1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp

268 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP (9)
    • 1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ DOANH NGHIỆP (9)
      • 1.1.1. Khái niệm và đối tượng của phân tích kinh tế doanh nghiệp (9)
      • 1.1.2. Vai trò của phân tích kinh tế trong quản lý kinh tế doanh nghiệp (12)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kinh tế trong quản lý kinh tế doanh nghiệp (13)
    • 1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP (18)
      • 1.2.1. Các phương pháp phân tích kinh tế (18)
      • 1.2.2. Hệ thống thông tin sử dụng trong phân tích kinh tế doanh nghiệp (32)
    • 1.3. CÁC HÌNH THỨC VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP (33)
      • 1.3.1. Các hình thức phân tích kinh tế doanh nghiệp (33)
      • 1.3.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế trong doanh nghiệp (36)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU, HÀNG HÓA (40)
    • 2.1. NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH (40)
      • 2.1.1. Nhiệm vụ phân tích (40)
      • 2.1.2. Nguồn tài liệu phân tích (41)
      • 2.2.1. Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất (42)
      • 2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất (47)
      • 2.2.3. Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu (49)
    • 2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MUA HÀNG CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI (51)
      • 2.3.1. Phân tích tình hình mua hàng trong nước (51)
      • 2.3.2. Phân tích mua hàng nhập khẩu (54)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (62)
    • 3.1. NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH (62)
      • 3.1.1. Nhiệm vụ phân tích (62)
      • 3.1.2. Nguồn tài liệu phân tích (63)
    • 3.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (63)
      • 3.2.1. Phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất (65)
      • 3.2.2. Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hóa (68)
      • 3.2.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm (73)
      • 3.2.4. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được (77)
      • 3.2.5. Phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm (82)
    • 3.3. PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI (90)
      • 3.3.1. Phân loại chi phí kinh doanh thương mại (90)
      • 3.3.2. Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại (93)
      • 3.3.3. Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo các chức năng hoạt động (96)
      • 3.3.4. Phân tích chi phí bán hàng (99)
      • 3.3.5. Phân tích chi phí quản lý (100)
      • 3.3.6. Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc (102)
      • 3.3.7. Phân tích một số khoản chi phí chủ yếu (103)
  • CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ (123)
    • 4.1. NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH (123)
      • 4.1.1. Nhiệm vụ phân tích (123)
      • 4.1.2. Nguồn tài liệu phân tích (125)
    • 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT (126)
      • 4.2.1. Phân tích khối lượng sản xuất (126)
      • 4.2.2. Phân tích tốc độ và nhịp điệu sản xuất (130)
      • 4.2.3. Phân tích chất lượng sản phẩm (133)
    • 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ (143)
      • 4.3.1. Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa (145)
      • 4.3.2. Phân tích tình hình xuất khẩu (168)
  • CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH (191)
    • 5.1. NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH (191)
      • 5.1.1. Nhiệm vụ phân tích (191)
      • 5.1.2. Nguồn tài liệu phân tích (192)
    • 5.2. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH192 VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH (192)
    • 5.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (194)
      • 5.3.1. Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (194)
      • 5.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh (197)
      • 5.4.1. Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính (200)
      • 5.4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động đầu tư tài chính (0)
    • 5.5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHÁC (0)
    • 5.6. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH THEO ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC (0)
  • CHƯƠNG 6. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (0)
    • 6.1. NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH (0)
      • 6.1.1. Mục đích và nhiệm vụ phân tích (0)
      • 6.1.2. Nguồn thông tin phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (0)
    • 6.2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH (0)
      • 6.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (0)
      • 6.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (0)
    • 6.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (0)
      • 6.3.1. Ý nghĩa và mục đích phân tích (0)
      • 6.3.2. Phân tích tình hình thanh toán (0)
      • 6.3.3. Phân tích khả năng thanh toán (0)
    • 6.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH (0)
      • 6.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ý nghĩa phân tích (0)
      • 6.4.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phương pháp phân tích (0)
    • 6.5. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN (0)

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế doanh nghiệp nói riêng trong nền kinh tế thị trường với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật kinh tế khách quan như: quy lu

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP

KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ DOANH NGHIỆP

Phân tích (Analyse) là quá trình phân chia và bóc tách các hiện tượng, sự vật thành các bộ phận hoặc yếu tố cấu thành nhằm nhận diện hình dáng, kích thước và tính chất của chúng, đồng thời làm rõ mối liên hệ và tác động qua lại giữa các thành phần Qua phân tích, ta nhận thức được sự vận động và xu hướng phát triển mang tính quy luật của các hiện tượng và sự vật.

Trong quá trình nghiên cứu nhận thức, ngoài phương pháp phân tích, con người còn sử dụng các phương pháp khác, điển hình là phương pháp tổng hợp (Synthetise) Tổng hợp được hiểu là sự tổng kết các yếu tố cơ bản và nêu lên bản chất của đối tượng nghiên cứu, đồng thời làm rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố ấy Sự kết hợp giữa phân tích và tổng hợp là hai phương pháp quan trọng được sử dụng trong phân tích kinh tế, giúp làm sáng tỏ hiện tượng kinh tế một cách toàn diện và sâu sắc Nhờ sự phối hợp này, nghiên cứu nhận thức và phân tích kinh tế có thể đạt được cái nhìn tổng thể, phục vụ cho các quyết định và bài viết tối ưu hóa cho SEO với các từ khóa như phân tích, tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế, nghiên cứu nhận thức.

Phân tích là một phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, giúp giải thích hiện tượng và rút ra các kết luận có giá trị Trong lĩnh vực kinh tế, khái niệm phân tích kinh tế hoặc phân tích hoạt động kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh được áp dụng để đánh giá hiệu quả, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và hỗ trợ quyết định dựa trên dữ liệu.

Phân tích kinh tế doanh nghiệp là một môn khoa học xã hội xây dựng hệ thống kiến thức và phương pháp nhằm nghiên cứu và nhận diện các hiện tượng, quá trình kinh tế phát sinh trong quá trình tái sản xuất của xã hội Lĩnh vực này giúp hiểu sâu các yếu tố kinh tế tác động đến doanh nghiệp, từ đó diễn giải hiện tượng, dự báo biến động và đưa ra các quyết định quản trị tối ưu, với mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo giá trị cho tổ chức trong bối cảnh thị trường và nền kinh tế.

Phân tích kinh tế là khái niệm chung được chia thành hai nhánh dựa trên phạm vi đối tượng: phân tích kinh tế vĩ mô và phân tích kinh tế vi mô Phân tích kinh tế vĩ mô tập trung vào toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các hiện tượng ở mức tổng thể Phân tích kinh tế vi mô, hay còn gọi là phân tích kinh tế doanh nghiệp, đi sâu vào các hiện tượng và quá trình kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức kinh tế.

Phân tích kinh tế doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó làm rõ chất lượng hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng Quá trình này giúp nhận diện nguồn tiềm năng có thể khai thác và đề xuất các biện pháp, phương án kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Thông qua phân tích kinh tế doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu suất, tối ưu hóa nguồn lực và triển khai các chiến lược tăng trưởng bền vững.

Phân tích kinh tế doanh nghiệp là nghiên cứu các hiện tượng kinh tế, quá trình và kết quả của hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại, nội dung phân tích tập trung vào các hiện tượng kinh tế phát sinh từ chu trình mua hàng, bảo quản dự trữ và bán hàng Đối với doanh nghiệp sản xuất, phân tích xem xét toàn bộ các hiện tượng kinh tế liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Đối với doanh nghiệp dịch vụ, nội dung phân tích nhấn mạnh quá trình và kết quả của hoạt động dịch vụ như lưu trú, ăn uống, tham quan du lịch và các dịch vụ văn hóa – thẩm mỹ.

Các hiện tượng kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua các mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, với người tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa, với các cơ quan tài chính và ngân hàng trong việc cấp vốn hoặc cho vay tín dụng, với cổ đông và các bên liên doanh góp vốn, với cơ quan Nhà nước và với tập thể, cá nhân người lao động Những mối quan hệ này vừa chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan vừa chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan do trình độ nhận thức và năng lực quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp Chúng diễn ra thường xuyên, liên tục, xen kẽ và tác động lẫn nhau theo quan hệ nhân quả Do đó, đối tượng phân tích kinh tế doanh nghiệp là thông qua các hiện tượng kinh tế để nhận diện và phân tích các mối quan hệ kinh tế, thấy được sự liên hệ và tác động lẫn nhau từ đó khai thác các mối quan hệ kinh tế có lợi cho doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp loại bỏ hoặc giảm thiểu các mối quan hệ kinh tế ảnh hưởng không tốt đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh.

Để nhận thức đầy đủ về nội dung và bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, việc phân tích các hoạt động kinh tế đòi hỏi phải kết hợp nghiên cứu và phân tích ở khía cạnh công nghệ và kỹ thuật liên quan đến sản xuất, kinh doanh Ví dụ, khi phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, ta cần nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật và công nghệ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, như các chính sách và biện pháp quảng cáo, tiếp thị, việc tổ chức mạng lưới bán hàng, địa điểm bán hàng, cách trình bày hàng hóa và phương thức bán hàng.

1.1.2 Vai trò của phân tích kinh tế trong quản lý kinh tế doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân tích kinh tế là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong kinh doanh, là cơ sở để đề ra các giải pháp quản lý và cải tiến cơ chế quản lý có căn cứ khoa học

Mọi hoạt động kinh doanh đều ẩn chứa tiềm năng chưa được khai thác, và chỉ khi tiến hành phân tích kinh tế mới có thể nhận diện, khai thác những tiềm năng này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua phân tích cho thấy nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, đồng thời làm nổi bật những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có được cơ sở khoa học để đưa ra quyết định chiến lược trong kinh doanh và quản trị, từ đó cải tiến các cơ chế quản lý và vận hành Phân tích kinh tế cũng hỗ trợ tối ưu hóa quy trình, tăng cường hiệu suất và cạnh tranh trên thị trường.

1.1.2.2 Phân tích kinh tế là công cụ quan trọng để thực hiện hạch toán kinh tế

Phân tích kinh tế được xem như nền tảng khoa học cho việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ Thông qua phân tích kinh tế, tổ chức có thể kết hợp việc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế để tác động lên quá trình sản xuất, từ đó đánh giá có căn cứ kết quả hoạt động của các đơn vị.

1.1.2.3 Phân tích kinh tế là biện pháp để phòng ngừa rủi ro

Phân tích kinh tế của doanh nghiệp không chỉ xem xét các điều kiện bên trong như tình hình vật tư, tiền vốn, sản xuất, tiêu thụ và tài chính mà còn đánh giá các điều kiện bên ngoài như thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh Dựa trên đó, doanh nghiệp dự đoán những rủi ro có thể xảy ra và xây dựng kế hoạch phòng ngừa nhằm hạn chế tối đa thiệt hại, đồng thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp với diễn biến thị trường.

Tài liệu phân tích kinh tế không chỉ phục vụ cho các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp mà còn rất hữu ích cho các đối tượng bên ngoài có mối quan hệ lợi ích với doanh nghiệp Thông qua phân tích kinh tế, doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định về hợp tác, đầu tư hoặc cho vay một cách có căn cứ và thuyết phục Việc này tăng tính minh bạch, nâng cao hiệu quả thương thảo và quản trị rủi ro cho cả bên trong lẫn bên ngoài, từ đó xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Vai trò của phân tích kinh tế trong việc đưa ra những quyết định quản lý được thể hiện qua sơ đồ

Qua sơ đồ trên, ta có thể thấy rằng hiệu lực và hiệu quả của các quyết định do nhà quản lý đưa ra phụ thuộc vào phân tích kinh tế doanh nghiệp và sự tham gia của các đối tượng liên quan Quyết định quản trị chỉ phát huy hiệu lực khi có sự cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố kinh tế—tài chính, nguồn lực và thị trường—được thực hiện thông qua phân tích kinh tế doanh nghiệp Do đó, phân tích kinh tế doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong đánh giá tính khả thi và mức độ mang lại hiệu quả cho từng quyết định, giúp tối ưu hóa kết quả và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích kinh tế trong quản lý kinh tế doanh nghiệp

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP

1.2.1 Các phương pháp phân tích kinh tế

1.2.1.1 Lý luận chung về phương pháp phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế phải dựa trên căn cứ lý luận khoa học của các môn khoa học kinh tế như kinh tế học, kinh tế chính trị học và các phạm trù, khái niệm cùng quy luật kinh tế Điều này đòi hỏi nắm vững các kiến thức khoa học về quản lý và quản trị kinh tế ở cả mức vĩ mô và vi mô, phối hợp với các môn kinh tế ngành và chuyên ngành liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như kinh tế, quản trị, tài chính và kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu phân tích kinh tế doanh nghiệp dựa trên cơ sở của phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nhằm làm rõ quá trình vận động và phát triển của hoạt động kinh tế doanh nghiệp trong bối cảnh xã hội và thị trường Theo duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới thực luôn ở trạng thái vận động và phát triển đồng thời tồn tại trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau; vì vậy, phân tích kinh tế doanh nghiệp cần xem xét động lực, các yếu tố tác động lẫn nhau và bối cảnh lịch sử để đánh giá hiệu quả, xu hướng và sự thay đổi trong doanh nghiệp.

Do vậy, khi nghiên cứu và phân tích các hiện tượng và quá trình kinh tế, cần xem xét chúng ở trạng thái động và luôn phát triển, đồng thời đặt chúng trong mối liên hệ với các chỉ tiêu, các hiện tượng khác và trong những điều kiện lịch sử nhất định.

Những nhận xét và kết luận trong phân tích kinh tế cần được trình bày một cách đầy đủ và kỹ lưỡng, đồng thời đảm bảo xem xét toàn diện các yếu tố tác động và phù hợp với điều kiện thực tế khách quan Việc liên hệ chặt chẽ giữa dữ liệu kinh tế, bối cảnh thị trường và các yếu tố môi trường giúp tăng tính khả thi và độ tin cậy của kết luận Người phân tích nên triển khai một khung đánh giá toàn diện, cân nhắc cả tác động ngắn hạn và dài hạn, biến động vĩ mô và rủi ro tiềm ẩn để các nhận định phản ánh đúng hiện trạng và bối cảnh thực tế.

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cho thấy mọi sự vật hiện tượng, kể cả hiện tượng kinh tế - xã hội, luôn có sự tác động và ảnh hưởng lẫn nhau Phân tích kinh tế tập trung trọng tâm vào việc làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa các hiện tượng kinh tế nhằm nhận diện các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu Nhờ nhận diện được các mối quan hệ này, có thể hiểu sâu quá trình hình thành, vận động và biến đổi của hệ thống kinh tế xã hội, từ đó rút ra các kết luận có căn cứ và đề xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn.

1.2.1.2 Các phương pháp nghiệp vụ, kỹ thuật a Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là cách thức nghiên cứu nhằm nhận thức các hiện tượng và sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa chúng với các sự vật, hiện tượng khác; đây là phương pháp có lịch sử lâu đời và được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế, bằng cách đối chiếu các chỉ tiêu và hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa để xác định mức độ biến động và xu hướng biến động của các chỉ tiêu; để tiến hành so sánh, cần xác định mục tiêu so sánh, gốc so sánh và điều kiện so sánh.

Gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích:

- So sánh giữa số thực hiện với kế hoạch hoặc định mức nhằm mục đích thấy được mức độ hoàn thành

Việc so sánh số thực hiện ở kỳ hiện tại với kỳ trước, các kỳ trước và cùng kỳ năm trước giúp nhận diện mức độ biến động và xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này cho phép đánh giá hiệu quả thực hiện, theo dõi diễn biến theo thời gian và nắm bắt biên độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế chủ chốt Việc cập nhật định kỳ các số liệu so sánh sẽ nâng cao khả năng dự báo, hỗ trợ quyết định quản trị và lập kế hoạch phát triển một cách hiệu quả hơn.

Việc so sánh đơn vị này với các đơn vị khác, bao gồm cả đơn vị điển hình tiên tiến và đơn vị ở mức trung bình, giúp làm rõ mức độ phát triển và khả năng phấn đấu của đơn vị mình Qua phân tích này, ta nhận diện khoảng cách hiệu quả, xác định mục tiêu cải tiến và xây dựng lộ trình phát triển phù hợp với thực lực hiện có Những nhận định từ so sánh còn làm nổi bật ưu điểm và tồn tại, từ đó hỗ trợ xây dựng chiến lược nâng cao chuẩn mực, tăng cường năng lực và tối ưu hóa hiệu suất làm việc Kết quả là một định hướng phát triển rõ ràng hơn, giúp đơn vị duy trì động lực, cải thiện quy trình và tiến tới vị trí dẫn đầu trong nhóm hoặc ngành.

- So sánh giữa bộ phận với tổng thể nhằm mục đích thấy được vai trò và vị trí của bộ phận trong tổng thể đó

Các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch, cùng kỳ các năm trước

Trị số kỳ gốc là giá trị được dùng làm căn cứ cho việc so sánh các kỳ; thời kỳ chọn để làm gốc so sánh được gọi chung là kỳ gốc, và thời kỳ chọn để phân tích gọi tắt là kỳ phân tích Các khái niệm này giúp làm rõ mức độ biến đổi giữa hai kỳ trong phân tích chu kỳ và đảm bảo so sánh có ý nghĩa Điều kiện áp dụng phương pháp so sánh gồm dữ liệu đầy đủ và đồng nhất về đơn vị đo và chu kỳ thời gian, hai kỳ gốc và phân tích phải được xác định rõ và cùng điều kiện ảnh hưởng được kiểm soát, đồng thời trị số tại kỳ gốc phải ổn định để làm căn cứ tin cậy cho phép so sánh.

Đảm bảo thống nhất nội dung phản ánh cho các chỉ tiêu là điều kiện then chốt: nội dung kinh tế của các chỉ tiêu có xu hướng ổn định và được quy định thống nhất, nhưng có thể thay đổi theo các hướng khác nhau Cụ thể, nội dung kinh tế có thể bị thu hẹp hoặc mở rộng do phân chia các đơn vị hoặc thay đổi chính sách quản lý; hoặc được điều chỉnh theo hướng “quốc tế hóa” các chỉ tiêu để thuận tiện cho việc so sánh Trong các trường hợp này, cần tính toán lại trị số gốc của chỉ tiêu theo nội dung mới quy định để đảm bảo tính so sánh được.

Để đảm bảo tính nhất quán trong phân tích và so sánh các chỉ tiêu kinh tế như giá trị sản lượng, doanh thu, thu nhập và giá thành, cần thống nhất một phương pháp tính toán Các chỉ tiêu này có thể được tính theo nhiều phương pháp khác nhau, vì vậy khi so sánh nên chọn một phương pháp thống nhất hoặc tái tính lại các giá trị theo chuẩn thống nhất, nhằm tăng độ chuẩn xác và khả năng so sánh giữa các kỳ, giữa đơn vị và giữa ngành.

Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về đơn vị đo lường, thời gian thu thập số liệu

Ngoài ra, khi so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện khác như: cùng phương hướng và điều kiện kinh doanh

Các hình thức so sánh phổ biến trong phân tích kinh tế doanh nghiệp:

- Mức biến động tuyệt đối = Số phân tích - Số gốc

- Mức biến động tuyệt đối có điều chỉnh = Số phân tích - Số gốc x

Chỉ tiêu kỳ phân tích được đo bằng hai cách chủ chốt để phản ánh hiệu quả thực hiện: thứ nhất là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu so với kỳ gốc, cho thấy mức độ hoàn thành; thứ hai là tỷ lệ của chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc, giúp nói lên mức độ tăng giảm theo thời gian Việc so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho phép đánh giá xu hướng, đo lường hiệu suất triển khai và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp Các yếu tố này cung cấp cái nhìn rõ ràng về hiệu suất, đồng thời tăng cường khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu.

Tỷ lệ phần trăm hoàn thành = Số phân tích x 100

Tỷ lệ phần trăm tăng, giảm = Số phân tích - Số gốc x 100

Tỷ lệ phần trăm hoàn thành có điều chỉnh = Số phân tích x 100

Số gốc x Hệ số điều chỉnh

Tỷ trọng = Chỉ tiêu bộ phận x 100 Chỉ tiêu tổng thể y i 100

 b Phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kinh tế, đặc biệt khi các nhân tố tác động có quan hệ tích số, quan hệ thương số hoặc sự kết hợp giữa tích số và thương số với chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này cho phép phân tích sâu và so sánh ảnh hưởng của từng nhân tố theo nhiều dạng quan hệ toán học, từ đó xác định trọng số và mức độ tác động để mô hình hóa mối quan hệ một cách toàn diện và hiệu quả cho quá trình đưa ra quyết định kinh tế.

Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn

Bước 1: Xây dựng công thức nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích

Việc sắp xếp và trình tự xác định ảnh hưởng của các nhân tố phải tuân theo quy luật "lượng biến dẫn đến chất biến": các nhân tố về số lượng đứng trước và đóng vai trò nền tảng, trong khi các nhân tố về chất lượng đứng sau và có tác động tăng lên khi lượng biến đổi trước đó đã xuất hiện Nhân tố đứng sau chất lượng hơn nhân tố đứng trước, tạo nên một trình tự logic từ lượng biến sang chất biến, giúp xác định rõ ràng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và tối ưu hóa chiến lược nội dung cho SEO.

Ví dụ: Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x Giá bán

Trong Bước 2, chúng ta thực hiện thay thế các nhân tố và xác định ảnh hưởng của từng yếu tố bằng cách thay thế lần lượt từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Ảnh hưởng của mỗi nhân tố được tính bằng hiệu giữa giá trị thay thế ở bước hiện tại và giá trị thay thế ở bước trước, hay nói cách khác là giá trị lần thay thế của nhân tố trừ đi giá trị lần thay thế trước đó, giúp đánh giá mức đóng góp của từng nhân tố vào biến động tổng thể.

Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch của chỉ tiêu phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá

Phương pháp thay thế liên hoàn có được minh họa qua ví dụ tổng quát:

F    x y z là hàm số biểu hiện chỉ tiêu phân tích là F có các nhân tố ảnh hưởng là x, y, z

+ Chênh lệch của chỉ tiêu phân tích giữa hai kỳ:

+ Chênh lệch trên là do ảnh hưởng của ba nhân tố x, y, z; ảnh hưởng của từng nhân tố:

- Ảnh hưởng của nhân tố x: F x( )x y z 1 0 0 x y z 0 0 0

- Ảnh hưởng của nhân tố y: F y( )x y z 1 1 0 x y z 1 0 0

- Ảnh hưởng của nhân tố z: F z( )x y z 1 1 1 x y z 1 1 0

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố luôn bằng số chênh lệch chung của chỉ tiêu phân tích

* Phương pháp số chênh lệch

CÁC HÌNH THỨC VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP

1.3.1 Các hình thức phân tích kinh tế doanh nghiệp

1.3.1.1 Theo thời điểm phân tích

Phân tích trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh là hình thức đánh giá tính khả thi của mục tiêu kinh doanh (kế hoạch SXKD) thông qua phân tích các thông tin dự báo về thị trường và các mối quan hệ kinh tế, nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh các mục tiêu và chiến lược kinh doanh cho phù hợp với thực tế thị trường Quá trình này còn bao gồm các phân tích đánh giá về năng lực sản xuất và tình hình dự trữ cho SXKD, đảm bảo nguồn lực được phân bổ hiệu quả và có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

Trong kinh tế thị trường, hình thức phân tích này mang ý nghĩa rất lớn bởi nó kiểm định sự tương thích giữa mục tiêu chiến lược và tình hình thực tế của thị trường Quá trình đánh giá giúp đo lường mức độ phù hợp giữa mục tiêu và bối cảnh hiện tại, từ đó dự báo các biến động có thể xảy ra và chuẩn bị các phương án ứng phó với những diễn biến bất thường Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định chủ động, xây dựng kế hoạch linh hoạt và tối ưu hoá hiệu quả thực thi mục tiêu.

Phân tích hiện thời, hay còn gọi là phân tích tác nghiệp, là hình thức phân tích được tiến hành đồng thời với quá trình kinh doanh nhằm thực hiện chức năng kiểm tra và cung cấp thông tin cho giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp Quá trình này giúp nhận diện những sai lệch lớn giữa hiệu quả thực hiện và mục tiêu đã định, từ đó hỗ trợ điều chỉnh chiến lược và vận hành để tối ưu hóa kết quả kinh doanh Nhờ phân tích hiện thời, lãnh đạo có cái nhìn kịp thời về tình hình hoạt động, nhận diện rủi ro và cơ hội, và đưa ra các quyết định điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu suất và hiệu quả quản lý.

Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh là hình thức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch hoặc mục tiêu đã đề ra, nhằm xác định nguyên nhân và đo lường tác động của các yếu tố lên sự chênh lệch giữa kết quả thực tế và kế hoạch Thông tin từ phân tích này được sử dụng để xây dựng lại, điều chỉnh kế hoạch và mục tiêu cho các chu kỳ tiếp theo, giúp tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng đạt được mục tiêu trong các kỳ kinh doanh tới.

1.3.1.2 Theo độ dài thời gian phân tích

Phân tích thường xuyên (phân tích nghiệp vụ) nhằm đánh giá sơ bộ kết quả kinh doanh theo tiến độ thực hiện hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng, từ đó cung cấp thông tin định hướng cho việc chỉ đạo tiến độ thực hiện nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin từ phân tích thường xuyên có quan hệ chặt chẽ với phân tích hiện thời và đóng vai trò hỗ trợ cho phân tích hiện thời, giúp tăng tính kịp thời và hiệu quả trong quản lý kết quả kinh doanh.

Mục tiêu là nhận thức, đánh giá và cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo và quản lý về tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, tài chính; từ đó phát hiện sớm những tồn tại và các vấn đề mới nảy sinh để đề xuất giải pháp khắc phục, đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Phân tích định kỳ là quá trình được thực hiện sau mỗi kỳ kinh doanh và cũng là thời điểm doanh nghiệp lập báo cáo tài chính Thông tin từ phân tích định kỳ được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh trong kỳ và làm cơ sở để lập kế hoạch (hay mục tiêu) SXKD cho kỳ sau.

Mục đích của quá trình đánh giá là kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, xác định chính xác kết quả kinh doanh Thông qua phân tích, chúng ta sẽ chỉ ra những điểm tồn tại và các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế; từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng cải tiến, hoàn thiện nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cho kỳ tới.

1.3.1.3 Theo nội dung phân tích

Phân tích toàn diện là hình thức phân tích tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ mức độ đạt được của các loại kết quả kinh doanh, mối quan hệ giữa chúng và ảnh hưởng của các yếu tố vật chất của sản xuất – kinh doanh, yếu tố quản lý và môi trường kinh doanh Thông tin từ phân tích này phản ánh đầy đủ những mặt đã đạt được và chưa đạt được, giúp chủ doanh nghiệp nhận diện thành tích để phát huy, nhược điểm để khắc phục và tiềm năng, lợi thế chưa được khai thác vào SXKD, từ đó cung cấp nền tảng cho xây dựng kế hoạch SXKD, hiệu chỉnh hoặc chuyển đổi chiến lược kinh doanh.

Mục đích của phân tích là đánh giá toàn diện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, nhận diện các yếu tố và nguyên nhân tác động để làm cơ sở xây dựng kế hoạch kinh doanh cho kỳ tới và định hướng chiến lược phù hợp với thực tế thị trường.

Phân tích chuyên đề là hình thức phân tích tập trung vào một bộ phận hoặc khía cạnh của quá trình kinh doanh, chẳng hạn như phân tích doanh thu bán hàng, phân tích chi phí kinh doanh, phân tích tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, phân tích tình hình tài chính hay phân tích vốn kinh doanh Trong phân tích chuyên đề, người thực hiện có thể đi sâu từng loại kết quả kinh doanh, từng mặt hoặc từng khâu điển hình của quá trình kinh doanh mà phân tích toàn diện không thể làm được Qua đó, mục đích là tìm hiểu nguyên nhân của các hiện tượng và rút ra kinh nghiệm quản trị, điều hành nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mục đích: Làm cơ sở quan trọng để xây dựng những chính sách và các chỉ tiêu định mức kinh tế tài chính trong quản lý và kinh doanh

1.3.1.4 Theo phạm vi phân tích

- Phân tích điển hình chỉ giới hạn ở những đơn vị đặc trưng trong doanh nghiệp (đơn vị tiên tiến hay lạc hậu)

Mục đích của nghiên cứu là nhận diện đầy đủ các điểm mạnh và điểm yếu của các đơn vị, phân tích nguyên nhân tồn tại và rút ra những bài học kinh nghiệm cho những đơn vị khác, từ đó cung cấp cho chủ doanh nghiệp các căn cứ thiết thực để cải tiến quản lý và định hướng kinh doanh một cách hiệu quả.

Phân tích tổng thể được thực hiện trên toàn doanh nghiệp, trong đó các đơn vị điển hình tiên tiến và các đơn vị lạc hậu được xem xét kỹ lưỡng trong mối liên hệ với các đơn vị còn lại Quá trình đánh giá này giúp xác định mức độ tương tác, hiệu suất và tiềm năng cải tiến của từng đơn vị so với hệ thống, từ đó đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.

Mục đích: Giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

1.3.1.5 Theo lĩnh vực và cấp quản lý

Phân tích bên ngoài được thực hiện bởi các tổ chức, đơn vị cấp trên và các đơn vị, tổ chức bên ngoài nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý cấp trên và phục vụ các ngành chuyên môn hóa liên quan như ngân hàng, tài chính, kế hoạch và kiểm toán.

- Phân tích bên trong là việc phân tích do doanh nghiệp tiến hành nhằm đáp ứng cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.3.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, người trực tiếp chỉ đạo công tác phân tích kinh tế là giám đốc doanh nghiệp Công tác phân tích kinh tế do kế toán trưởng chịu trách nhiệm thực hiện, với sự tham gia cung cấp số liệu từ các phòng chức năng.

Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp bao gồm những bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị phân tích

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU, HÀNG HÓA

NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH

Việc quản trị cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Khi nguồn cung được đảm bảo về số lượng, cơ cấu chủng loại, chất lượng, giá cả và thời điểm cung ứng phù hợp, doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt kế hoạch sản xuất – kinh doanh và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Vì vậy, phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa là nội dung quan trọng trong phân tích kinh tế doanh nghiệp và quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả.

Đoạn phân tích nhằm nhận thức và đánh giá khách quan tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp, từ đó xác định tác động của chúng đối với kế hoạch sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế Đồng thời, phân tích cung ứng, sử dụng và dự trữ nhằm chỉ ra những tồn tại, bất hợp lý trong quá trình thực hiện kế hoạch và đề xuất các chính sách, biện pháp nhằm cải thiện quản lý cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa.

Phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu và hàng hóa là nội dung cốt lõi của quản trị chuỗi cung ứng, giúp nhận diện rủi ro nguồn cung, dự báo nhu cầu và tối ưu chi phí thông qua quản lý tồn kho và luồng vốn Việc này đòi hỏi theo dõi liên tục nguồn cung cấp, mức tiêu thụ và tồn kho để xác định mức tồn kho an toàn, tối ưu vòng quay và đảm bảo tính sẵn sàng vật tư cho sản xuất và kinh doanh Các nhiệm vụ cần thực hiện gồm khảo sát và đánh giá nhà cung cấp, cập nhật kế hoạch mua hàng, thiết lập và điều chỉnh mức tồn kho phù hợp, đảm bảo tính đúng hạn và chất lượng của nguyên vật liệu, và xây dựng các biện pháp giảm thiểu lãng phí và hao hụt Đồng thời, quản lý hiệu quả tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nhằm tăng cường hiệu quả vận hành, đáp ứng yêu cầu thị trường và nâng cao lợi nhuận.

Kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu và hàng hóa, phát hiện kịp thời các diễn biến bất thường để thông báo cho nguồn cung ứng, từ đó duy trì tiến độ cung ứng và đảm bảo cung ứng đầy đủ về số lượng, chủng loại và chất lượng của các nguyên vật liệu, hàng hóa đã ký kết trong hợp đồng.

Tiến hành kiểm tra định kỳ tình hình dự trữ các loại nguyên vật liệu và hàng hóa chủ yếu, đối chiếu với yêu cầu của sản xuất và kinh doanh; đánh giá tình trạng kho chứa và xác định mức dự trữ hợp lý để có biện pháp kịp thời Quá trình này giúp tối ưu quản lý tồn kho, đảm bảo nguồn cung cho sản xuất, đồng thời giảm thiểu rủi ro thiếu hụt hoặc thặng dư và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Tìm ra các giải pháp thực hiện tốt việc cung ứng, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, hàng hóa

2.1.2 Nguồn tài liệu phân tích

Nguồn số liệu dùng để phân tích tình hình cung ứng, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa là:

- Các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng, sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa

Các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa trong doanh nghiệp được xây dựng dựa trên chỉ tiêu kế hoạch bán hàng hoặc kế hoạch sản xuất Đồng thời phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa cùng với các số liệu kế toán và thống kê liên quan, bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Các hợp đồng mua hàng và chứng từ, hóa đơn phản ánh đầy đủ tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa.

Ngoài ra, phân tích kỹ lưỡng tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa Đồng thời, khai thác các số liệu kinh tế và thông tin thị trường liên quan đến những mặt hàng doanh nghiệp mua vào để tăng cường quản trị chuỗi cung ứng và dự báo nhu cầu.

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ

DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT

2.2.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất

Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố chủ chốt của tài sản lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm Nếu doanh nghiệp tối ưu khâu cung ứng và dự trữ NVL, quá trình sản xuất sẽ diễn ra thường xuyên và liên tục, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất Do chi phí NVL chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, việc quản lý và sử dụng NVL hợp lý giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận kinh doanh.

2.2.1.1 Phân tích khối lượng và chủng loại NVL cung ứng

Trong quản lý cung ứng, mục tiêu cốt lõi là đáp ứng đầy đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu chủng loại với chi phí thấp nhất để tối ưu hóa hiệu quả vận hành Việc cung cấp thừa sẽ gây ứ đọng vốn và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cùng hiệu quả kinh doanh, trong khi cung cấp thiếu về số lượng, chất lượng, tiến độ hoặc cơ cấu lại phá vỡ tính liên tục của quá trình kinh doanh và làm gián đoạn kế hoạch sản xuất Để phân tích, ta theo dõi chỉ tiêu Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung ứng từng loại vật tư hàng hóa.

Trong đó: qtt: Số lượng từng loại NVL thực tế qkh: Số lượng từng loại NVL theo nhu cầu kế hoạch Khi tính chỉ tiêu trên nếu:

TL = 100% doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch

TL > 100% số lượng NVL thừa so với nhu cầu kế hoạch

Đối với NVL dùng cho sản xuất, việc hoàn thành kế hoạch cung cấp về số lượng phải đi đôi với việc hoàn thành kế hoạch cung cấp về chủng loại để đảm bảo cân đối nguồn lực và tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt từng loại NVL gây ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất hoặc vốn tồn đọng Trong phân tích chủng loại NVL, cần so sánh khối lượng thực nhập với khối lượng cần mua cho từng loại và tuân thủ nguyên tắc không được bù trừ giữa các loại NVL: số dư vượt kế hoạch của một loại không được dùng để bù cho số hụt của loại khác Cụ thể, khi khối lượng thực nhập vượt kế hoạch, mức hoàn thành kế hoạch về chủng loại được căn cứ vào số cần mua; khi khối lượng thực nhập hụt so với kế hoạch, mức hoàn thành kế hoạch về chủng loại được căn cứ vào số thực nhập Việc quản lý đúng cách giúp tối ưu hóa cân đối NVL sử dụng cho sản xuất và hạn chế ứ đọng vốn.

Ta xét ví dụ qua số liệu của Biểu số 2.1:

Biểu 2.1 Phân tích khối lượng và chủng loại NVL cung ứng Đơn vị tính: Triệu đồng

Tên nguyên vật liệu Giá trị NVL cần cung ứng Giá trị NVL thực nhập

Thực hiện KH khối lượng NVL cung ứng

Thực hiện KH chủng loại NVL cung ứng

Số chênh lệch % Mức thực hiện %

Dù khối lượng NVL cung ứng so với kế hoạch tăng 5,4%, tương ứng 140 triệu đồng, nhưng khi đi sâu phân tích từng loại NVL, NVL C và NVL E cho thấy hai loại này không hoàn thành kế hoạch đặt ra.

- Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch theo chủng loại NVL cung ứng (hụt 11,5% và hụt 300 triệu đồng), tập trung vào hai loại NVL

Việc không hoàn thành kế hoạch khối lượng và chủng loại NVL cung ứng sẽ gây ra những khó khăn trong kinh doanh cho doanh nghiệp

2.2.1.2 Phân tích tính đồng bộ của NVL cung ứng

Trong sản xuất – kinh doanh, việc sản xuất một sản phẩm đòi hỏi sử dụng nhiều loại vật liệu đầu vào (NVL) khác nhau Khi việc cung ứng NVL được đảm bảo tính đồng bộ, doanh nghiệp có thể thực hiện kế hoạch sản xuất một cách trơn tru và đồng bộ hóa các bộ phận, chi tiết của sản phẩm Sự đồng bộ về NVL giúp tối ưu quy trình sản xuất, tăng tính nhất quán và đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất theo từng mặt hàng Do đó, quản lý chuỗi cung ứng vật liệu và đồng bộ nguồn lực NVL đóng vai trò thiết yếu trong nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khi phân tích tính đồng bộ của NVL cung ứng người ta dựa vào loại NVL có mức hoàn thành kế hoạch khối lượng cung ứng thấp nhất

Ví dụ: Có tài liệu cho trong biểu 2.2 về tình hình cung ứng NVL của một doanh nghiệp như sau:

Biểu 2.2 Phân tích tính đồng bộ của NVL cung ứng Đơn vị tính: Tấn

Loại NVL Lượng cần nhập

% HT khối lượng NVL cung ứng

Mức độ đảm bảo tính đồng bộ

Theo số liệu từ biểu 2.2, doanh nghiệp đang đối mặt với sự không đồng bộ trong cung ứng nguyên vật liệu (NVL) Cụ thể, một số loại NVL bị thừa (loại A) trong khi các loại khác bị thiếu nghiêm trọng (B và D) Đáng chú ý, vật liệu D đạt mức cung ứng thấp nhất, chỉ khoảng 70%, dẫn tới DN chỉ hoàn thành khoảng 70% kế hoạch sản xuất theo từng mặt hàng sản phẩm Tình trạng lệch cung ứng NVL như vậy làm giảm hiệu quả sản xuất và làm chậm tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất.

2.2.1.3 Phân tích tính kịp thời của NVL cung ứng

Trong kinh tế thị trường, thu mua NVL được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế ký với nguồn cung ứng, trong đó ghi rõ đợt cung ứng, thời gian và kế hoạch cung ứng cho từng loại NVL Các thông số này được tính toán dựa trên nhiệm vụ SXKD, mức dự trữ hợp lý và mức tiêu dùng NVL cho sản phẩm giữa hai đợt cung ứng Do đó, tính kịp thời của việc cung ứng NVL là yếu tố quyết định để tránh ngừng trệ sản xuất do thiếu NVL và để kiểm soát lượng dự trữ ở mức hợp lý, tránh ứ đọng vốn.

Ví dụ: Có tài liệu trong Biểu 2.3 về tình hình cung ứng NVL của một doanh nghiệp trong tháng (giả định sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất ra từ một loại NVL)

Biểu 2.3 Phân tích tính kịp thời của việc cung ứng NVL

Số lượng nhập Đảm bảo cho SX trong tháng

Số lượng nhập Đảm bảo cho

- Lượng NVL tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm là 3 tấn;

- Lượng dự trữ hợp lý là 30 tấn (10 ngày);

- Trong tháng doanh nghiệp dự kiến nhập 90 tấn chia thành 3 đợt

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MUA HÀNG CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

2.3.1 Phân tích tình hình mua hàng trong nước

Mua hàng là một khâu quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, mua hàng nhằm mục đích cung ứng hàng hoá đảm bảo cho kế hoạch bán ra và dự trữ theo định mức Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua hàng trong doanh nghiệp thương mại có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến việc thực hiện kế hoạch bán ra và hiệu quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ về số lượng, kết cấu chủng loại, chất lượng và giá cả hàng mua cũng như thời điểm cung ứng sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt kế hoạch bán ra và hiệu quả kinh tế Phân tích tình hình mua hàng trong doanh nghiệp thương mại bao gồm các nội dung:

2.3.1.1 Phân tích tình hình mua hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu

Nội dung phân tích tình hình mua hàng của doanh nghiệp thương mại bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tổng doanh số mua vào trong kỳ

- Doanh số mua theo nhóm, mặt hàng trong đó có những mặt hàng chủ yếu

Dựa trên số liệu kế hoạch và thực hiện đã thu thập, phân tích được thực hiện bằng phương pháp so sánh và thể hiện trên biểu đồ nhằm làm rõ mức độ hoàn thành ở dạng tỷ lệ phần trăm Bên cạnh đó, bài phân tích ghi nhận số chênh lệch tăng giảm giữa kế hoạch và thực tế và xác định tỷ trọng của từng nhóm mặt hàng trên tổng doanh số mua Việc trình bày bằng biểu đồ và bảng giúp dễ dàng theo dõi hiệu suất từng nhóm, từ đó hỗ trợ đưa ra các điều chỉnh chiến lược mua sắm phù hợp Kết quả nêu rõ cách phân bổ nguồn lực và tối ưu hoá doanh số từ các mặt hàng chủ chốt, đảm bảo tính khách quan và dễ hiểu cho người đọc.

2.3.1.2 Phân tích tình hình mua hàng theo nguồn hàng

Hàng hoá mua vào của doanh nghiệp thương mại được mua từ nhiều nguồn khác nhau; mỗi nguồn có số lượng, chất lượng và giá cả khác nhau cũng như những điều kiện mua bán và vận chuyển khác nhau Để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích tình hình mua hàng theo từng nguồn nhằm làm rõ những ưu điểm, lợi thế cũng như những điểm tồn tại, vướng mắc của từng nguồn hàng, từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn những nguồn hàng có lợi, mang lại hiệu quả kinh doanh.

Phương pháp phân tích tập trung vào việc so sánh số liệu thực hiện giữa các kỳ hoặc so với kế hoạch về tổng doanh số mua theo từng nguồn Trong trường hợp dữ liệu cho phép, có thể mở rộng phân tích bằng các chỉ tiêu hiện vật để đánh giá chi tiết khối lượng mua theo từng nguồn và mức độ hoàn thành kế hoạch.

2.3.1.3 Phân tích tình hình mua hàng cho các nhu cầu sử dụng

Trong doanh nghiệp thương mại, hàng mua vào được mua để bán ra và kế hoạch mua hàng phải dựa trên đánh giá nhu cầu tiêu thụ Hàng mua để bán ra có thể đáp ứng cho các nhu cầu tiêu dùng thường xuyên, theo thời vụ hoặc tiêu dùng đặc biệt, và cũng có thể được dùng cho xuất khẩu Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, lượng hàng hoá mua vào cần cân đối với nhu cầu sử dụng, tránh tình trạng thừa thiếu và đảm bảo cân đối cung cầu.

Phương pháp phân tích là so sánh số liệu thực hiện giữa các kỳ với kế hoạch về tổng doanh số mua theo từng nhu cầu Trong trường hợp dữ liệu cho phép, có thể phân tích so sánh bằng các chỉ tiêu hiện vật để đánh giá hiệu quả và mức độ hoàn thành kế hoạch Chuẩn hóa các so sánh này giúp nhận diện biến động, xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược mua hàng cho các kỳ tới.

2.3.1.4 Phân tích tình hình mua hàng có liên hệ đến tình hình bán ra Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, mua hàng là để bán ra nhằm thu lợi nhuận Do vậy, để thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến việc bán hàng và hiệu quả kinh doanh phải có sự so sánh tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng với các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi nhuận thực hiện trong kỳ Quan điểm phân tích hợp lý ở đây là: Mua hàng trong kỳ có thể tăng lên nhưng phải tăng doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận

Tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận đạt được từ bán hàng phải lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh số mua vào trong kỳ

Việc hàng mua vào giảm so với kế hoạch sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số và biên lợi nhuận, cho thấy công tác mua hàng trong kỳ chưa tối ưu Để đánh giá rõ nét mối liên hệ giữa mua hàng và bán ra, cần tính toán các chỉ tiêu như tỉ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch mua vào và số chênh lệch có điều chỉnh với tỉ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch bán ra theo công thức: Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch mua vào = (Số lượng mua vào thực tế / Kế hoạch mua vào) × 100%; Chênh lệch có điều chỉnh = [(Số lượng bán ra thực tế – Kế hoạch bán ra) × (1 + Tỉ lệ hoàn thành mua vào/100)] Việc phân tích hai chỉ tiêu này giúp xác định tác động của mua hàng lên doanh thu và hỗ trợ đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời.

: Tỷ lệ HTKH mua hàng có điều chỉnh theo bán,

: Số chênh lệch mua hàng có điều chỉnh theo bán ra,

: Doanh số mua thực tế,

: Doanh số mua kế hoạch,

IM : Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch bán ra

Nếu tính toán theo các công thức trên mà:

Trong quản trị tồn kho, khi ΔMh > 0 và giá trị tồn kho vượt quá mức dự trữ định sẵn, điều này cho thấy lượng mua vào trong kỳ lớn hơn lượng bán ra, khiến tồn kho tăng lên và chu trình luân chuyển hàng hóa trở nên chậm lại Kết quả là cần điều chỉnh kế hoạch mua hàng và định mức dự trữ để cân bằng giữa cung và cầu, tối ưu vòng quay tồn kho và giảm chi phí lưu kho.

< 100, Mh < 0 chứng tỏ việc mua vào chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu bán ra

= 100, Mh = 0 thì mua vào là phù hợp, cân đối với nhu cầu bán ra

2.3.2 Phân tích mua hàng nhập khẩu

2.3.2.1 Phân tích tình hình nhập khẩu theo kết cấu

Mua hàng nhập khẩu là một nghiệp vụ thương mại quốc tế nhằm đưa hàng hóa từ nước ngoài về để bán ra, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu sản xuất, gia công hoặc tái xuất khẩu.

Phân tích mua hàng nhập khẩu cần dựa trên chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của hoạt động kinh doanh cũng như quản lý nhập khẩu để xác định nội dung và phương pháp phân tích tối ưu Quá trình này nên đánh giá mục tiêu mua hàng, nguồn cung cấp, chi phí, rủi ro và thời gian vận chuyển nhằm xác định nội dung phân tích phù hợp và lựa chọn công cụ phân tích hiệu quả Việc xác định rõ nội dung và phương pháp phân tích giúp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nhập khẩu, tối ưu chi phí và giảm thiểu rủi ro, đồng thời hỗ trợ ra quyết định thông minh trong chu trình mua hàng nhập khẩu.

Phân tích hàng nhập khẩu theo nhóm mặt hàng để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau

- Hàng nhập khẩu có thể là máy móc, thiết bị công nghệ nhằm phục vụ cho sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng

- Nhập khẩu hàng tiêu dùng với mục đích để bán ra

- Nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất, gia công v.v

Trong trường hợp có nhiều nhóm hàng nhập khẩu, cần tính toán và phân tích theo từng loại dựa trên sự so sánh với kế hoạch hoặc hợp đồng nhập khẩu Việc phân tích chi tiết theo từng nhóm hàng giúp nhận diện sự chênh lệch giữa dự toán và thực tế, từ đó tối ưu chi phí, quản lý tồn kho và đảm bảo tiến độ giao hàng Thông qua phương pháp này, doanh nghiệp có được cái nhìn chính xác về hiệu suất nhập khẩu và có thể điều chỉnh kế hoạch kịp thời để đạt được mục tiêu mua hàng.

Trong kinh doanh hàng nhập khẩu, thị trường nhập khẩu rất phong phú và đa dạng Mỗi thị trường có đặc điểm riêng về chất lượng sản phẩm, mức giá và các chính sách cùng tập quán buôn bán quốc tế, khiến việc lựa chọn nguồn hàng và thương lượng trở nên đa chiều.

Do vậy, khi phân tích tình hình hàng nhập khẩu, cần phân tích theo từng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng riêng biệt ở mỗi thị trường; từ đó nhận diện lợi thế cạnh tranh và đề xuất các chính sách nhập khẩu phù hợp với đặc thù của từng thị trường nhằm tối ưu hóa nguồn cung và tăng cường hiệu quả hoạt động.

Để phân tích hiệu quả hàng nhập khẩu, cần xem xét không chỉ giá và khối lượng mà còn phương thức nhập (nhập trực tiếp hay nhập ủy thác) và phương thức thanh toán (thanh toán bằng ngoại tệ hay thanh toán bằng hàng hóa) Trong trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ, phải tính toán biến động của giá nhập và tỷ giá ngoại tệ tại các thời điểm khác nhau, vì những biến động này ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của hàng nhập khẩu.

Phân tích mua hàng nhập khẩu được tiến hành tương tự như mua hàng trong nước

PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 22/07/2022, 14:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w