
● Đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép
● Có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư
● Có tài khoản vốn theo quy định
● Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan
− Trường hợp chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục
vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư nhà đầu tư được phép thực hiện trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài
− Theo Điều 4 Nghị đinh 83/2015/NĐ-CP thì vốn đầu tư ra nước ngoài được thể hiện dưới những hình thức sau:
● Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tính dụng được phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
● Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam
● Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm
● Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kĩ thuật, quy trình công nghiệp, dịch vụ
kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu
● Các tài sản hợp pháp khác
c) Chuyển lợi nhuận về nước (Điều 65 Luật Đầu tư 2014)
− Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam
− Trường hợp không phải chuyển lợi nhuận về nước: nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài
Trang 3− Trường hợp không chuyển lợi nhuận về nước đúng hạn, nhà đầu tư có thể báo cáo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nhà đầu tư có thể gia hạn chuyển lợi nhuận về nước không quá hai lần, mỗi lần không quá 06 tháng
d) Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài (Điều 66 Luật Đầu tư 2014)
− Dùng lợi nhuận thu được để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận dăng ký đầu tư ra nước ngoài và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
− Dùng lợi nhuận thu được để thực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngoài thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho dự án đầu tư
đó và phải đăng ký tài khoản vốn, tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2 Mục đích, ý nghĩa của quy định nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và chuyển lợi nhuận về nước
a) Quy định nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Mục đích:
− Đối với nhà đầu tư: cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu tư để họ có thể ra quyết định đầu tư ra nước ngoài
− Đối với nhà nước: Dựa vào các điều kiện mà nhà đầu tư phải thực hiện khi chuyển vốn ra nước ngoài để quản lý, kiểm soát dòng tiền
Ý nghĩa:
− Khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài để dòng vốn đầu
tư của Việt Nam ra nước ngoài tăng, phạm vi đầu tư mở rộng
− Bảo đảm cân đối vĩ mô và phân bổ các nguồn lực đầu tư trong nước cũng như đầu tư
ở nước ngoài, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn “dư thừa” trong nước
b) Quy định nhà đầu tư chuyển lợi nhuận về nước
Mục đích:
− Đối với nhà đầu tư: Cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư nắm bắt được thời hạn chuyển lợi nhuận về nước
− Đối với nhà nước: Kiểm tra, giám sát được kết quả của hoạt động đầu tư ra nước ngoài, hiệu quả dòng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
Ý nghĩa:
− Làm tăng thu ngân sách nhà nước
− Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tăng
Kết luận
Luật Đầu tư 2014 đã quy định rất cụ thể về việc triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài Cụ thể, các biện pháp triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam bao gồm: mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển lợi
Trang 4nhuận về nước và sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài Qua đó, ta thấy được mục đích
và ý nghĩa quan trọng trong một số quy định của pháp luật về việc triển khai hoạt động đầu
tư ra nước ngoài
Hiện nay hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng phát triển Có thể nói rằng những kết quả đã thu được trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài một phần do hiệu quả của việc chuẩn hóa thủ tục đầu tư và hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với bối cảnh mới
Để tăng cường hoạt động này trong thời gian tới, hệ thống luật pháp cần phải hoàn thiện hơn nữa, tăng cường hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực, nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, cơ quan nhà nước Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cần phải cập nhập tình hình thực tế, tuân thủ pháp luật quốc tế và các quy định có liên quan để phòng ngừa rủi ro trong quá trình đầu tư
II BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1 Công ty A cần phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư và phải nộp hồ sơ có Ban Quản
lý khu công nghiệp VSIP 1- tỉnh Bình Dương.
Giải thích
− Căn cứ theo Điểm b, Khoản 1, Điều 36, Luật Đầu tư 2014, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư Ở đây công ty A do nhà đầu tư nước ngoài (Pháp) đầu tư 51% vốn điều lệ để thành lập nên công ty A phải hiện thủ tục đăng ký đầu tư
− Công ty A phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư, cụ thể là Ban Quản lý khu công nghiệp VSIP 1- tỉnh Bình Dương Căn cứ ttheo Khoản 1, Điều 38, Luật Đầu tư 2014: Ban Quản lý khu công nghiệp tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với dự án trong khu công nghiệp
2 Công ty cổ phần A được hưởng các loại ưu đãi Cụ thể là các loại ưu đãi sau:
● Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
● Ưu đãi tiền thuê đất, sử dụng đất, thuế sử dụng đất
● Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định hoặc nguyên vật liệu để thực hiện dự án
Giải thích
− Điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư đối với công ty A:
● Về quy mô vốn đầu tư
● Về địa bàn ưu đãi đầu tư
→ Căn cứ theo Điểm c, Khoản 2, Điều 15, Luật Đầu tư 2014, công ty A có quy mô vốn lớn hơn 6.000 tỷ đồng (quy mô vốn 7.000 tỷ đồng), thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu thì dự án của công ty A sẽ thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
→ Căn cứ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Luật Đầu tư 2014, khu công nghiệp VSIP 1 – tỉnh Bình Dương là địa bàn ưu đãi đầu tư nên dự án của công ty A thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư (Điểm b, Khoản 2, Điều 15, Luật Đầu tư 2014)
Trang 5⮚ Như vậy, dự án của công ty A thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.
− Đầu tư thành lập công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xe máy là dự án đầu tư mới (căn cứ theo Khoản 4, Điều 3, Luật Đầu tư 2014) Căn cứ theo Khoản 3, Điều 15, Luật Đầu tư 2014, công ty A sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư do ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với
dự án đầu tư mới
− Hình thức ưu đãi công ty A được hưởng:
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 15, Luật Đầu tư 2014, hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:
● Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
● Ưu đãi tiền thuê đất, sử dụng đất, thuế sử dụng đất
● Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định hoặc nguyên vật liệu để thực hiện dự án
− Tại Khoản 1, Điều 24, Nghị định 82/2018/NĐ-CP, khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế
-xã hội khó khăn
− Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 16, Nghị định 118/2015/NĐ-CP, dự án đầu có quy mô vốn lớn hơn 6.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân theo quy định được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
− Điểm d, Khoản 2, Điều 16, Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định: “Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.”
Ở đây dự án của công ty A đáp ứng 2 điều kiện ưu đãi đầu tư là về địa bàn ưu đãi đầu tư và
về quy mô vốn đầu tư nên công ty A sẽ được áp dụng mức ưu đãi cao nhất là mức ưu đãi đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn