1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Luật kinh tế bài tập

6 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,53 KB
File đính kèm Luật kinh tế bài tập.rar (16 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập luật kinh tế: lý thuyết biện pháp xúc tiến thương mại khuyến mại. hạn mức khuyến mại và nguyên nhân đặt ra hạn mức khuyến mại. bài tập về khuyến mại, thủ tục đăng kí chương trình khuyến mại. thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BỘ MÔN LUẬT CHUYÊN NGÀNH

BÀI LÀM

Trang 2

PHẦN 1 BÁO CÁO THU HOẠCH

Mở đầu

Thị trường Việt Nam liên tục phát triển với sự hiện diện phong phú, đa dạng của các loại hàng hóa, dịch vụ cùng với đó là các loại hình kinh tế khác nhau Điều này không chỉ tạo ra cơ hội để kinh doanh mà còn đem lại sự cạnh tranh giữa các thương nhân Muốn khách hàng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ của mình, bên cạnh việc áp dụng những thành tựu khoa học – kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ, thương nhân phải áp dụng các biện pháp xúc tiến thương mại

Trong các biện pháp xúc tiến, khuyến mại là một hình thức sử dụng nhiều và đem lại hiệu quả cao cho thương nhân Vì lợi ích đem lại cao nên hoạt động khuyến mãi diễn ra ngày càng mạnh mẽ Đồng thời, pháp luật Việt Nam cũng có những quy định để hoạt động khuyến mại không trở thành hành vi thương mại không lành mạnh, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các thương nhân Trong bài báo cáo này, em xin phân tích quy định về hạn mức tối đa đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ khuyến mại Qua đó giải thích tại sao pháp luật lại đưa ra hạn mức khuyến mại này

Nội dung

1 Quy định về hạn mức tối đa đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ khuyến mại

Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được quy định tại Điều 6, Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Quy định này bao gồm các hạn mức về giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa; tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại; giá trị hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại; trong các chương trình khuyến mại tập trung

1.1 Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ:

− Quy định tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định 81/2018/NĐ-CP

− Quy định này áp dụng với các hình thức khuyến mại sau: bán hàng, cung ứng dịch

vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó; bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ

− Quy định này không áp dụng đối với các hình thức: đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền, không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; bán

Trang 3

hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố; bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi; tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên

1.2 Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

− Quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định 81/2018/NĐ-CP

− Bởi giá của một đơn vị hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không được vượt quá 50% nên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ khuyến mại trong thời gian khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại Do một đơn vị hàng hóa, dịch vụ khuyến mại đã tính theo phần trăm của giá trị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trước thời gian khuyến mại nên tổng giá trị hàng hóa khuyến mại cũng được tính theo tổng giá trị hàng hóa dịch vụ được khuyến mại trước thời gian khuyến mại

− Quy định này sẽ không áp dụng với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

1.3 Giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

− Quy định tại Khoản 3, Điều 6, Nghị định 81/2018/NĐ-CP

− Giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là chi phí mà thương nhân thực hiện khuyến mại phải bỏ ra để có được hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm khuyến mại, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

● Thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hoá hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, chi phí này được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hoá, dịch vụ dùng

để khuyến mại

● Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, chi phí này được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại

1.4 Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung:

− Quy định tại Khoản 4 và 5, Điều 6, Nghị định 81/2018/NĐ-CP

− Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100% sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:

Trang 4

● Chương trình do cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) chủ trì tổ chức, trong một khoảng thời gian xác định, theo hình thức giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại

● Chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định

● Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động

2 Nguyên nhân pháp luật đưa ra hạn mức khuyến mại

Trên thực tế, nhiều thương nhân lợi dụng hình thức khuyến mại để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ để loại bỏ đối thủ cạnh tranh, giành thị trường hay tạo những khuyến mại ảo (tăng giá trước thời điểm khuyến mại, khuyến mại đối với những sản phẩm lỗi) Pháp luật đưa ra hạn mức khuyến mại để có những tác động đến thương nhân và người tiêu dùng:

− Đối với thương nhân, hạn mức khuyến mại được đưa ra để ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, lừa dối người tiêu dùng Đồng thời giúp cho hoạt động thương mại diễn ra lành mạnh, bảo vệ uy tín của doanh nghiệp

− Đối với người tiêu dùng, hạn mức khuyến mại sẽ cho họ sẽ phân biệt được khuyến mại thật và khuyến mại ảo khi so sánh giá trị ban đầu với giá trị sau khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

Kết luận

Khuyến mại là hoạt động thường xuyên diễn ra tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhằm tăng lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng trên thị trường Mục đích cuối cùng của khuyến mại là lợi nhuận Vì vậy, để bảo vệ môi trường thương mại lành mạnh đối với thương nhân và người tiêu dùng, pháp luật đặt ra quy định hạn mức tối đa giá trị hàng hóa, dịch vụ khuyến mại

PHẦN 2 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Câu 1:

❖ Giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại này là hợp pháp Giải thích:

− Khoản 1, Điều 6, Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định: “Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8, Khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.” Theo đó, hạn mức này

Trang 5

sẽ không áp dụng đối với hình thức khuyến mại bán hàng kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi

− Chương trình bốc thăm trúng thưởng của Vingroup là chương trình khuyến mại mang tính may rủi nên giá trị giải thưởng không cần phải tuân theo hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, tức là giá trị của giải thưởng có thể vượt quá 50% giá tri của hàng hóa khuyến mại Như vậy giá trị của chương trình khuyến mại – voucher mua xe Vinfast Fadil trị giá 250 triệu đồng là hợp pháp

❖ Vingroup cần phải thực hiện thủ tục đăng ký chương trình khuyến mại.

− Căn cứ theo Khoản 1, Điều 17 và Khoản 1, Điều 19 Nghị đinh 81/2018/NĐ-CP , chương trình khuyến mại của Vingroup thuộc đối tượng phải đăng ký chương trình khuyến mại

− Căn cứ theo Điều 19 Nghị đinh 81/2018/NĐ-CP, thủ tục đăng ký chương trình bốc thăm trúng tưởng cho Vingroup – chương trình khuyến mại mang tính may rủi bao gồm:

● Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại qua đường bưu điện, nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Căn cứ theo Khoản 3, Điều 19, Nghị đinh 81/2018/NĐ-CP)

● Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ Xem xét, kiểm tra hồ

sơ Xác nhận cho phép thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại Trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản Việc xác nhận cho phép sẽ được thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP Việc không xác nhận sẽ được thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP (Căn cứ theo Khoản 6, Điều 19, Nghị đinh 81/2018/NĐ-CP)

● Cơ quan có thẩm quyền cấp: Sở Công thương do chương trình khuyến mại được thực hiện trên địa bàn Hà Nội (căn cứ theo Điểm a, Khoản 2, Điều 19, Nghị đinh 81/2018/NĐ-CP)

● Hồ sơ đăng ký bao gồm: (theo Khoản 4, Điều 19, Nghị đinh 81/2018/NĐ-CP)

o 01 Đơn đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 81/2018/NĐ-CP;

o 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 81/2018/NĐ-CP

Trang 6

o Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả về bằng chứng xác định trúng thưởng

o 01 Bản sao giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định

o 01 Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Câu 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa chị Vượng và tập đoàn Vingroup là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Trọng tài thương mại

− Căn cứ theo Khoản 3, Điều 317, Luật thương mại 2005, tranh chấp thương mại được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án

“Điều 317 Hình thức giải quyết tranh chấp

3 Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định.”

− Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có thẩm quyền giải quyết căn cứ theo Điểm a, Khoản 1, Điều 37, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

“1 Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;”

− Trọng tài thương mại cũng có thẩm quyền giải quyết căn cứ theo Khoản 1 và 2, Điều

2, Luật trọng tài thương mại 2010:

“Điều 2 Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài

1 Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

2 Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.”

− Tuy nhiên, Trọng tài thương mại chỉ có thẩm quyền tranh chấp khi các bên có thỏa thuận giải quyết bằng Trọng tài (căn cứ thoe Khoản 1, Điều 5, Luật Trọng tài 2010)

Ngày đăng: 04/01/2022, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w