Bài giảng Phân tích kinh tế doanh nghiệp - Chương 4: Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: nhiệm vụ và nguồn thông tin phân tích; phân tích tình hình sản xuất; phân tích tình hình tiêu thụ;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 34.1 Nhiệm vụ và nguồn thông tin phân tích
4.1.1 Nhiệm vụ phân tích
Thu thập các thông tin;
Phân tích tình hình thực hiện;
Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng;
Cung cấp tài liệu phân tích
Trang 44.1.2 Nguồn thông tin phân tích
Tài liệu bên trong:
- Các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp;
- Các tài liệu hạch toán về giá trị sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hoá, giá trị doanh thu;
- Các tài liệu khác: Biên bản hội nghị cổ đông, biên bản hội nghị khách hàng, thư góp ý của khách hàng …
4.1 Nhiệm vụ và nguồn thông tin phân tích
Trang 54.1 Nhiệm vụ và nguồn thông tin phân tích
4.1.2 Nguồn thông tin phân tích
Tài liệu bên ngoài:
- Các thông tin kinh tế thị trường, giá cả của hàng hoá và dịch vụ;
- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính - tín dụng có liên quan đến hoạt động kinh doanh do Nhà nước ban hành;
- Tài liệu liên quan đến lợi thế thương mại doanh nghiệp
Trang 64.2 Phân tích tình hình sản xuất
4.2.1 Phân tích khối lượng sản xuất
4.2.2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu sản xuất
4.2.3 Phân tích chất lượng sản phẩm
Trang 74.2.1 Phân tích khối lượng sản xuất
Trang 84.2.1 Phân tích khối lượng sản xuất
Phương pháp phân tích:
Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với các phương pháp hệ số , tỷ suất và phương pháp sơ đồ, biểu mẫu
Trang 94.2.1 Phân tích khối lượng sản xuất
Trang 104.2.1 Phân tích khối lượng sản xuất
5 Tổng giá trị sản xuất (điều
chỉnh theo chi phí sản xuất)
Trang 114.2.2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu sản xuất
Mục đích phân tích:
Thấy được sự tăng trưởng sản xuất của doanh nghiệp qua các thời kỳ (đi lên hay đi xuống) và nhịp điệu tăng trưởng (ổn định hay bấp bênh)
Phương pháp phân tích:
Sử dụng phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, ngoài ra kết hợp với phương pháp sơ đồ, biểu mẫu và tính toán các chỉ tiêu như sau:
Trang 124.2.2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu sản xuất
Chỉ tiêu
Thời gian
Tổng giá trị sản xuất (ĐVT….)
Trang 134.2.3 Phân tích chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp có thể được chia thành các loại:
Sản phẩm có phân chia thứ hạng (loại 1, loại 2,…)
Sản phẩm đủ tiêu chuẩn và sản phẩm hỏng
Trang 14Sản phẩm có phân chia thứ hạng (loại 1, loại 2,…)
Trang 174.2.3 Phân tích chất lượng sản phẩm
Trường hợp 1: Nếu sản phẩm có phân chia thứ hạng
Phương pháp phân tích:
Phương pháp tỷ trọng
Phương pháp đơn giá bình quân
Phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân
Trang 18Trong đó: Tỷ lệ sai hỏng của sản phẩm i
h0i, h1i, Thiệt hại sản phẩm i kỳ gốc, kỳ báo cáo
c0i, c1i Chi phí sản xuất sản phẩm i kỳ gốc, kỳ báo cáo Lưu ý: ???
Trang 204.3 Phân tích tình hình tiêu thụ
4.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa
4.3.2 Phân tích tình hình xuất khẩu
Trang 214.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa
4.3.1.1 Phân tích xu hướng doanh thu tiêu thụ qua một thời kỳ
Mục đích phân tích:
Nhằm đánh giá khái quát sự biến động của doanh thu qua 1 thời kỳ qua đó thấy được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu doanh thu, đồng thời qua phân tích đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp
Trang 224.3.1.1 Phân tích xu hướng doanh thu tiêu thụ qua một thời kỳ
Phương pháp phân tích:
Từ các chỉ tiêu doanh thu qua 1 thời kỳ (thường là 5
năm), ta tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển bao gồm:
Tỷ lệ phát triển định gốc
Tỷ lệ phát triển liên hoàn
Tỷ lệ phát triển bình quân
Trang 23
4.3.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ
Trang 24Theo đơn vị trực thuộc
Theo nghiệp vụ kinh doanh Theo
hình thức thanh toán
Doanh thu
Trang 254.3.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ
Trang 264.3.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ
Trang 274.3.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ
Mục đích phân tích:
Giúp cho các doanh nghiệp có thể khai thác được ảnh hưởng của những nhân tố tích cực, hạn chế ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, đồng thời dự đoán những khả năng có thể xảy ra từ đó có những biện pháp ứng phó nhằm không ngừng tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Trang 28
Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán
Trang 29Trường hợp 1:
Mặt hàng có giá trị lớn hoặc phân tích theo từng lô hàng,
có thể theo dõi q và p riêng rẽ cho từng mặt hàng thì áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch: M= q.p, để tính ảnh hưởng của q và p đến sự biến động của M (Kẻ biểu 10 cột)
Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán
Trang 30Phân tích ảnh hưởng của Q và P đến sự biến động của M
Trang 31Trường hợp 2:
DN kinh doanh nhiều mặt hàng có giá trị nhỏ, không thể theo dõi q và p riêng biệt cho từng mặt hàng, từng lần bán Thì áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp chỉ số để tính toán ảnh hưởng của q và p đến sự biến động của M
Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán
Trang 32Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán (tiếp)
Phương pháp phân tích:
Sử dụng phương pháp Thay thế liên hoàn kết hợp chỉ số giá (Ip)
do thống kê theo dõi và tiến hành thực hiện các bước như sau:
Xác định ảnh hưởng của nhân tố q tới sự biến động của chỉ tiêu M
Xác định ảnh hưởng của nhân tố p tới sự biến động của chỉ tiêu M
Trang 33
Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán (tiếp)
T¨ ng gi¶m chung cña M T¨ ng gi¶m M do q T¨ ng gi¶m M do p
M o(Po) M 1(Po) M 1(P1)
I p
Trang 34Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động
Trang 35Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động (tiếp)
doT M
doT
= Δ
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố w tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích M
ST: ∆M (do w) = T1w1 - T1w0
TL: % ( ) ( ) 100
0
x M
w do M w
do
= Δ
Trang 36Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động (tiếp)
T - Tổng số lao động
SN - Số ngày làm việc trong kỳ
w - Năng suất lao động bình quân một lao động 1 ngày
Trang 37Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động (tiếp)
Ta có thể biến đổi công thức như sau:
Trong đó: : năng suất lao động bình quân
: Tỷ lệ phân bổ lao động trực tiếp trong tổng số LĐ của DN
T
T TT
Trang 38Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động (tiếp)
Nhận xét:
Nhân tố Tổng số lao động là nhân tố khách quan tác động tới doanh thu, phản ánh
quy mô đầu tư nhân lực của doanh nghiệp
Nhân tố Số ngày lao động phản ánh tần suất làm việc của người lao động Qua
đây, cho phép ta có thể đánh giá được tình hình quản lý số ngày lao động Vậy, việc tăng
doanh thu do thời gian lao động tăng là tích cực
Nhân tố Năng suất lao động bình quân trong doanh nghiệp thương mại phản ánh
năng lực tiêu thụ hàng hoá bình quân của một nhân viên trong 1 đơn vị thời gian nhất
định
Trang 39Phân tích các nhân tố định tính
Mặt hàng và csách mặt hàng
KD
Chất lượng hàng hóa và bao gói
Dịch vụ trong và sau bán
Mạng lưới phân phối của DN
Uy tín của DN
Vị trí điểm bán, quảng cáo
và tiếp thị
Ntố bên trong
Trang 40Môi trường vĩ mô
Môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên
Môi trường kinh tế
Môi trường công nghệ
Môi trường chính trị, xã hội
Môi trường văn hóa
Nhân tố bên ngoài
Trang 414.3.2 Phân tích tình hình xuất khẩu
4.3.2.1 Đặc điểm của kinh doanh xuất khẩu và nhiệm vụ phân tích
4.3.2.2 Phân tích xu hướng doanh thu xuất khẩu qua một thời
Trang 424.3.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu
TH1: Doanh thu xuất khẩu tính bằng ngoại tệ
Khi đó, ta thiết lập được công thức tính như sau:
MXK = q x p (ngoại tệ) Cách xác định ảnh hưởng tương tự như cách xác định ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu nội địa
Trang 434.5.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu
TH2: Doanh thu xuất khẩu tính bằng nội tệ (VNĐ)
Có 3 nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp Đó là: Lượng hàng xuất khẩu (q); Đơn giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ (p); Tỷ giá qui đổi ngoại tệ thành VNĐ (R) 3 nhân tố này có mối quan hệ với chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu theo dạng tích số Mối quan hệ này thể hiện bằng công thức sau:
MXK(VNĐ) = q x p x R
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán và lập biểu Ở đây có 3 nhân
tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu nên ta sẽ lập biểu 13 cột:
Trang 44Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu
ĐVT:………
Chỉ
tiêu Q1P1R1 Q1P1Ro Q1PoRo QoPoRo
CL chung Tăng giảm
Trang 454.3.2.5 Phân tích hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu
Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng xuất khẩu (R' XK )
Là chỉ tiêu phản ánh tổng số bản tệ phải chi ra để thu được 1 đơn vị ngoại tệ do hợp đồng xuất khẩu tạo nên
𝑅′𝑋𝐾 = 𝑉𝑁Đ
𝑁𝑔𝑜ạ𝑖 𝑡ệ =
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑋𝐾 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑋𝐾
R’XK càng thấp thì càng tốt vì để thu được một đơn vị ngoại tệ, doanh nghiệp bỏ
ra càng ít bản tệ hơn càng tốt Đối chiếu, so sánh R’XK với tỷ giá bán ngoại tệ do ngân hàng ngoại thương công bố tại thời điểm xuất khẩu để xem hoạt động xuất khẩu này có lợi hay không có lợi đối với doanh nghiệp
Trang 464.3.2.5 Phân tích hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu (tiếp)
Lãi (lỗ) của 1 đơn vị ngoại tệ Hợp đồng xuất khẩu
Là khoản chênh lệch khi so sánh giữa 2 chỉ tiêu Tỷ suất ngoại tệ HĐXK và Tỷ giá qui đổi ngoại tệ do ngân hàng nhà nước qui định
Lãi của 1 đơn vị ngoại tệ = R – R’XK
Tổng lãi của Hợp đồng xuất khẩu
Tổng lãi của HĐXK = Lãi 1 đơn vị =
ngoại tệ x
Tổng doanh thu của HĐXK tính bằng ngoại tệ
Trang 474.3.2.5 Phân tích hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu (tiếp)
146
Tỷ suất lãi của HĐXK
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ hợp đồng xuất khẩu khi bỏ ra 100 đồng chi phí Chỉ tiêu này càng lớn thì đánh giá hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu càng cao
𝑡ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ã𝑖 𝑙ỗ 𝑐ủ𝑎 𝐻Đ𝑋𝐾 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙ã𝑖 𝑙ỗ
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑋𝐾