1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật bảo vệ môi trường không khí

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí
Người hướng dẫn TS. Lê Kim Nguyệt
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Luật
Chuyên ngành Pháp luật đất đai và môi trường
Thể loại Đề tài tìm hiểu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 58,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT ĐỀ TÀI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Học phần Pháp luật đất đai và môi trường Giảng viên Ts Lê Kim Nguyệt Hà Nội, tháng 11 năm 2022.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU: PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Học phần: Pháp luật đất đai và môi trường

Giảng viên: Ts Lê Kim Nguyệt

Hà Nội, tháng 11 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay , đời sống con người ngày càng đượcnâng cao thì việc sống trong một môi trường không khí trong lành hết sức là khókhăn, bởi vì trong quá trình sản xuất công nghiệp hay trong đời sống sinh hoạtcủa con người đã mang không ít những ảnh hưởng xấu đến môi trường đặc biệt

là môi trường không khí, không khí là một phần cơ thể sống của con người kể cảsinh vật nó không thể thiếu trong cuộc sống nếu không có không khí sẽ không cócái gì để tồn tại được và hiện nay vấn đề không khí trở thành một vấn đề toàncầu trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trườngkhông khí là cho đời sống con người ngày càng trở nên tồi tệ hơn

Ở Việt Nam trong những năm gần đây vấn đề môi trường mặc dù đã đượcchú trọng nhưng vấn đề môi trường không khí là vấn đề khó lường và khó quản

lí Việt Nam đã sử dụng nhiều biện pháp để giải quyết khắc phục tình trạng ônhiểm môi trường không khí trong đó pháp luật được đưa lên hàng đầu bởi vìpháp luật và Nhà Nước đã tác động đến chủ thể có hành vi gây ô nhiễm môitrường không khí nhằm chấm dứt hành vi và định hướng cách giải quyết dựatrên cơ sở đôi bên cùng có lợi góp phần bảo vệ môi trường không khí , chính vì

vậy nhóm 7 đã chọn đề tài : “ pháp luật bảo vệ môi trường không khí ? liên hệ

thực tế”

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

1, khái niệm môi trường không khí , ô nhiễm môi trường không khí , bảo vệ môi trường không khí

Môi trường có thể hiểu qua nhiều cách khác nhau tuy nhiên nhìn chung có

thể hiểu môi trường là một tập hợp các yêu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo cómối quan hệ mật thiết với nhau , bao quanh con người có ảnh hưởng đến đờisống , sản xuất , sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên

Từ đó ta có khái niệm : “môi trường không khí là tập hợp tất cả các khí bao

quanh chúng ta Không khí có nhiệm vụ cung cấp sự sống cho tất cả các sinh vật trên trái đất, trong đó có con người” 1

Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí đang là vấn đề nan giải của Thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng, theo thống kê của WHO có đến 92% dân

số sống trong bầu không khí bị ô nhiễm

“ Ô nhiễm môi trường không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần không khí, do khói, bụi, hơi hay các khí lạ được đưa vào không khí gây nên các mùi lạ, làm giảm tầm nhìn, biến đổi khí hậu Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe

của con người cũng như động thực vật trên trái đất.2

Môi trường không khí ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sức khỏe cộngđồng nhưng hiện nay môi trường không khí đang bị ô nhiễm một cách nghiêmtrọng do sự phát triển ồ ạt không kiểm soát và thiếu trách nhiệm với môi trường

1 onhiem-moi-truong-khong-khi-va-giai-phap-khac-phuc-594455.html( truy cập ngày 19/11/2022)

https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/nguyen-nhan-gay-tinh-trang-2 onhiem-moi-truong-khong-khi-va-giai-phap-khac-phuc-594455.html( truy cập ngày 19/11/2022)

Trang 4

https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/nguyen-nhan-gay-tinh-trang-Vì vậy việc bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường không khí nóiriêng là hết sức cần thiết

1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí đến từ rất nhiều nguồn, cơbản có hai nguyên nhân chính là từ nhân tạo và tự nhiên:

Về nguyên nhân từ tự nhiên :

Do ô nhiễm không khí do phun trào núi lửa: núi lửa đã mang lượng lớn khí

Metan, Clo, Lưu huỳnh sinh ra trong quá trình phun trào núi lửa lại là nguyênnhân khiến không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng

Cháy rừng cũng là một trong số nguyên nhân là ô nhiễm môi trường không

khí

: những đám cháy sẽ sản sinh ra một lượng Nito Oxit khổng lồ Hơn thế, cháyrừng còn giải phóng một lượng khói bụi và tàn tro lớn vào không khí

Ô nhiễm không khí do những cơn bão: Những cơn bão sẽ sản sinh ra một

lượng lớn khí COx và bụi mịn, điều này càng làm tăng sự ô nhiễm trong khôngkhí.”3

Ngoài những nguyên nhân nêu trên thì việc phân hủy xác chết động vật,sóng biển hay phóng xạ tự nhiên cũng là những nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường không khí

“Nguyên nhân từ con người (nhân tạo)” 4

3 https://xulychatthai.com.vn/o-nhiem-khong-khi/( truy cập ngày 19/11/2022) 4

https://xulychatthai.com.vn/o-nhiem-khong-khi/( truy cập ngày 19/11/2022)

Trang 5

Con người là nạn nhân của việc ô nhiễm môi trường, tuy nhiên con người cũngchính là những tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường Rất nhiều các hoạt độnghằng ngày của con người góp phần gia tăng ô nhiễm môi trường không khí

Đối với hoạt động sản xuất công, nông nghiệp: Khói bụi từ các ống xả của nhà

máy, xí nghiệp trong những khu công nghiệp làm đen cả một khoảng trời vàthải ra các khí CO2, CO, cùng một số chất hữu cơ khác với nồng độ cực cao.Đây

là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường không khí

Việc lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hay các hoạt động đốt rơm, rạ, đốtrừng làm rẫy cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí

Vấn đề giao thông vận tải: Đây chính là nguyên nhân lớn thứ hai gây ô nhiễm

không khí hiện nay Với một số lượng các phương tiện giao thông khổng lồ và dichuyển liên tục, lượng khí thải từ các phương tiện này cũng vô cùng khủngkhiếp

Nguyên nhân này chỉ đứng sau hoạt động công nghiệp, khi mà lượng khí thải

từ các phương tiện giao thông xả ra môi trường rất lớn Theo báo cáo Cơ quannăng lượng quốc tế (IEA) giao thông vận tải đóng góp 24,34% lượng Carbonmỗi năm

Về hoạt động quốc phòng, quân sự:trong quá trình sản xuất, thực hiện các hoạtđộng nghiên cứu, chế tạo, thử nghiệm vũ khí đã phát sinh nhiều chất thải Khôngnhững thế các khí độc, chiến tranh hóa học và tên lửa cũng là những yếu tố gây

ra sự ô nhiễm

Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng: Các hoạt động xây dựng cao ốc, chung cư

cao tầng hay cầu đường luôn luôn mang đến sự ô nhiễm môi trường không khínặng nề Tiêu điểm là ở Hà Nội vào những ngày giữa tháng 12/2020 bụi mịn baophủ hoàn toàn Hà Nội, làm giảm tầm nhìn và ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe

người dân

Trang 6

Khi vận chuyển vật liệu, cho dù được che chắn kỹ lưỡng thì các bụi bẩn cũng

sẽ vương vãi ra môi trường và gây ô nhiễm Chưa kể, đối với những trường hợpkhông được che chắn sẽ bị rơi vật liệu ra đường, gây nguy hiểm và sản sinhlượng khói bụi khổng lồ có thể cản trở các phương tiện cùng lưu thông trênđường Do vậy, việc chú ý che chắn đúng cách khi vận chuyển vật liệu là bắtbuộc phải làm

Thu gom xử lý rác thải: Việc rác thải được thải ra quá nhiều khiến cho các khu

tập kết rác không xử lý được hết khiến cho mùi hôi thối bốc ra Hay các phương

pháp xử lý thủ công như đốt khiến cho không khí bị ô nhiễm trầm trọng

Hoạt động sinh hoạt: Trong quá trình nấu nướng, các khí thải từ nguyên liệu

cháy như gas, than, củi, sẽ giải phóng một lượng lớn khí độc và bụi vào môitrường khí quá trình này sẽ sản sinh một lượng lớn khí CO, CO2, rất độc hại

và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người ” 4

1.2 Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ môi trường không khí hiện nay ở Việt Nam

Thứ nhất, Pháp luật quy định các quy tắc xử sự cho con người khi tác động đến môi trường không khí

Pháp luật giữ vai trò đặc biệt quan trọng, chính con người trong quá trình

khai thác các yếu tố trong môi trường đã lagm mất cân bằng sinh thái, gây ônhiễm Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm quy định các quyền vànghĩa vụ của các chủ thể, xác định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm bảo về môi trườngkhông khí của các tổ chức, cá nhân Theo đó các chủ thể này bắt buộc phải thựchiện hoặc không được thực hiện những gì mà pháp luật quy định Chính tính quy

4 onhiem-moi-truong-khong-khi-va-giai-phap-khac-phuc-594455.html( truy cập ngày 19/11/2022)

Trang 7

https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/nguyen-nhan-gay-tinh-trang-tắc và bắt buộc chung này đã tạo cơ sở pháp lý để đảm bảo cho các chủ thể thựchiện hành vi bảo vệ môi trường không khí được thống nhất và đặc biệt là họ biếtđược mình làm gì, cần phải làm gì và không được phép thực hiện hành vi nào để

bảo vệ môi trường không khí một cách hiệu quả nhất

Thứ hai, Pháp luật quy định các chế tài ràng buộc con người thực hiện những quy định của pháp luạt để bảo vệ môi trường không khí

Các chế tài mà pháp luật quy định đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợiích của các cá nhân, tổ chức và những lợi ích chung cũng xã hội, cũng như ngănchặn những tác động xấu của những cá nhân, tổ chức lên môi trường không khí.Các chế tài không chỉ là biện pháp trừng phạt vi phạm pháp luật môi trường,ngăn ngừa, giáo dục cải tạo chủ thể vi phạm mà còn răn đe những chủ thể khác

để họ tự giác tuân theo các quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, qua đóngăn ngừa và hạn chế tác động xấu do con người gây ra cho môi trường khôngkhí

Thông qua việc quy định các chế tài này, pháp luật phần nào cũng cố được vịthế, vai trò của mình trong sự nghiệp bảo vệ môi trường không khí Hơn nữapháp luật quy định các chế tài hông chỉ là biện pháp trừng phạt thích đáng đốivới các chủ thể vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường không khí mà thông qua đó

mà còn nhằm ngăn ngừa sự tiếp tục vi phạm pháp luật môi trường của họ và cảitạo giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật của chính các chủ thể đó Ngoài ra, nó còn

có ý nghĩa trong việc răn đe các chủ thể khác, giúp họ ý thức được sự tôn trọngcác quy tắc xử sự do pháp luật bảo vệ môi trường quy định

Thứ ba, Pháp luật là cơ sở pháp lý cho việc quy định cơ cấu tổ chức của các

cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường không khí

Pháp luật đã có vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động cho các tổchức, cơ quan bảo vệ môi trường Cụ thể là nhờ có pháp luật, Nhà nước xâydựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường VIệc ban

Trang 8

hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra cơ sở pháp lý để các cơ quan nàythực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đảm bảo hoàn thành tốtcông tác quản lý Nhà nước đối với môi trường

Thứ tư, Vai trò của pháp luật thể hiện ở việc ban hành tiêu chuẩn môi trường.

Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượngmôi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gay ô nhiễm trong chất thải được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môitrường

Thông qua pháp luật mà các tiêu chuẩn về môi trường sẽ được các tổ chức, cánhân tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường.Đồng thời các tiêu chuẩn môi trường cũng là cơ sở pháp lý cho việc xác định cáchành vi vi phạm pháp luật môi trường và truy cứu trách nhiệm với những hành vi

5 Đoàn Thị Thùy Dương, 2017, Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

6 Trích Tại khoản 2, điều 63, Hiến pháp 2013

Trang 9

Thứ sáu, Pháp luật tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường không khí

Hợp tác quốc tế về môi trường là một trong những nội dung quản lý Nhà nước

về bảo vệ môi trường được đề cập trong Luật bảo vệ môi trường và là giải phápquan trọng trong các chiến lược, kế hoạch hành động quốc gia về môi trường Trong những năm qua, hợp tác quốc tế về môi trường đã hình thành và phát triển mạnh mẽ, đóng góp tích cực cho thành công chung của các hoạt động bảo vệ môitrường ở nước ta Do đó, vấn đề bảo vệ môi trường ngay nay không còn là vấn

đề của riêng mỗi quốc gia mà nó đã trở thành vấn đề mang tính quốc tế bởi chính tính toàn cầu của ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường ở quốc gia này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trườngcủa quốc gia lân cận, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí Vì thế trong bảo

vệ môi trường không khí thì sự hợp tác giữa các quốc gia càng trở nên hết sứccần thiết Hợp tác quốc tế ở đây không thể đơn thuần là sự hợp tác giữa các cánhân hay các tổ chức của các quốc gia khác nhau với nhau mà chính là quan hệhợp tác giữa các quốc gia Tăng cường hợp tác quốc tế sâu rộng là một trongnhững phương thức nâng cao vị trí và hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc

tế, để hình ảnh Việt Nam luôn hướng đến sự phát triển bền vững, tăng trưởngxanh và là thành phố sinh thái để lại dấu ấn đậm nét trong lòng bạn bè quốc tế

=> Từ đó ta có thể thấy pháp luật có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt

động bảo vệ môi trường Nó đã tạo ra hành lang pháp lý để các chủ thể trong xãhội thực hiện đầy đủ, triệt để các quy phạm pháp luật, đồng thời thể hiện được sựquan tâm của Nhà nước tới vấn đề môi trường ngày càng nâng cao, đặc biệt làvấn đề môi trường không khí

Trang 10

2 Những nội dung chủ yếu của pháp luật bảo vệ môi trường không khí hiện nay

2.1 pháp luật về hệ thống quy chuẩn kĩ thuật môi trường không khí

“Quy chuẩn kĩ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông so về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” 7

Quy chuẩn kĩ thuật môi trường vừa được xem là công cụ kĩ thuật vừa là công

cụ pháp lí giúp Nhà nước quản lí môi trường không khí một cách có hiệu quả.Dựa trên cơ sở hệ thống quy chuẩn kĩ thuật về môi trường không khí, các cơquan nhà nước có thẩm quyền mới có thể xác định được một cách chính xác chấtlượng môi trường không khí, đánh giá đúng thực trạng ô nhiễm và mức độ ônhiễm so với giới hạn cho phép đã được xác định trong các quy chuẩn đó

Những chuẩn mức giới hạn này có thể được hiểu qua các thông số về chấtlượng không khí hoặc hàm lượng nhất định các chất gây ô nhiễm trong khí

thải(AQI) Quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng môi trường không khí xung

quanh :

Được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu về quản lí chất lượng môi trường

không khí Phản ánh độ trong lành của môi trường không khí cho sự tồn tại và

phát triển của con người

Mức độ được đánh giá bằng nồng độ chất độc hại chứa trong một đơn vị trọnglượng hay trong một đơn vị thể tích không khí là trọng lượng chất ô nhiễm chứatrong 1 m không khí tính theo mức trung bình 1 giờ, trung bình 8 giờ, trung bình

24 giờ và trung bình năm

7 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 175

Trang 11

Quy chuẩn kĩ thuật môi trường về khí thải: Là loại quy chuẩn kĩ thuật được

xây dựng để khống chế các chất thải khí được đưa vào mồi trường trong các lĩnhvực khác nhau”8

Quy chuẩn lã thuật về khí thải đối với nguồn thải động và quy chuẩn kĩ thuật

về khí thải đối vói nguồn thải tĩnh 9

Quy chuẩn kĩ thuật về khí thải đối với nguồn thải tĩnh

Mục đích: ngăn ngừa và giảm thiểu đến mức tối đa tình trạng gây ô nhiễm môi

trường không khí từ các hoạt động công nghiệp, việc xây dựng và ban hành cácquy chuẩn về nồng độ tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong khí thàicông nghiệp

Quy định các giới hạn cho phép của khí thải công nghiệp có tính độc hại đốivới mỗi loại nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí Đây là trị số mà các chấtthải độc hại do nguồn đó gây ra, tổng hợp với các nguồn của các cơ sở côngnghiệp khác trong địa bàn đó, có tính đến sự phát triển mở rộng sản xuất và sựkhuyếch tán chất độc hại trong môi trường không khí sao cho không vượt quágiới hạn cho phép

Quy định nồng độ tối đa cho phép của các chất vô cơ cũng như các chất hữu

cơ trong khí thải công nghiệp khi thải vào môi trường xung quanh Khí thải côngnghiệp(mg/m3) theo qui định tại các quy chuẩn này bao gồm khí và khí có chứabụi do quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ra, được xác định riêng chocác khu vực khác nhau, theo từng lĩnh vực khác nhau

8 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 175

9 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 175,176

Trang 12

Quy chuẩn kĩ thuật về khí thải đối với nguồn thải động (khí thải từ các phương tiện giao thông)

Luật giao thông đường bộ cũng quy định: các phương tiện giao thông phải có

đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải,tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường

2.2 Pháp luật về phòng chống, khắc phục ô nhiễm không khí, cải thiện chất lượng không khí

“Là hệ thống QPPL điều chỉnh hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng

như của các tổ chức, cá nhân nhằm phòng ngừa những tác động tiêu cực mà các hoạt động của con người có thể gây ra cho môi trường không khí, khắc phục các

sự cố môi trường không khí để giảm thiểu những thiệt hại gây ra cho môi trường không khí từ các sự cố đó”.10

Hoạt động quan trắc và định kì đánh giá hiện trạng môi trường không khí của các cơ quan nhà nước :

Là hoạt động sử dụng hệ thống thiết bị kĩ thuật đặc biệt để thu thập các chỉ tiêu

vật lí (tiếng ồn), chỉ tiêu hóa học (hàm lượng khói, bụi, khí độc hại, ), xác địnhcác nguồn gây ô nhiễm không khí, mức độ gây ô nhiễm không khí, sự lan truyềncác chất gây ô nhiễm không khí, dự báo diễn biến tình hình môi trường không

khí…

Hoạt động ĐTM( đánh giá tác động môi trường) : “ Là hoạt động phòng

ngừa ô nhiễm môi trường nói chung trong đó có môi trường không khí được tiến

hành bởi cả cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức.”11

10 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 178

11 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 179

Trang 13

ĐTM là nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện đối với mọi tổ chức, cá nhân tiếnhành các hoạt động phát triển Các chủ dự án phải lập báo cáo ĐTM với 3 nộidung cơ bản:

Thứ nhất , phân tích hiện trạng môi trường, không khí tại địa bàn hoạt động

của dự án hoặc của cơ sở mình

Thứ hai, dự báo diễn biến môi trường không khí khi dự đi vào hoạt động hoặc

cơ sở tiếp tục hoạt động trên địa bàn đó

Thứ ba , kiến nghị các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường không khí

Hoạt động thông tin về tình hình môi trường không khí: do cơ quan quản lí

nhà nước về môi trường, các khu công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề, cơ sở

sản xuát kinh doanh dịch vụ, tiến hành theo quy định pháp luật

Mục đích: giúp các tổ chức, cá nhân nắm rõ thực trạng chất lượng không khí nơi

mình đang sinh sống hoặc nơi họ đang tiến hành các hoạt động phát triển

Hoạt động này được tiến hành bằng nhiều cách như :

Thứ nhất ,thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Thứ hai, Gửi công văn đến từng địa phương

Qua những hoạt động này cơ quan quản lí nhà nước về môi trường không khíkiểm soát được những biến động của môi trường không khí và giúp cho cá nhân,

tổ chức chủ động tiến hành biện pháp phòng chống ô nhiễm, chủ động ứng phóvới các sự cố môi trường có thể xảy ra

Hoạt động xử lí, phục hồi khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm

Việc xử lí, phục hồi khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm được thực hiệntheo Trách nhiệm điều tra, xác định khu vực bị ô nhiễm thuộc về UBND cấptỉnh Cá nhân, tổ chức gây ra ô nhiễm môi trường phải tiến hành các biện pháp đểkhắc phục và cải thiện môi trường như vậy sẽ đảm bảo khắc phục sự cố môi

Trang 14

trường một cách nhanh chóng kịp thời nhằm giảm tối đa những thiệt hại mà sự

cố đó đã gây ra cho môi trường đặc biệt là môi trường không khí có tính lantruyền rất nhanh và diện rộng

2.3 Pháp luật về kiểm soát nguồn gây ô nhiễm không khí

Về kiểm soát nguồn gây ô nhiễm không khí gồm :

kiểm soát các nguồn thải tĩnh

Trong hai loại nguồn thải gây ô nhiễm không khí, nguồn thải tĩnh được xem làloại nguồn thải chủ yếu

Khi tiến hành các hoạt động này, để đảm bảo gây ô nhiễm không khí ở mức thấpnhất, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ một số nghĩa vụ cơ bản sau:

Thứ nhất, Thải khí trong giới hạn cho phép Để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa

vụ này, các cơ sở công nghiệp buộc phải làm thủ tục xin giấy chứng nhận đạt tiêchuẩn môi trường

Thứ hai, Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm

công nghiệp, khu du lịch và khu vui chơi giải trí tập trung phải có hệ thống xử lýkhí thải đat tiêu chuẩn môi trường và phải được vận hành thường xuyên

Thứ ba , Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ phải có biện pháp giảm thiểu và

xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường; bảođảm không để rò rỉ phát tán khí thải, hơi khí độc hại ra môi trường xung quanh;khống chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt, gây ảnh hưởng xấu đến môi trườngxung quanh và người lao động

Thứ tư, khi thi công trình xây dựng trong khu dân cư, phải có biện pháp đảm bảo

không phát tán bụi, tiếng ồn, dộ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.”12

12 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 181

Trang 15

Kiểm soát nguồn thải động

Các hoạt động giao thông vận tải hiện đang là nguồn gây ô nhiễm tuy khôngphải là chủ yếu song đang tăng dần cùng với quá trình giao lưu và phát triển kinh

tế - xã hội Có thể kể đến một số quy định như sau:

Một là, các chủ phương tiện giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy

không được thải khói, bụi, khí độc quá giới hạn cho phép vào không khí Giớihạn cho phép ở đây được hiểu là nồng độ tối đa cho phép các chất độc hại đượcquy định trong tiêu chuẩn thải khí đối với các phương tiện giao thông

Hai là, Ô tô, mô tô và phương tiện cơ giới khác được sản xuất, lắp ráp trong

nước hoặc nhập khẩu phải đảm bảo tiêu chuẩn về khí thải, tiếng ồn

Ba là, Các chủ phương tiện có chạy xăng phải sử dụng xăng không pha chì nhằmgiảm thiểu lượng chì thải vào không khí xung quanh” 13

2.4 Pháp luật về hệ thống cơ quan kiểm soát ô nhiễm không khí

Để thực hiện một các đầy đủ và có hiệu quả các hoạt động kiểm soát ô nhiễmkhông khí nêu trên, cần phải xây dựng một hệ thống cơ quan kiểm soát ô nhiễmthống nhất từ Trung ương đến địa phương Hệ thống cơ quan này bao gồm:

“ Cơ quan có thẩm quyền chung

Chính phủ: Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, thực hiện các biện pháp bảo vệ

môi trường; thi hành chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các nguồn tài nguyênthiên nhiên; thống nhất quản lý về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước Như vậy, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động bảo vệ và kiểm soát ô nhiễm không khí

là một trong số các nhiệm vụ của Chính phủ

13 Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân trang 183

Ngày đăng: 06/12/2022, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Giáo trình luật môi trường, đại học Luật Hà Nội , nxb Công an nhân dân Khác
2, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Khác
3, Đoàn Thị Thùy Dương, 2017, Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5, Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
6, quyết định của thủ tướng chính phủ số 1973/QĐ-TTg về kế hoạch quản lí chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021-2025 ban hành ngày 23/11/2021 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w