1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU môn phân tích kinh tế doanh nghiệp đề tài phân tích chi phí kinh doanh tại một doanh nghiệp

28 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 112,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu phân tích để thấy rõ việc sử dụng, quản lý chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp đẻ đưa ra kiến nghị thích hợp PHẦN 1.. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-BÀI THẢO LUẬN Môn: Phân tích kinh tế doanh nghiệp

Đề tài: Phân tích chi phí kinh doanh tại một doanh nghiệp

GV hướng dẫn: Tô Thị Vân Anh

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh phân loại theo yếu tố chi phí

1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

1.3 Chi phí kinh doanh thương mại

PHẦN 2 VẬN DỤNG (Tập đoàn Hòa Phát 2019 - 2020)

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại

2.2.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại

2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo các chức năng hoạt động

2.2.3 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo đơn vị trực thuộc

2.3 Phân tích một số chi phí chủ yếu 10

2.3.1 Phân tích chi phí tiền lương 10

2.3.2 Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ 11

2.3.3 Phân tích chi phí giá vốn hàng bán 15

PHẦN 3 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ

3.1 Nhận xét 16

3.2 Kiến nghị 17

KẾT LUẬN

Trang 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc sử dụng, quản lý chi phíkinh doanh là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp Nhà quản trị cần phân tích chi phí kinh doanh để tối đa hoá lợi nhuậncho doanh nghiệp

Dựa trên các kiến thức đã học của học phần “Phân tích kinh tế doanh nghiệp” về phân tích chi phí kinh doanh, nhóm 2 đãphân tích chi phí kinh doanh của tập đoàn Hoà Phát năm 2020 Mục tiêu phân tích để thấy rõ việc sử dụng, quản lý chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp đẻ đưa ra kiến nghị thích hợp

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trìnhsản xuất kinh doanh với mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận Như vậy, chi phí sảnxuất kinh doanh, giá thành sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau về cả nội dung, tính chất, vị trí, và vai trò trong kinhdoanh.Xuất phát từ các yêu cầu và mục đích khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêuthức khác nhau

1.1Chi phí sản xuất kinh doanh phân loại theo yếu tố chi phí

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:Phản ánh số trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương trả cho công nhân viên tính vào chi phí

1

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 5

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện cáclao vụ, dịch vụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

bị ảnh hưởng bởi số lượng nguyên vật liệu tiêu hao tính cho một đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất và khối lượng sản phẩm cần sản xuất Khốilượng sản phẩm sản xuất càng nhiều đơn giá nguyên vật liệu càng cao thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp càng cao và ngược lại Để xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, ta sử dụng công thức sau:

Dự toán lượng NVL sử dụng = Định mức tiêu hao NVL x Số lượng SPSX theo dự toán Dự toán chi phí NVL sử dụng = Dự toán lượng NVL sử dụng x Đơn giá xuất NVL

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương (tiền công) và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

- Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của DN, phát sinh ở phân xưởng hay bộ phận sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác

1.3Chi phí kinh doanh thương mại

- Chi phí mua hàng: Là khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư hàng hóa Chi phí mua hàng là những khoản chi phát sinh

từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng mua đã nhập kho hoặc chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán như chi phí vận chuyển, bốc dỡ,thuê kho bãi, thuế, lệ phí, lương nhân viên chuyên trách ở khâu mua Chi phí mua hàng có tính chất khả biến và là một bộ phận của giá vốn hàng bán

2

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 6

- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ Trong các doanhnghiệp thương mại, chi phí này thường chiếm tỷ trọng cao vì nó là một khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho hoạt động kinh doanh thương mại Khi quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp mở rộng thì tỷ trọng chi phí này cũng tăng Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí trả lương nhân viên bán hàng, chi phí về vật tư, chi phí dụng cụ và đồ dùng phục

vụ quá trình tiêu thụ, chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến công tác quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính như chi phínhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng Đây là khoản chi phí gián tiếp tương đối ổn định không phụ thuộc vào lượng hàng hóa mua vào bán ra của doanh nghiệp nênkhi quy mô kinh doanh tăng doanh thu tăng thì tỷ suất chi phí quản lý có xu hướng giảm đi

- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết,lỗi chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, Trong doanhnghiệp thương mại nói riêng và doanh nghiệp nói chung khoản chi phí tài chính này thường chiếm tỷ trọng nhỏ và chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay khi doanh nghiệp huyđộng vốn từ các tổ chức tín dụng hay cá nhân

PHẦN 2 VẬN DỤNG (Tập đoàn Hòa Phát 2019 - 2020) 2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam Có trụ sở sản xuất chính tại 39 Khu Công nghiệp Phố Nối A,

Xã Giai Phạm Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng YênKhởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnhvực Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép xây dựng (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Hiện nay, Tập đoàn hoạtđộng trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây,thép dự ứng lực) - Nông nghiệp - Bất động sản – Điện máy gia dụng Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanhthu và lợi nhuận toàn Tập đoàn

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 7

Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùngcác Công ty thành viên Tập đoàn Hòa Phát gồm 5 tổng công ty thành viên: Tổng công ty gang thép, Tổng công ty sản phẩm thép,Tổng công ty nông nghiệp, Tổng công ty bất động sản, Tổng công ty điện máy gia dụng

Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất, Top

5 DN niêm yết có vốn điều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại

2.2.1 Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại

ĐVT: triệu đồng 2019

Nhận xét:

- Tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

- Tổng doanh thu năm 2020 so với năm 2019 tăng 26.460.311 tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 41,56%

4

Trang 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 9

- Tổng chi phí kinh doanh năm 2020 so với năm 2019 tăng 20.736.119 tr.đ tương ứng với tỷ lệ tăng 37,63%

- Tỷ suất chi phí kinh doanh năm 2020 là 0.84% cho biết phải mất 0.84 đồng chi phí mới có thể tạo ra 100đ doanh thu, trong khi ở năm 2019 chi phí

kinh doanh là 0.86% cho biết phải mất 0.86 đồng chi phí mới có thể tạo ra 100đ doanh thu

Vậy ở trong năm 2020 so với năm 2019: để tạo ra 100đ doanh thu thì doanh nghiệp đã giảm đi 0,02% tỷ suất chi phí, tốc độ giảm của tỷ suất chi phí là 2.77%

Doanh nghiệp đã tiết kiệm 1.802.370 tr.đ chi phí

Kết luận: Tình hình sử dụng và quản lý chi phí của doanh nghiệp khá tốt, có hiệu quả, Doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm

tương đối về chi phí

2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo các chức năng hoạt động

Bảng phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo các chức năng hoạt động

Trang 10

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 11

26460,Doanh thu

2

41,5663

Nhận xét:

Tổng chi phí kinh doanh của Hòa Phát năm 2020 so với năm 2019 tăng 1994,5 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ là 76,013%

trong khi tỷ suất tăng 1,003 % chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng tiết kiệm chi phí kinh doanh, cụ thể :

- Chi phí bán hàng năm 2020 so với năm 2019 tăng 217,5 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 24,906 % và tỷ suất tương ứng giảm 0,161 % Điều đó chứng tỏ

doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm chi phí bán hàng

6

Trang 12

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 13

- Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2020 so với năm 2019 tăng 121,2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 21,301 % và tỷ suất tương ứng giảm 0,128 % Điều

đó chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm chi phí quản lí doanh nghiệp

- Chi phí tài chính năm 2020 so với năm 2019 tăng 1655,8 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 140,132 % và tỷ suất tương ứng tăng 1,292 % ( trong đó chủ yếu

là chi phí đi vay) Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng chưa tiết kiệm chi phí tài chính Doanh nghiệp cần tìm ra các giải pháp để quản lí và sử dụng chi phí này một

cách tiết kiệm và hiệu quả hơn

Xét về tỷ trọng thì chi phí tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2020 so với năm 2019 tăng 16,405 % Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng thứ hai năm 2020 so với 2019 giảm 9,664%, chi phí quản lí doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất năm

Trang 14

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 15

Qua biểu phân tích trên ta thấy: Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch giảm 3,45% tương ứng với tốc độ

giảm 5,03%; Tập đoàn Hòa Phát đã tiết kiệm chi phí với số tiền là 3.108,91 tỷ đồng

8

Trang 16

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 17

- Tổng công ty gang thép với tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch giảm 1,73% tương ứng với tốc độ giảm 2,69% được đánh giá quản lý và sử

dụng chi phí hợp lý và Tổng Công ty gang thép đã tiết kiệm chi phí với số tiền là 1317,06 tỷ đồng

- Tổng công ty ống thép và tôn mạ màu với tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch giảm 0,55% tương ứng với tốc độ giảm 0,64%

được đánh giá quản lý và sử dụng chi phí hợp lý và Tổng công ty ống thép và tôn mạ màu đã tiết kiệm chi phí với số tiền là 13,65 tỷ đồng

- Tổng công ty nông nghiệp với tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch giảm 9,68% tương ứng với tốc độ giảm 10,48% được đánh

giá quản lý và sử dụng chi phí hợp lý và Tổng công ty nông nghiệp đã tiết kiệm chi phí với số tiền là 1021,94 tỷ đồng

- Tổng công ty bất động sản với tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch giảm 32,88% tương ứng với tốc độ giảm 51,12% được đánh

giá quản lý và sử dụng chi phí hợp lý và Tổng công ty bất động sản đã tiết kiệm chi phí với số tiền là 238,85 tỷ đồng

Như vậy, có thể nói Tập đoàn Hòa Phát được đánh giá quản lý và sử dụng chi phí hợp lý

2.3 Phân tích một số chi phí chủ yếu 2.3.1 Phân tích chi phí tiền lương

ĐVT: tỷ đồng

So sánh NN so với Các chỉ tiêu Năm trước Năm nay NT

Trang 18

2 Tổng quỹ lương(X) 1.889 2.980 1.092

7 Mức tăng(giảm) TSCF

-0,871(ΔF = F'1 -F'0)(%)F = F'1 -F'0)(%)

8 tốc độ tăng( giảm) TSCF(TF' = ΔF = F'1 -F'0)(%)F/F'0*100)(%)

Nhận xét:

- Tổng quỹ tiền lương năm nay tăng lên 1.092 tỷ đồng so với năm trước tương ứng tăng 57.81% trong khi đó DT của DN tăng 26.460 tỷ đ tương ứng

tăng 41.57% Tuy nhiên tỷ lệ tăng của doanh thu thấp hơn tổng quỹ lương, tình hình quản lý và

sử dụng quỹ lương chưa thực sự tốt

- Tỷ suất CP tiền lương giảm đi 0.871 tương ứng với tốc độ giảm là 29.36% nên DN đã giảm chi quỹ lương là 785 tỷ đồng Tiền lương bình quân trên 1

người giảm 12.49%, tuy nhiên năng suất lao động bình quân tăng 23.89% Cho thấy DN đã chú trọng, nâng cao năng suất lao động

2.3.2 Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ 2.3.2.1 Phân tích chung chi phí khấu hao TSCĐ Tài sản cố định hữu hình:

ĐVT: đồng

10

Trang 19

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chỉ tiêu

Nhận xét: Với bảng trên, ta có thể thấy nguyên giá TSCĐ hữu hình đầu năm 2020 tăng 20.812.276.175.050 đồng so với đầu năm 2019 Khấu

hao tài sản cố định hữu hình được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản

Trang 20

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 21

cố định hữu hình với thời gian như sau: nhà cửa 5 – 10 năm; máy móc và thiết bị 1 – 25 năm; phương tiện vận chuyển 1 – 30năm; dụng cụ văn phòng 2 – 12 năm; vật nuôi 3 – 5 năm; tài sản cố định khác 2 – 12 năm Nên mức chi phí khấu hao bình quânnăm 2020 tăng gần 2.000 tỷ đồng so với năm 2019.

Tài sản cố định vô hình:

Chỉ tiêu

1 Nguyên giá TSCĐ đầu năm N

Trang 22

Nhận xét: Với bảng trên, ta thấy nguyên giá TSCĐ vô hình đầu năm 2020 tăng 71.179.150.593 đồng so với đầu năm 2019 Khấu hao quyền sử

dụng đất được tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 10 – 50 năm Phần mềm máy vi tính được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 3 – 8 năm Mức chi phí khấu hao bình quân năm 2020 tăng khoảng 1 tỷ so với năm 2019.

2.3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí khấu hao TSCĐ Tài sản cố định hữu hình:

Chênh lệch mức khấu hao TSCĐ = 4.710.890.221.531 - 2.541.814.748.992 = 2.169.075.472.539

Nguyên nhân

- Đánh giá lại tài sản cố định trong năm làm tăng chi phí khấu hao: 20.812.276.175.050 x 10.75%= 2.238.202.998.292,43

- Tài sản cố định mua mới đưa vào sử dụng, nguyên giá tăng so với năm trước làm tăng chi phí khấu hao là:

149.130.986.823 x 10.75% = 16.037.910.463,91

- Do thay đổi tỷ lệ khấu hao: giảm tỷ lệ khấu hao 0,30%, làm giảm chi phí khấu hao

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, làm chi phí khấu hao năm 2020 tăng so với năm 2019 là 2.169.075.472.539

Trang 23

- Đánh giá lại tài sản cố định trong năm làm tăng chi phí khấu hao: 71.179.150.593 x 5.93% = 4.224.094.309,59

- Tài sản cố định mua mới đưa vào sử dụng, nguyên giá giảm so với năm trước làm giảm chi phí khấu hao là:

-39.515.772.941 x 5.93% = -39.515.772.941

- Do thay đổi tỷ lệ khấu hao: giảm tỷ lệ khấu hao 1.15% làm giảm chi phí khấu hao

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, làm chi phí khấu hao năm 2020 tăng so với năm 2019 là 1.146.921.878

2.3.3 Phân tích chi phí giá vốn hàng bán

Bảng: Phân tích khái quát chi phí giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

14

Ngày đăng: 04/08/2022, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w