1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận về thực trạng vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường (pháp luật đại cương)

23 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 174,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về cấu trúc, nguồn của luật môi trường bao gồm tất cả các văn bản quy phạm phápluật điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật môi trường baogồm: những quy định

Trang 1

Tiểu luận môn:

Pháp luật đại cương

Đề tài: Thực trạng vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường hiện nay tịa Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hồ Chí Minh, Tháng 01/2022

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

NỘI DUNG 4

Chương I Tổng quan về luật môi trường 4

1.1 Khái niệm luật môi trường 4

1.2 Những nguyên tắc cơ bản của luật môi trường 4

1.2.1 Nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành 4

1.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững 4

1.2.3 Nguyên tắc phòng ngừa 4

1.2.4 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền 5

1.2.5 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất 5

Chương II Những nội dung cơ bản của luật môi trường 5

2.1 Pháp luật Việt Nam về môi trường 5

2.1.1 Pháp luật về đánh giá môi trường 5

2.1.2 Pháp luật về công khai thông tin dữ liệu môi trường thực hiện dân chủ cơ sở về môi trường 6

2.1.3 Pháp luật về quản lí chất thải, phòng ngừa ứng phó với sự cố môi trường khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường 7

2.1.4 Pháp luật về vệ sinh môi trường 8

2.1.5 Pháp luật về tài nguyên thiên nhiên 9

2.1.6 Pháp luật về thanh tra kiểm tra xử lí hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực môi trường 9

2.2 Luật quốc tế về môi trường 10

Chương III Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay 10 3.1 Thực trạng môi trường nước ta hiện nay 10

3.1.1 Ô nhiễm môi trường đất 11

3.1.2 Ô nhiễm môi trường nước 11

Trang 3

3.1.3 Ô nhiễm môi trường không khí 12

3.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường 14

3.2.1 Các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 14

3.2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật 17

3.3 Một số giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật môi trường 18

KẾT LUẬN 20

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước hết, ta cần hiểu khái niệm về môi trường Môi trường chính là không giansống của con người và các loài sinh vật Đây chính là nơi cung cấp những tài nguyên thiênnhiên như rừng, khoáng sản, động thực vật quý hiếm,… và những yếu tố vật chất nhân tạoquan hệ mặt thiết với nhau, phục vụ, ảnh hưởng tới đời sống, quá trình tồn tại và phát triểncủa cuộc sống của con người Đây cũng chính là nơi chứa những chất thải mà con ngườitạo ra

Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với loài người Nó cung cấp các nguồntài nguyên thiên nhiên cần thiết như đất, nước, rừng, khoáng sản,… cho cuộc sống và hoạtđộng sản xuất Thứ hai, môi trường chứa đựng các chất thải và ô nhiễm từ các hoạt độngsản xuất và sinh sống của con người Thứ ba, nó cung cấp các dịch vụ môi trường hay hệsinh thái (đa dạng, toàn vẹn hệ sinh thái, ngăn cản bức xạ tai cực tím) giúp hỗ trợ mọi sựsống trên Trái Đất mà không cần bất kỳ tác động nào của con người Cuối cùng, môitrường là nơi tạo nên các giá trị tâm lý, thẩm mỹ và tinh thần cho loài người

Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, điều đó đã và đang đe dọa tớicuộc sống của con người Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, việc khai thác bừa bãicác nguồn lợi từ thiên nhiên đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên gây ảnh hưởng nghiêm trọngtới môi trường Vấn đề vi phạm pháp luật môi trường ở Việt Nam luôn là một trong nhữngvấn đề gây nhức nhối cho xã hội cũng như nhà nước, vì thế nhóm em đã quyết định thựchiện đề tài “Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường ở nước ta hiện nay”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu rõ các khái niệm cơ bản luật môi trường, tình hình môi trường nước ta, từ đótìm ra nguyên nhân, khái quát những yếu tố gây ra những tác hại cho môi trường nhằmnâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng bảo vệ môi trường trong lành

3 Phương pháp nghiên cứu

Tra cứu tài liệu, tổng hợp và phân tích thông tin, nghiên cứu và đưa ra những nhậnxét, đánh giá Vận dụng quan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, phântích và tổng hợp, các phương pháp liên ngành xã hội và nhân văn

Trang 5

NỘI DUNG

Chương I Tổng quan về luật môi trường

1.1 Khái niệm luật môi trường

Dưới góc độ là một lĩnh vực pháp luật, luật môi trường chính là toàn bộ các quyphạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác,quản lí và bảo vệ các yếu tố môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

Về cấu trúc, nguồn của luật môi trường bao gồm tất cả các văn bản quy phạm phápluật điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật môi trường baogồm: những quy định mang tính cương lĩnh trong hiến pháp, những quy định cụ thể về bảo

vệ môi trường như đánh giá môi trường, công khai thông tin môi trường, quản lí chất thải,phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường

1.2 Những nguyên tắc cơ bản của luật môi trường

1.2.1 Nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành

Quyền được sống trong môi trường trong lành là quyền tự nhiên của con người Luậtmôi trường đã có những quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổchức cá nhân trong lĩnh vực môi trường, quy định cụ thể về quyền của công dân như quyền

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật môi trường, quyền tiếp cận thông tin, quyền được bồithường thiệt hại do ô nhiễm môi trường, suy thoái do môi trường gây ra Đó không chỉ lànguyên tắc mà còn được coi là mục đích của luật môi trường và được thể hiện trong tất cảcác quy định của luật môi trường

1.2.2 Nguyên tắc phát triển bền vững

Theo khoản 4, điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường phát triển bền vững được giải thíchnhư sau: “phát triển để đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đếnkhả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòagiữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm xã hội và bảo vệ môi trường.”

Mục tiêu của phát triển bền vững chính là phát triển đến nâng cao chất lượng cuộcsống của con người trên cơ sở duy trì được chất lượng môi trường và cơ sở vật chất củaquá trình phát triển Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, phương châm đặt ra là cầnphải kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệmôi trường Việc tiếp cận mục tiêu và phương châm của phát triển bền vững trong luật môitrường mang tính lồng ghép

1.2.3 Nguyên tắc phòng ngừa

Phòng ngừa chính là việc chủ động ngăn chặn rủi ro đối với môi trường khi chưa

Trang 6

xảy ra Việc phòng ngừa bao giờ cũng có chi phí nhỏ hơn chi phí khắc phục, bên cạnh đó

có những tổn hại mà không thể nào phục hồi được

Mục đích của nguyên tắc phòng ngừa là ngăn chặn những tác động xấu do con người

và thiên nhiên gây ra cho môi trường Để thực hiện hiệu quả mục đích này, nguyên tắc đặt

ra những yêu cầu cụ thể như sau:

Pháp luật cần phải có những quy định cụ thể về việc lường trước những rủi ro màcon người và thiên nhiên có thể gây ra cho môi trường

Trên cơ sở các rủi ro đã dự báo, pháp luật cần phải quy định cụ thể về nhữngbiện pháp giảm thiểu, loại trừ rủi ro, đối với những rủi ro không thể loại trừ, cần phải có sựchuẩn bị để sẵn sàng ứng phó khi chúng xảy ra

1.2.4 Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Nguyên tắc này được hình thành trên cơ sở quan niệm môi trường là một loại hànghóa đặc biệt Khi chúng ta coi môi trường là một loại hàng hóa, về nguyên tắc, những chủthể khai thác sử dụng môi trường sẽ phải trả tiền để mua những quyền đó Người được trảtiền ở đây bao gồm nhà nước hoặc những chủ thể cung ứng dịch vụ môi trường như dịch

vụ thu gom, xử lí, giảm thiểu chất thải… Mục đích của nguyên tắc này nhằm đảm bảocông bằng trong bảo vệ, khai thác môi trường, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệmôi trường, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đặc biệt là định hướng hành vi tácđộng của các chủ thể vào môi trường theo hướng khuyến khích những hành vi tác độngvào lợi ích kinh tế của họ

1.2.5 Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất

Bản chất của môi trường là một thể thống nhất Sự thống nhất của môi trường thểhiện:

Về không gian, môi trường không thể chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hànhchính

Giữa các yếu tố cấu thành môi trường luôn có mối quan hệ tương tác

Nguyên tắc này đặt ra cho luật môi trường yêu cầu:

Các quốc gia phải có nghĩa vụ chung trong bảo vệ môi trường

Trong phạm vi quốc gia, cần phải có sự phối hợp giữa các địa phương, các ngànhtrong bảo môi trường dưới sự quản lí thống nhất của chính phủ

Trang 7

Chương II Những nội dung cơ bản của luật môi trường

2.1 Pháp luật Việt Nam về môi trường

2.1.1 Pháp luật về đánh giá môi trường

a Định nghĩa

Khoản 23, Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014 định nghĩa: “Đánh giá tác động môitrường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa rabiện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

Mục đích của việc lập đánh giá tác động môi trường (ĐTM) để biết được tầm ảnhhưởng của dự án đến môi trường xung quanh so với mức tiêu chuẩn quy định, từ đó thẩmđịnh xem có cấp quyết định phê duyệt dự án hay không? Ràng buộc trách nhiệm của doanhnghiệp, tạo sự chủ động trong vấn đề bảo vệ môi trường nơi hoạt động của dự án Hợp thứchóa quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội đi đôivới bảo vệ môi trường

b Vai trò

- Là dụng cụ quản lý môi trường với thuộc tính ngừa

- Giúp chọn phương án thấp để khi thực hành công trình vững mạnh ít gây tác động

bị động tới môi trường

- Giúp nhà quản lý tăng chất lượng của việc đưa ra quyết định

- Là cơ sở vật chất để đối chiếu khi có thanh tra môi trường

- Góp phần cho phát triển bền vững

c Đối tượng thực hiện

 Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ

 Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia khu di tích lịch

sử – văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã đượcxếp hạng

 Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

d Quy định thực hiện đánh giá tác động môi trường

 Chủ dự án thuộc đối tượng quy định phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường

 Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Trang 8

 Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáođánh giá tác động môi trường

 Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu

tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm

2.1.2 Pháp luật về công khai thông tin dữ liệu môi trường thực hiện dân chủ cơ sở

về môi trường

a Định nghĩa

Thông tin môi trường là số liêụ , dữ liêu về môi trường dưới dạng ký hiêu, chữ viết,chữ số, hình ảnh, âm thanh hoăc dạng tương tự (khoản 29 Điều 3 Luât Bảo vệ môi trường2014) Khái niêm thông tin môi trường lại được cụ thể hóa trong Điều 128 Luât Bảo vệmôi trường 2014 Theo điều luât này thì thông tin môi trường bao gồm:

Số liêụ , dữ liêu về thành phần môi trường, các tác đông đối với môi trường, chínhsách, pháp luâṭ về môi trường, hoạt đông bảo vệ môi trường 2014) Hai khái niêm tuy có

sự khác nhau về câu chữ song bản chất không có sự thay đổi Khái niêṃ này theo Điều 128Luât Bảo vệ môi trường mang tính chi tiết hơn, rõ ràng hơn và phù hợp với yêu cầu quản

lý, bảo vệ môi trường trong đời sống xã hôị

Thông tin môi trường hiện nay được quy định tại một số văn bản quy phạm phápluật như: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số 19/2015 ngày 14/02/2015 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số73/2017 ngày 14/6/2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin

dữ liệu tài nguyên và môi trường

b Quy định của pháp luật về công khai thông tin môi trường

Công khai thông tin môi trường được quy định tại Điều 131 Luật bảo vệ môi trường

2014 như sau:

Thông tin môi trường phải được công khai gồm: Báo cáo đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tin về nguồnthải, chất thải, xử lý chất thải; Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêmtrọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; Các báo cáo

về môi trường; Kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường

Các thông tin quy định tại khoản này mà thuộc danh mục bí mật nhà nước thì khôngđược công khai Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng có liênquan tiếp nhận thông tin Cơ quan công khai thông tin môi trường chịu trách nhiệm trướcpháp luật về tính chính xác của thông tin

Trang 9

2.1.3 Pháp luật về quản lí chất thải, phòng ngừa ứng phó với sự cố môi trường khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

a Định nghĩa

Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác Chất thải nếu không được quản lí có hiệu quả sẽ trởthành nguồn gây ô nhiễm môi trường Việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lí chấtthải chính là thực hiện những khâu cụ thể của quy trình quản lí chất thải theo quy định củapháp luật

Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của conngười hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môitrường nghiêm trọng như sự cố tràn dầu, động đất, bão, lũ Đổ ngăn ngừa, giảm thiều sự

cố môi trường hoặc những tác động xấu do sự cố môi trường gây ra, cần phải có nhữngbiện pháp phòng ngừa như loại bỏ nguy cơ gây ra sự cố, chuẩn bị về phương án, nhân lực,phương tiện dể sản sàng ứng phó khi sự cố xảy ra

b Quy định của pháp luật về quản lí chất thải nguy hại

Quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh trong khu côngnghiệp được pháp luật quy định tại Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môitrường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao do Bộ trường BộTài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp phải phân loại chấtthải rắn thông thường, chất thải y tế và chất thải nguy hại; tự xử lý hoặc ký hợp đồng thugom, xử lý với đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

 Bùn cặn của nhà máy xử lý nước thải tập trung, hệ thống thoát nước của khucông nghiệp và các cơ sở trong khu công nghiệp phải được thu gom, vận chuyển và xử lýhoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý bùn thải

c Phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường

Để phòng ngừa sự cố môi trường, tại Điều 108 của Luật bảo vệ môi trường năm

2014 đã quy định về trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phòng ngừa sự

cố môi trường với các biện pháp như: Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó; lắp đặt thiết

bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó; đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó

sự cố môi trường; thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theoquy định của pháp luật; có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường khi pháthiện có dấu hiệu sự cố môi trường Ngoài ra, Luật bảo vệ môi trường năm 2014 còn có cácquy định khác về biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường như quy hoạch BVMT, ĐMC,ĐTM, quản lý chất thải, đánh giá sức chịu tải của môi trường; công bố các đoạn sông,dòng sông không còn khả năng tiếp nhận chất thải; xác định hạn ngạch xả nước thải vào

Trang 10

sông; phương án BVMT; bảo hiểm môi trường, ký quỹ cải tạo và phục hồi môi trường, quychuẩn kỹ thuật về môi trường; quan trắc môi trường; công khai thông tin môi trường; thanhtra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động BVMT Có thể thấy, đây là những quy định quan trọng

có vai trò quyết định địa điểm,công nghệ của dự án, kiểm soát việc xả thải, giám sát quátrình hoạt động của cơ sở, để hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường hoặc sự cố môi trường

2.1.4 Pháp luật về vệ sinh môi trường

a Định nghĩa

Vệ sinh môi trường là các biện pháp nhằm cải tạo và làm sạch môi trường sống, gópphần bảo vệ sức khoẻ nhân dân Bài viết phân tích và làm rõ khái niệm về vệ sinh môitrường cũng như phân tích các chính sách của nước ta trong việc đảm bảo vệ sinh môitrường, cụ thể: Đó là các biện pháp được thực hiện để bảo đảm vệ sinh thực phẩm, vệ sinhnước sinh hoạt, vệ sinh công cộng, vệ sinh khi chôn cất người chết , như: xây dựng hệthống cống rãnh thoát nước, thu gom và xử lí rác thải; cung cấp đầy đủ nước sạch chongười dân, không phóng uế và đổ rác bừa bãi, thường xuyên phun thuốc diệt muỗi, diệt côntrùng, chôn cất người chết tại các khu tập trung, xa khu dân cư…

b Chính sách pháp luật về vệ sinh môi trường

Nhà nước ta đã xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều chương trình, chiến lược về bảo

vệ, phát triển tài nguyên nước như: “Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn” (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 237/1998/QĐ-TTg ngày3/12/1998 phê duyệt chương trình này), “Định hướng phát triển thoát nước đô thị ViệtNam đến năm 2020” (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 35/1999/QĐ-TTg ngày5/3/1999 phê duyệt định hướng này), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số62/2004/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg), Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ số 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia về tàinguyên nước đến năm 2020, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 681/2013/QĐ-TTgphê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước thải khu vực dân cư khu công nghiệp thuộc lưuvực sông cầu đến năm 2030,…

2.1.5 Pháp luật về tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố cơ bản tạo nên môi trường Chúng không chỉ

là yếu tố cần thiết đảm bảo cho sự sống của con người mà còn là những tư liệu sản xuấtkhông thể thay thế Pháp luật về tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam hiện nay chủ yếu đượcquy định trong các luật chuyên ngành như Luật Tài nguyên nước, Luật Thuỷ sản, Luật Bảo

vệ và Phát triển rừng, Luật Khoáng sản, Luật Đa dạng sinh học Để khai thác, sử dụng tàinguyên thiên nhiên một cách bển vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trước những nguy cơ

đe doạ từ con người và tự nhiên, pháp luật về tài nguyên thiên nhiên quy định cụ thể vềnhững vấn đề sau: Về chế độ sở hữu đối với tài nguyên thicn nhiên; Về nội dung và hệ

Trang 11

thống cơ quan quản lí nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên như quy hoạch, kế hoạch,cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cánhân trong khai thác, quản lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

2.1.6 Pháp luật về thanh tra kiểm tra xử lí hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực môi trường

Các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường mang đặc thù riêng, tác hại của hành viphạm tội mang tính lan tỏa, không thể hiện ngay mà nó tích tụ và ảnh hưởng đến nhiềungười Bên cạnh đó, để xác định được hành vi phạm tội đến đâu thường phải có sự kết hợpgiữa các bộ, ngành liên quan

Pháp luật nước ta quy định, có hai hình thức xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vựcBVMT là cảnh cáo và phạt tiền, trong đó mức quy định phạt tiền tối đa đối với một hành vi

vi phạm là 70 triệu đồng Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm có thể bị áp dụng một hoặcnhiều biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện có thời hạn các biện pháp BVMT do

cơ quan quản lý nhà nước về BVMT yêu cầu; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tìnhtrạng ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường do hành vi vi phạm gây ra; buộc đưa ra khỏilãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường; buộctiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường

Trách nhiệm kỷ luật là trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với cán bộ, công chức, viênchức do vi phạm kỉ luật, vi phạm quy tắc hay nghĩa vụ trong hoạt động công vụ hoặc viphạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm hành chính: là trách nhiệm áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khi họthực hiện hành vi vi phạm hành chính về môi trường mà chưa đến mức bị truy cứu tráchnhiệm hình sự với các hình thức xử phạt như cảnh cáo, phạt tiền Việc xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực môi trường hiện nay được quy định trong nhiều nghị định như:Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử lí vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường

2.2 Luật quốc tế về môi trường

Xuất phát từ nhận thức của cộng đồng về những tác động, ảnh hưởng của môitrường, từ sự cần thiết phải có những cố gắng chung để hợp tác nhằm giải quyết các vấn đề

về môi trường, luật quốc tế về môi trường đã được hình thành và ra đời

Luật quốc tế về môi trường được hiểu là tổng hợp các nguyên tác và các quy phạmpháp lý quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế phát sinh trong lĩnhvực bảo về môi trường, hợp tác và phát triển bền vững vì lợi ích của cộng đồng quốc tế

Nội dung của luật quốc tế về môi trường bao gồm những quy định về quyền, nghĩa

vụ, trách nhiệm của quốc gia trong từng lĩnh vực cụ thể như:

 Bảo vệ tầng ozone (Công ước Vienna 1985 về tầng ozone, Nghị định thư

Ngày đăng: 01/02/2022, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w