1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật bảo vệ môi trường nước

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật bảo vệ môi trường nước
Tác giả Nhóm 9
Người hướng dẫn TS. Lê Kim Nguyệt
Trường học Đại học Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật Đất đai và Môi trường
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 633,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC Mã Học Phần BLS2020 K66B Giảng viên hướng dẫn TS Lê Kim Nguyệt Nhóm th.

Trang 1

ĐẠI HỌC LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Kim Nguyệt

Trang 2

MỤC LỤC I Tổng quan về ô nhiễm môi trường nước 4

1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước 4

2 Nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường nước 4

2.1 Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên 4

2.2 Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo 5

3 Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước 6

II Pháp luật quy định về bảo vệ môi trường nước 6

1 Khái niệm, vị trí và vai trò của pháp luật bảo vệ môi trường nước 6

2 Quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nước 7

2.1 Đối tượng điều chỉnh của pháp luật bảo vệ môi trường nước 8

2.2 Quy định chung về bảo vệ môi trường nước 8

2.3 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật bảo vệ môi trường

nước 10

2.3 Quy định về xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường nước 12

III Thực trạng 14

1 Diễn biến vụ việc: 14

2 Nguyên nhân: 14

3 Hậu quả: 15

4 Giải quyết của Formosa: 16

IV Một số đề xuất góp phần hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nước 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

I Tổng quan về ô nhiễm môi trường nước

1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nhức nhối đối với mỗi quốc gia Không riêng gì Việt Nam, mỗi quốc gia, mỗi nước, mỗi địa điểm đều xảy ra tình trạng ô nhiễm

Ô nhiễm môi trường là 1 hiện tượng khi môi trường tự nhiên bị bẩn, cùng với đó là các tính chất vật lý, sinh học, hóa học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe của con người và các sinh vật khác trong tự nhiên.( ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm biển…)

Hiến chương châu Âu về nước đã đưa ra khái niệm ô nhiễm môi trường

nước: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng

nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”

⇨ Khái niệm: Ô nhiễm môi trường nước là việc nguồn nước tại các ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch, mạch nước ngầm, biển… chứa các chất độc hại với hàm lượng cao gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người và động thực vật

2 Nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường nước

2.1 Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên

Do các hiện tượng thời tiết(mưa, lũ lụt,gió bão, ) hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong

hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể

bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

Trang 4

2.2 Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo

a Từ sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt

Là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

- Nước thải đô thị

Là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải

vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải thành phố, đô thị để xử lý chung

b Từ các hoạt động công nghiệp

- Nước thải công nghiệp

Là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,…

b Từ y tế

Nước thải bệnh viện bao gồm: Nước thải từ các phòng phẫu thuật; Phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm; Từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa; Từ việc làm vệ sinh phòng… Cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong BV Nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là đối với nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm

c Từ hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp

Ví dụ trong các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức

ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt

Trang 5

3 Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước

- Đối với con người

Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm lâu ngày sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường ruột, dịch tả, các bệnh lý về da, nguy hiểm hơn còn khiến chúng ta ngộ độc, mắc các bệnh như ung thư, dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ….; ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tuổi thọ và năng suất làm việc của con người chúng ta. - Hậu quả đối với sinh vật, thực vật

Việc các chất thải chưa được xử lý mà xả thẳng ra môi trường khiến nguồn sống của các sinh vật bị ô nhiễm nghiêm trọng Đặc biệt là các sinh vật dưới nước chết dần chết mòn vì môi trường sống bị ảnh hưởng trực tiếp

Các hóa chất, vi khuẩn tồn tại trong nước khiến cho các sinh, thực vật chết dần chết mòn, làm mất cân bằng hệ sinh thái Nguồn nước bị ô nhiễm cũng khiến cho các thực vật ngày càng còi cọc, khó phát triển và thậm chí là không phát triển được

- Đối với nền kinh tế

Khi con người sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẻ khiến sức khỏe giảm sút, kéo theo năng suất làm việc ngày càng kém Làm mất mỹ quan đô thị khi lượng rác thải và nước thải bốc mùi hôi thối khó chịu Chính những tác nhân đó làm kìm hãm sự phát triển kinh tế của xã hội Việc nguồn nước đen ngòm bốc mùi hôi thối cũng khiến các du khách nước ngoài cảm thấy khó chịu khi đến du lịch tại Việt Nam khiến nền du lịch càng ngày càng mất hình tượng trong mắt du khách quốc tế

II Pháp luật quy định về bảo vệ môi trường nước

1 Khái niệm, vị trí và vai trò của pháp luật bảo vệ môi trường nước

- Khái niệm pháp luật về bảo vệ môi trường nước

Pháp luật về bảo vệ môi trường nước là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến môi trường nước hoặc các quan

hệ giữa các chủ thể và môi trường nước trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường nước vì lợi ích của thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau

- Vị trí, vai trò của pháp luật về bảo vệ môi trường nước

+ Pháp luật quy định các quy tắc xử sự cho con người khi tác động đến môi trường nước Trong bảo vệ môi trường nước, pháp luật giữ vai trò đặc biệt quan trọng, chính con người trong quá trình khai thác các yếu tố trong môi trường đã

Trang 6

làm mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm quy định các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, xác định rõ nghĩa vụ

và trách nhiệm bảo vệ môi trường nước của các tổ chức, cá nhân Theo đó các chủ thể này bắt buộc phải thực hiện hoặc không thực hiện những gì mà pháp luật quy định

+ Pháp luật quy định các chế tài ràng buộc con người thực hiện những quy định của pháp luật để bảo vệ môi trường nước Trong thực tế, các chủ thể khi tham gia hoạt động kinh tế xã hội thường chỉ chú ý đến lợi ích của mình mà bỏ qua lợi ích chung của môi trường, bỏ qua nghĩa vụ phải thực hiện với môi trường và không tự giác thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường

Ví dụ khi thực thực hiện nghĩa vụ đánh giá tác động môi trường, các chủ thể

dự án thường không thấy trước lợi ích của mình do đó luôn tìm cách lẩn tránh nghĩa vụ pháp lý với môi trường Khi đó, chế tài mà pháp luật quy định đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của chính cá nhân, tổ chức và lợi ích chung lâu dài của toàn xã hội Các chế tài đó không chỉ là biện pháp trừng phạt

vi phạm pháp luật môi trường, ngăn ngừa, giáo dục cải tạo chủ thể vi phạm mà còn răn đe các chủ thể khác để họ tự giác tuân theo các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

=> Thông qua việc quy định các chế tài này, pháp luật phần nào củng cố được vị trí, vai trò của mình trong sự nghiệp bảo vệ môi trường nước Vấn đề ô nhiễm môi trường nước hoặc việc gây ra các tác nhân xấu làm ảnh hưởng tới môi trường nước sẽ phần nào được giảm thiểu

2 Quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nước

Những năm gần đây, không chỉ Việt Nam mà tất cả các nước đều chung sức, hợp lòng để bảo vệ môi trường ngày càng trong sạch hơn Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thực hiện và thu được những thành tựu lớn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Tuy nhiên thế giới vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về môi trường Đối với Việt Nam, chúng ta đã có một hệ thống khuôn khổ pháp lý về bảo vệ môi trường, nó trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Quy định của pháp luật bảo vệ môi trường nước được quy định taị Luật Tài nguyên 2012, Luật bảo vệ môi trường 2020 Luật bảo vệ môi trường 2020 đã dành hẳn một mục riêng quy định về pháp luật bảo vệ môi trường nước, đó là những chế định về: Quy định chung về bảo

vệ môi trường nước mặt (Điều 7); Hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt (Điều 8); Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt (Điều 9); Bảo vệ môi trường nước dưới đất (Điều 10); Bảo vệ môi trường nước biển (Điều 11)

Trang 7

2.1 Đối tượng điều chỉnh của pháp luật bảo vệ môi trường nước

Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh các hành vi của các cơ quan, các tổ chức, cá nhân trong nước; các tổ chức quốc tế; các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia sử dụng hoặc tác động đến các yếu tố liên quan tới môi trường nước trên toàn lãnh thổ, vùng lãnh hải và thềm lục địa của Việt Nam

Pháp luật bảo vệ môi trường nước điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường:

- Quan hệ giữa cơ quan nhà nước đối với tổ chức cá nhân:

+ Quan hệ thanh tra môi trường

+ Quan hệ xử phạt vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường nước

+ Quan hệ khi phê duyệt cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép tài nguyên nước

-Quan hệ giữa cá nhân tổ chức với nhau:

+ Quan hệ thỏa thuận hợp tác khắc phục thiệt hại do ô nhiễm nước gây ra, phối hợp đầu tư vào các công trình thủy lợi

+ Quan hệ bồi thường thiệt hại do ô nhiễm nguồn nước gây ra

+ Quan hệ phát sinh từ việc giải quyết các tranh chấp do vấn đề vệ sinh nước gây ra

2.2 Quy định chung về bảo vệ môi trường nước

Căn cứ vào các quy định tại Luật bảo vệ môi trường 2020, pháp luật quy định rõ về vấn đề bảo vệ môi trường nước, bao gồm môi trường nước mặt, môi trường nước dưới đất, môi trường nước biển

Điều 7 Quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt

1 Chất lượng nước, trầm tích và môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt phải được theo dõi, đánh giá; khả năng chịu tải của môi trường nước mặt phải được tính toán, xác định và công bố

2 Nguồn thải vào môi trường nước mặt phải được quản lý phù hợp với mục đích

sử dụng và khả năng chịu tải của môi trường nước mặt Không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư mới có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp chủ dự án đầu tư có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào môi trường tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không

Trang 8

làm phát sinh thêm nước thải hoặc trường hợp dự án đầu tư xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm

3 Bảo vệ môi trường nước sông phải trên cơ sở tiếp cận quản lý tổng hợp theo lưu vực, phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường thủy sinh, quản lý hành lang bảo vệ nguồn

Điều 10 Bảo vệ môi trường nước dưới đất

1 Các nguồn nước dưới đất phải được quan trắc, đánh giá để có biện pháp ứng phó kịp thời khi phát hiện có thông số môi trường vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia hoặc có sự suy giảm mực nước theo quy định 2 Hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất phải có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước dưới đất

3 Cơ sở có sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp bảo đảm không rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại, chất phóng xạ vào nguồn nước dưới đất.

4 Cơ sở, kho, bãi chứa, lưu giữ nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, khu vực lưu giữ,

xử lý chất thải phải được xây dựng bảo đảm an toàn kỹ thuật, không gây ô nhiễm môi trường nước dưới đất

5 Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân gây ô nhiễm môi trường nước dưới đất có trách nhiệm xử lý ô nhiễm

6 Việc bảo vệ môi trường nước dưới đất phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về tài nguyên nước và quy định khác của pháp luật có liên quan

7 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc bảo vệ môi trường nước dưới đất

8 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo vệ môi trường nước dưới đất trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Điều 11 Bảo vệ môi trường nước biển

1 Các nguồn thải vào môi trường nước biển phải được điều tra, đánh giá và có biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát chặt chẽ, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường

2 Vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được đánh giá, xác định

và công bố theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

3 Hoạt động khai thác nguồn lợi từ biển và hải đảo, hoạt động kinh tế - xã hội khác phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

4 Bảo vệ môi trường nước biển phải bảo đảm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; phối hợp giữa cơ quan nhà nước

Trang 9

Việt Nam và cơ quan, tổ chức nước ngoài trong việc chia sẻ thông tin, đánh giá chất lượng môi trường nước biển và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới

5 Việc bảo vệ môi trường nước biển phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, quy định khác của pháp luật có liên quan

2.3 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật bảo vệ môi trường nước

a Nhà nước

-Nghĩa vụ:

+ Tuyên truyền giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính để tăng cường việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường nước, xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường nước

+ Tổ chức thực hiện các các hoạt động phòng chống ố nhiễm nguồn nước

+ Phục hồi hệ sinh thái đã bị suy thoái, chú trọng bảo vệ nguồn nước khu dân cư + Tăng cường xử lý chất nước ra các sông, hồ , phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm nguồn nước

+ Thường xuyên đánh giá tình trạng tài nguyên nước

+ Tổ chức thực hiện các hoạt động phòng chống, khắc phục sự cố môi trường do

sự vận động bất thường của nước gây ra

+ Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước

b Bộ Tài nguyên và Môi

trường - Nghĩa vụ:

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, cải thiện chất lượng nước tại sông, hồ liên tỉnh

+ Hướng dẫn đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ; hướng dẫn đánh giá chất lượng môi trường nước mặt

+ Tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; tổ chức kiểm

kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm và tổ chức xử lý ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch quản lý chất

Trang 10

lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

c UBND cấp tỉnh - Nghĩa vụ:

+ Xây dựng , ban hành các văn bản theo thẩm quyền quy định những chính sách, chương trình và kế hoạch kiểm soát nguồn rác thải gây ô nhiễm nguồn nước Tổ chức chiến lược và nhiệm vụ bảo vệ nguồn nước, đặc biệt là khu dân

+ Tổ chức đánh giá tình trạng môi trường nước thường xuyên và lập báo cáo Vận động tuyên truyền giáo dục những chính sách đã đề ra

+ Quản lý chặt chẽ việc cấp , thu hồi giấy chứng nhận bảo vệ môi trường theo thẩm quyền

+ Tổ chức hoạt động thiết thực nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tối đa lượng rác thải xuống môi trường nước, cải thiện chất lượng nguồn nước trên địa bàn, đặc biệt là khu dân cư

+ Xử lý hành chính nghiêm đối với những trường hợp xả thải rác ra sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước

d Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư

-Quyền:

+ Cá nhân, tổ chức có quyền khai thác nguồn nước và sử dụng đúng mục đích, không vi phạm pháp luật

+ Được phép dẫn nước qua bất động sản liền kề, bất động sản thuộc sở hữu của người khác

+ Cộng đồng dân cư, đơn vị tổ chức chịu ảnh hưởng bởi các dự án đầu tư của cơ quan Nhà nước hay xí nghiệp tư nhân sẽ được cung cấp thông tin về bảo vệ

nguồn nước thông qua văn bản - Nghĩa vụ:

+ Không được thực hiện những hành vi gây ảnh hưởng tới khả năng tích trữ nguồn nước Thực hiện tốt các quy định về phòng, chống, bảo vệ môi trường nước Đối với các chủ thể sử dụng nước với mục đích kinh doanh có những nghĩa vụ cụ thể ( từ Điều 25 đến Điều 37 Luật tài nguyên nước năm 2012) + Sử dụng nước với mục đích an toàn, tiết kiệm , không vi phạm pháp luât.Tổ chức nếu muốn khai thác phảm đảm bảo an toàn và đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt và phải được cấp giấy phép tài nguyên nước

+ Khi khai thác sử dụng nước phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường nước thải) bảo gồm nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt

Ngày đăng: 06/12/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w