2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN HỌC LUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Hồ Chí Minh, Tháng 52022 Mục lục I Tổng quan 3 1 Khái quát về môi trường không khí 3 2 Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ môi trường không khí 6 II Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí 6 1 Khái niệm 6 2 Một số văn bản pháp luật hiện hành 7 3 Quy định chi tiết về các vấn đề BVMT không khí 8 4 “Thực hiệ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN HỌC: LUẬT MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Hồ Chí Minh, Tháng 5/2022
Trang 2Mục lục
Trang 3I Tổng quan
1 Khái quát về môi trường không khí
a Môi trường không khí
Môi trường không khí là tập hợp tất cả các khí bao quanh chúng ta Lượng oxy trong không khí chỉ chiếm từ 19,5% đến 23,5%, còn lại nhiều các loại chất khác chất khác Cho nên, không khí có nhiệm vụ, vai trò và có ý nghĩa to lớn, cực kỳ quan trọng
b Vai trò của môi trường không khí
Vai trò của môi trường không khí là không thể phủ nhận khi mà: Môi trường không khí cung cấp sự sống cho tất cả các sinh vật trên trái đất, trong đó có con người cùng tồn tại và phát triển Con người có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút
Không khí quan trọng là vậy, nhưng trên thực tế tồn tại nhiều vấn đề tiêu cực mà gọi tắt chung là ô nhiễm môi trường không khí
c Ô nhiễm không khí
Trước hết, ô nhiễm không khí là sự biến đổi của các thành phần môi trường không khí không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường đối với không khí, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
Nói đến ô nhiễm không khí tồn tại nhiều vấn đề liên quan:
+ Tác nhân gây ô nhiễm không khí là thể rắn (bụi, hồ bóng, muội than), giọt (sương mù, sunfat…), thể khí (S02, NO2, CO), sinh vật gây bệnh
+ Nguồn ô nhiễm không khí: không khí trong nhà + ngoài nhà, ô nhiễm do tự nhiên (cháy, bão cát, núi lửa) + do hoạt động con người (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, rác thải), các hoạt động khác (đốt, tên lửa vũ khí hạt nhân, phân hủy xác, )
Trang 4+ Thành phần và chất lượng không khí xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp trên cả sức khỏe con người và các hệ sinh thái của trái đất
d Thực trạng môi trường không khí ở Việt Nam
• ÔNKK đô thị : Tình trạng bụi mịn.
- Theo Báo cáo thường niên về chỉ số môi trường (The Environmental Performance Index - EPI) do tổ chức Môi trường Mỹ thực hiện, Việt Nam chúng ta là một trong 10 nước
ô nhiễm môi trường không khí hàng đầu Châu Á Tiêu biểu là ô nhiễm bụi (PM 10, PM 2.5)
- “Tính đến tháng 2/2020, Việt Nam có gần 3,6 triệu xe ô tô và hơn 45 triệu xe máy” Đây cũng là nguyên nhân lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí tại nước ta (Giai đoạn năm
2010 - 2017, nồng độ bụi PM2.5 luôn có xu hướng tăng mạnh Giai đoạn 2019 đến nay, tình trạng cao điểm ô nhiễm khí xảy ra rất thường xuyên tại các thành phố lớn cả nước) Điển hình là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Chỉ số báo cáo chất lượng không khí hàng ngày (Air Quality Index - AQI) tại các thành phố này dao động trong mức
150 - 200, đây là mức báo động rất nguy hiểm, có nhiều thời điểm bụi mịn (PM 2.5) bao phủ cả bầu trời làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dân
Chất lượng không khí ở TP.HCM thường xuyên duy trì ở mức không tốt cho sức khỏe- Ở Hà Nội, chỉ số biểu thị chất lượng không khí là tím và cả tím đậm (thang đánh giá cao nhất) - mức cảnh báo y tế, mọi người có thể bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng Vào lúc 7 giờ 30 phút sáng 15.1, tại phố Gia Thượng chỉ số ô nhiễm lên đến 345 µg/m3 Nhiều điểm quan trắc khác tại Hà Nội cho kết quả màu đỏ và tím Chỉ số trung bình của toàn thành phố Hà Nội là 189 µg/m3, màu đỏ Đến hơn 14 giờ cùng ngày, tại Gia Thượng, mức
độ ô nhiễm có giảm còn 234 µg/m3, nhiều điểm khác giảm còn màu đỏ và cam
Trang 5Tại Hà Nội, các hoạt động công nghiệp và làng nghề (khoảng 48,3% lượng PM2.5),
từ giao thông (21,3%), do đốt phụ phẩm nông nghiệp (20,2%), do đun nấu dân dụng và thương mại (6,6%) và khoảng 3,6% các nguồn khác
• ÔNKK xung quanh các KCN và CCN:
Nồng độ bụi TSP (TSP- Tổng bụi lơ lửng) ở phần lớn các KCN (khu công nghiệp), CCN (cụm công nghiệp) đều vượt ngưỡng cho phép theo QCVN (quy chuẩn Việt Nam) 05: 2013/BTNMT
Ô nhiễm bụi ở các KCN, CCN ở các tỉnh thành phía Bắc thường > so với các KCN, CCN ở phía Nam (trong khi chênh lệch ô nhiễm bụi ở các KCN, CCN ở miền Trung và miền Nam là không nhiều)
Ô nhiễm khí SO2 xung quanh các khu công nghiệp ở miền Bắc đều lớn hơn so với các KCN ở phía Nam >< (ngược lại) nồng độ khí NO2 ở xung quanh các KCN ở miền Nam là lớn hơn so với các KCN ở phía Bắc
• ONMT không khí làng nghề:
Đến nay ONMT không khí làng nghề vẫn chưa được kiểm soát, công nghệ sản xuất lạc hậu, chưa có đầu tư thích đáng cho xử lý nguồn thải, nhiên liệu thường dùng là than chất lượng thấp Vì vậy ô nhiễm không khí làng nghề trong những năm qua có chiều hướng gia tăng Ở một số làng nghề bị ô nhiễm nặng về bụi, khí độc, hơi kim loại, ô nhiễm mùi và tiếng ồn
• Chất lượng môi trường không khí nông thôn và các đô thị nhỏ:
Nhìn chung chất lượng môi trường không khí ở các đô thị nhỏ và các vùng nông thôn còn tương đối tốt Nồng độ các chất ÔNKK đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 05: 2013/BTNMT Tuy vậy ở một số nơi đã bị ô nhiễm không khí cục bộ do đốt chất thải sinh hoạt không đúng kỹ thuật và đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch lúa
Trang 6Ước tính trên phạm vi toàn cầu, mỗi năm có đến 7 triệu người chết vì các nguyên nhân liên quan đến ô nhiễm không khí "Ở Việt Nam, khoảng 60.000 người chết mỗi năm có liên quan đến ô nhiễm không khí" - Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính
2 Sự cần thiết của pháp luật bảo vệ môi trường không khí
Việt Nam nằm trong số các quốc gia có không khí ô nhiễm cao trên thế giới Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí (BVMTKK) càng quan trọng Hiện tượng
vi phạm pháp luật về BVMT KK vẫn diễn ra phổ biến với tính chất và mức độ khác nhau; môi trường không khí ở nhiều nơi tiếp tục bị xuống cấp đến mức báo động điều chỉnh các hành vi tác động đến môi trường Một trong những hình thức hữu hiệu để quản lý và BVMT không khí là bằng pháp luật
Việt Nam cần có pháp luật về bảo vệ môi trường không khí để có thể điều chỉnh, cải thiện thay đổi tình trạng được coi là đáng báo động về chất lượng không khí Pháp luật được tạo ra giúp cho cuộc sống không chỉ một cá nhân và toàn thể xã hội đất nước Việt Nam hưng thịnh, phát triển trong một môi trường trong lành, không bệnh đẩy - một thời kỳ hội nhập toàn cầu như hiện nay
II Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí
1 Khái niệm
Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí có thể hiểu là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến môi trường không khí hoặc các quan hệ giữa các chủ thể và môi trường không khí trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường không khí vì lợi ích của thế hệ
Trang 7hôm nay và các thế hệ mai sau Mỗi quốc gia có những quy định về bảo vệ môi trường riêng căn cứ theo tình hình cụ thể tại quốc gia mình
2 Một số văn bản pháp luật hiện hành
Luật: Luật số 72/2020/QH14: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, ban hành ngày 17
tháng 11 năm 2020, đang có hiệu lực
Một số NĐ: Nghị định 127/2014/NĐ-CP “Quy định điều kiện của tổ chức hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường”; Nghị định 18/2015/NĐ-CP “Quy định về quy hoạch
bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch bảo vệ môi trường”; Nghị định 19/2015/NĐ-CP “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”; Nghị định 38/2015/NĐ-CP “Về quản lý chất thải và phế liệu”, Nghị định 155/2016/NĐ-CP “Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường”
Một số QĐ : Quyết định số 855/QĐ-TTg “Phê duyệt Đề án kiểm soát ô nhiễm môi
trường trong hoạt động Giao thông vận tải”; Quyết định số 1216/QĐ-TTg “Về chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ngày 05 tháng 9 năm 2012 Quyết định số 166/QĐ-TTg “Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược BVMT quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Quyết định 985a/Qđ-Ttg “Về việc phê duyệt kế hoạch
hành động Quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025”,Quyết định số 1459/QĐ-TCMT “Về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán
và công bố chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI)”
Một số TT: Thông tư 26/2015/TT-BTNMT “Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án
bảo vệ môi trường đơn giản”; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT “Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường”; Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT “Hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp,
Trang 8khu chế xuất, khu công nghệ cao”, ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực ngày
17 tháng 8 năm 2015 Thông tư 43/2015/TT-BTNMT “Về báo cáo hiện trạng môi trường,
bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường”; Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT “Quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập
trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”, ban hành ngày 14 tháng 10 năm
2016, có hiệu lực ngày 01 tháng 12 năm 2016 Thông tư 24/2017/TT-BTNMT “Quy định
kỹ thuật quan trắc môi trường”
3 Quy định chi tiết về các vấn đề BVMT không khí
* Luật BVMT đã đưa ra các quy định chi tiết về các vấn đề BVMT không khí Trong đó:
• Các quy định chung về BVMT không khí
Các quy định chung về BVMT không khí được quy định tại Điều 12, cụ thể: (1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến môi trường phải có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật; (2) Chất lượng môi trường không khí phải được quan trắc, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố theo quy định của pháp luật; (3) Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải được thông báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng; (4) Các nguồn phát thải bụi, khí thải phải được quan trắc, đánh giá và kiểm soát theo quy định của pháp luật
• Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
Ngoài ra, Điều 13 Luật BVMT năm 2020 còn quy định về Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp quốc gia và cấp tỉnh Theo đó, nội dung chính của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và được quy định chi tiết tại Điều 6 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP về đánh giá công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí cấp quốc gia; nhận định các
nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí, cụ thể:
Trang 9a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường không khí quốc gia trong giai đoạn tối thiểu 3 năm gần nhất; tổng lượng phát thải gây ô nhiễm môi trường không khí và phân bố phát thải theo không gian tự các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện; ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường không khí tới sức khỏe cộng đồng.
b) Kết quả thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí, các trạm quan trắc tự động, liên tục chất lượng môi trường không khí và khí thải công nghiệp; việc sử dụng số liệu quan trắc phục vụ công tác đánh giá diễn biến và quản lý chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn tối thiểu 3 năm gần nhất.
c) Hiện trạng công tác quản lý chất lượng môi trường không khí cấp quốc gia giai đoạn tối thiểu 3 năm gần nhất; các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí.
d) Nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí.
• Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí
Đồng thời, Điều 14 Luật cũng quy định rõ Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí, trong đó:
(1) Thủ tướng Chính phủ: ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch quốc gia về quản lý
chất lượng môi trường không khí
(2) Bộ TN&MT có trách nhiệm: Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và tổ chức thực hiện + Hướng dẫn xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh, phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí
(3) UBND tỉnh có trách nhiệm: Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh + Đánh giá, theo dõi và công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng dân cư và triển khai biện pháp xử lý
Trang 10trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng;
4.“Thực hiện các biện pháp khẩn cấp” về ô nhiễm môi trường không khí
Luật BVMT năm 2020 đã quy định việc “thực hiện các biện pháp khẩn cấp” trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng Luật BVMT năm
2020 nêu rõ, nếu môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng: (1) trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng và xuyên biên giới thì Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp (2) Đối với phạm vi trong tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn, nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường không khí
Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP:
• Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng do sự cố môi trường, việc ứng phó sự cố môi trường phải tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật về
an toàn, môi trường Ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo phương châm: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường, chi trả chi phí ứng phó sự cố môi trường…
• Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng: cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế, tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian hoạt động của cơ sở sản xuất có lưu lượng xả bụi, khí thải lưu lượng lớn
ra môi trường và thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; hạn chế, phân luồng hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải đường bộ; tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian làm việc của các cơ quan, tổ chức, trường học; tạm dừng hoạt
động tập trung đông người ở ngoài trời… Trong khi đó, môi trường không khí bị ô
Trang 11nhiễm nghiêm trọng được xác định như sau: 1) Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng cấp liên vùng, liên tỉnh khi chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VNAQI) ngày có giá trị từ 301 trở lên theo kết quả quan trắc của các trạm quan trắc môi trường quốc gia, địa phương trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp ranh trở lên trong thời gian 3 ngày liên tục 2) Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng cấp tỉnh khi chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VNAQI) ngày
có giá trị từ 301 trở lên theo kết quả quan trắc của các trạm quan trắc môi trường quốc gia, địa phương trên địa bàn trong thời gian 3 ngày liên tục.
III Tổng kết
1.Nhận xét, đánh giá hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường không khí Việt Nam
a.Những điều đã làm được
Hệ thống pháp luật về BVMT đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tố tạo thành môi trường, trong đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ về BVMTKK, những quan hệ xã hội cơ bản phát sinh trong hoạt động BVMTKK đã được quy định khá đầy đủ và toàn diện Cụ thể, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí
Ưu điểm tiếp theo là thiết lập được một cơ chế công khai hoá, dân chủ hoá trong hoạt động BVMTKK Hiện nay, Luật BVMT năm 2020 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020, quy định tại Điều 153 và Điều 154 thể hiện rõ trách nhiệm BVMT là sự nghiệp của toàn dân chứ không phải là trách nhiệm riêng của Nhà nước
Việt Nam đã xây dựng được hệ thống chế tài xử lý vi phạm pháp luật môi trường không khí tương đối đầy đủ đó là chế tài dân sự, chế tài hành chính và chế tài hình sự
b.Những bất cập, hạn chế còn tồn tại và vấn đề cần điều chỉnh