Đề tài NỘI DỤNG VÀ Ý NGHĨA CÁC TỶ SỐ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Môn học Phân tích Báo cáo tài chính Lớp TC302DV01 – 0100 Giảng viên Nguyễn Thanh Nam Nhóm Sinh viên thực hiện Nhóm 4 1 N.
Trang 1Nhóm Sinh viên thực hiện : Nhóm 4
1. Nguyễn Thanh Thảo (MSSV: 2199064)
2. Trương Thăng Kiệm (MSSV:2193766)
Trang 2Môn học : Phân tích Báo cáo tài chính
Nhóm Sinh viên thực hiện : Nhóm 4
1. Nguyễn Thanh Thảo (MSSV: 2199064)
2. Trương Thăng Kiệm (MSSV:2193766)
Trang 4PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Trang 5TÓM TẮT
Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyếtliệt giữa các thành phần kinh tế gây ra nhiều biến động khó lường và đặt ra thử thách cho cácdoanh nghiệp Dưới sự tác động suy thoái toàn cầu, tỷ lệ lạm phát cao bao trùm toàn cầu bởicuộc chiến tranh giữa Nga và Ukraine cùng các phe đồng minh NATO, các doanh nghiệp cầnnắm vững tình hình tài chính cũng như thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính
sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong các kỳ cũng như xác định đầy đủ, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng cáctác động bên trong lẫn ngoài có thể đánh giá được tiềm năng, rủi ro và triển vọng tương lainhằm đưa ra giải pháp hữu hiệu, nâng cao chất lượng quản lý kinh tế
Qua đó nhóm 4 đã cùng nhau thảo luận về đề tài: “Nội dụng và ý nghĩa các tỷ số phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp.”.
Bài tập cũng như báo cáo còn những mặt hạn chế về kiến thức nên khó tránh khỏi sai sót,nhóm mong nhận được ý kiến chân thật nhất từ Thầy để bài làm nhóm được chỉnh chu hơn
Xin chân thành cám ơn!
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 8CHƯƠNG 1 CÔNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ Ý NGHĨA ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1. Phân tích quy mô chung
Phân tích thu nhập quy mô chung là đề cập việc trình bày tất cả các thông tin báo tài chínhđược tuyên bố theo hình thức tiêu chuẩn hóa Nó không phải là một loại báo cáo thu nhậpkhác, mà nó chỉ là một loại kỹ thuật được các nhà quản lý tài chính sử dụng để phân tích báocáo thu nhập của một công ty
Hình 1 – Công thức xác định quy mô chung của Doanh nghiệp
• Phân tích kích thước chung theo chiều ngang: sử dụng số lượng trong tài khoản trongmột năm xác định làm cơ sở, và các tài khoản tiếp theo số tiền của năm được nêu dướidạng phần trăm của giá trị cơ bản Hữu ích khi so sánh tốc độ tăng trưởng của các tàikhoản khác nhau thời gian
Hình 2 – Các công thức để phân tích quy mô theo chiều ngang
• Phân tích kích thước chung theo chiều dọc: sử dụng giá trị tổng hợp trong một báo cáotài chính cho một năm nhất định làm cơ sở, và mỗi số tiền của tài khoản được trình bàylại dưới dạng tỷ lệ phần trăm của tổng hợp
Trong đó, đối với từng loại báo cáo mà ''Giá trị gốc'' thay đổi như sau:
- Bảng cân đối kế toán: Tổng hợp là tổng tài sản;
- Báo cáo thu nhập: Số tiền tổng hợp là doanh thu;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Trang 9Ví dụ:
Hình 3 – Mẫu Báo cáo Kết quả Kinh doanh quy mô chung
Hình 4 – Báo cáo Kết quả Kinh doanh quy mô chung của Thế giới di động
Báo cáo kết quả kinh doanh quy mô chung cho biết 2 điều:
• Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp
• Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm
Trang 10mạnh như ''Lợi nhuận gộp''.
Kết luận: Khi nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh quy mô chung của Công ty Thế giới Di
động thì có 1 tín hiệu đáng mừng là Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp này đang giảm dầnqua các năm Tuy nhiên, Chi phí bán hàng của doanh nghiệp cũng tăng dần, và điều nàykhiến cho mức tăng của lợi nhuận không đạt như kì vọng
2. Tỷ số phân tích tình hình tài chính
Tỷ số tài chính giúp các nhà phân tích ra được xu thế phát triển của doanh nghiệp cũng nhưgiúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình tài chính của doanh nghiệp Các tỷ số tàichính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của báo cáo tài chính của một doanhnghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn nghành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũngnhư khả năng chi trả nợ vay…
• Tỷ số quản lý nợ: Khả năng sử dụng các khoản nợ cho công ty
• Tỷ lệ sinh lời: Khả năng quản lý chi phí để tạo ra lợi nhuận từ việc bán hàng
2.1. Tỷ số thanh khoản
Để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Bao gồm 3 tỷ số chính:
tỷ số thanh khoản hiện thời (Current ratio), tỷ số thanh khoản nhanh (Quick ratio) và
tỷ số thanh khoản tức thời bằng tiền mặt (Cash ratio)
2.1.1. Tỷ số thanh khoản hiện thời (ngắn hạn)
Tỷ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, hay nói cách khác tỷ số thanh khoản hiện thời cho thấymức độ an toàn của một công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn Tỷ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khănđối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng nếu quá cao không phảiluôn luôn là dấu hiệu tốt vì nó chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào
“tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp là không cao Công thức:
Trang 112.1.2. Tỷ số thanh khoản nhanh
Tỷ số thanh khoản nhanh được thiết lập nhằm xác định khả năng đáp ứng nhucầu trả nợ của công ty trong trường hợp doanh số bán tụt xuống một cách bấtlợi Tỷ số thanh khoản nhanh luôn nhỏ hơn tỷ số thanh khoản hiện thời, tuynhiên, nếu mức chênh lệch này quá cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rấtlớn vào hàng tồn kho Công thức:
2.1.3. Tỷ số thanh khoản tức thời
Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền (chứngkhoán dễ bán,…) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Có rất
ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứngtoàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớnhơn hoặc bằng 1 Công thức:
2.2.Tỷ số quản lý tài sản
Các tỷ số hoạt động sử dụng để đánh giá tiến trình sử dụng tài sản của doanhnghiệp Vốn doanh nghiệp được dùng để đầu tư các tài sản như tài sản cố định, tàisản lưu động Do đó qua phân tích chỉ tiêu hoạt động chúng ta biết được tiến độ sửdụng nguồn lực của doanh nghiệp có hiệu quả tối đa với chi phí thấp hay không
2.2.1. Tỷ số hoạt động hàng tồn kho (Inventory activity)
Vòng quay hàng tồn kho là số lần bình quân mà hàng hóa tồn kho luân chuyểntrong kỳ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp
Trang 12bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp.Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng
dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khảnăng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Công thức:
2.2.2. Số vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu thành tiền Quan sát sốvòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanhnghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp Công thức:
Lưu ý: Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3)
kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấnđịnh kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài
Trang 13hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu.
2.2.4. Số vòng quay tài sản lưu động (Variable asset turnover ratio)
Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưuđộng bình quân trong năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Côngthức:
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao Ngượclại, tỷ lệ này thấp đi có thể là DN sử dụng kém hiệu quả (tài sản nhàn rỗi, muathuê quá nhiều tài sản lưu động so với nhu cầu thực sự )
2.2.5. Số vòng quay tài sản cố định (Fixed assets turnover ratio)
Số vòng quay tài sản cố định cho biết trung bình đầu tư vào 1 đồng giá trị bìnhquân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu
tỷ số này lớn thì có thể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn.Công thức:
2.2.6. Vòng quay tổng tài sản (Total assets turnover ratio)
Số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung màkhông phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định Tỷ số này cho biết cứmỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu thuần hayvốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Công thức:
2.3.Tỷ số quản lý nợ
Tỷ số đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ doanh nghiệp
Trang 142.3.1. Tỷ số quản lý nợ trên tài sản (D/A)
Đo lường mức độ sử dụng nợ so với tổng tài sản hiên có Tỷ số này (thườngtính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợdài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tàisản trong cùng kỳ Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanhnghiệp được tạo ra từ vốn vay nợ Tỷ số này quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệpvay ít, hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao hoặc cũng có thểdoanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huyđộng vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số quá cao hàm ý doanh nghiệpkhông có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều nàycũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn Chủ nợ thường thíchcông ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn Cổ đônglại thích một tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nói chung làm gia tăngkhả năng sinh lợi cho cổ đông Công thức:
2.3.2. Tỷ số quản lý nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)
Đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tổng vốn chủ sở hữu Tỷ số này(thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắnhạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trịvốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Công thức:
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ
số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốnbằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp
2.3.3. Tỷ số trả lãi (Ability to pay interest)
Đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trảlãi các khoản vay của công ty Công thức:
Trang 15Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năngsinh lợi và mức độ sử dụng nợ của công ty Nếu tỷ số này nếu lớn hơn 1 thì công
ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty
đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đếnmức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
2.3.4. Tỷ số trả nợ (Debt service coverage ratio)
Nếu như tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết năng lực trả phần lãi của khoản đivay thì tỷ số khả năng trả nợ có ý nghĩa bao quát hơn, phản ánh khả năng thanhtoán cả nợ gốc lẫn lãi vay của doanh nghiệp Công thức:
Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp cóbao nhiêu đồng có thể sử dụng được Đến thời điểm trả nợ, nếu tỷ số này lớnhơn 1 thì có thể nói khả năng trả nợ của công ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ
số này càng cao cho thấy khả năng cao về việc trả nợ của doanh nghiệp
2.4.Tỷ số sinh lời
Kết quả của chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản vàquản lý nợ cuối cùng sẽ tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của công ty
2.4.1. Tỷ số lợi nhuận (Profit margin on sale)
Tỷ số phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành và doanh thu thuần cho cổđông
Công thức:
Trang 16Tỷ số này càng cao, lãi thu được càng lớn, hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướngngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìmhiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.
2.4.2. Tỷ số sức sinh lợi nhuận căn bản (Basic earning power ratio)
Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng
có lãi Tỷ số mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ Công thức:
2.4.3. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Returrn on total asset – ROA)
Trang 17bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp.
Vấn đề lưu ý khi tính toán chỉ tiêu này là có thể số liệu Tổng tài sản tại thời điểmcuối kỳ không phải là con số đại diện nên nó không phản ánh đúng thực chấttình hình tài chính của doanh nghiệp trong cả một thời kỳ Vì vậy, người tathường sử dụng các chỉ tiêu Tổng tài sản bình quân
Trang 182.4.4. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity)
Công thức:
Hay:
Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm
là công ty làm ăn thua lỗ Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụthuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức
độ rủi ro của công ty
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuậntrên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì cónghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty
đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷsuất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông
2.4.5. Biên lợi nhuận gộp
Là thước đo lợi nhuận thu được trên doanh số bán hàng, biểu thị phần lợinhuận của tổng doanh thu kiếm được, sau khi trừ đi giá vốn hàng bán(COGS) Công thức:
Trang 20Lợi nhuận gộp càng cao thì công ty càng có lãi Tỷ suất lợi nhuận gộp cũng được
sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí Vì vậy, nếu tỷ số này thấp, thì chủdoanh nghiệp có thể xác định được những điểm khó khăn này và cải thiện hoạtđộng mua và sản xuất về mặt kinh tế và hiệu quả
3. Được sử dụng để phân tích lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Sử dụng đại số cơ bản để chia ROE thành chức năng của các tỷ lệ khácnhau → nhà phân tích có thể thấy tác động của đòn bẩy, tỷ suất lợi nhuận,doanh thu trên lợi nhuận của cổ đông
Công thức DuPont sử dụng mối quan hệ giữa các tài khoản báo cáo tàichính để phân tích lợi tức thành các thành phần
• DuPont ba yếu tố cho lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
- Vòng quay tổng tài sản
- Đòn bẩy tài chính
- Tỷ suất lợi nhuận ròng
• DuPont năm yếu tố cho lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
- Vòng quay tổng tài sản
- Đòn bẩy tài chính
- Biên lợi nhuận hoạt động
- Ảnh hưởng của hạng mục không hoạt động
- Hiệu lực thuế
• Một số Dupont Model:
Trang 22CHƯƠNG 2 CÁC YẾU TỐ, HẠN CHẾ KHI SỬ DỤNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH
1. Các yếu tố khi sử dụng phân tích báo cáo tài chính
Mối liên hệ tồn tại giữa các mục khác nhau xuất hiện trong Báo cáo tàichính, được tiết lộ bằng tỷ lệ kế toán Vì vậy, chúng hữu ích như nhau đốivới quản lý nội bộ, nhà đầu tư tiềm năng, chủ nợ…
Yếu tố khi sử dụng phân tích:
• Tỷ số giúp phân tích mối quan hệ ngẫu nhiên có thể xảy ra giữa các mục khác nhau sau khiphân tích và xem xét kỹ kết quả trong quá khứ
• Các tỷ lệ xuất phát sau khi phân tích và xem xét kỹ kết quả trong quá khứ, giúp ban quản
lý chuẩn bị ngân sách, xây dựng chính sách và chuẩn bị kế hoạch hành động trong tươnglai
• Phân tích tỷ số đưa chiều thời gian vào tài khoản bằng vi c phân tích xu hướng, tức là,ệliệu công ty đang tốt lên hay xấu đi trong một số năm
• Chỉ ra mức độ hiệu quả của việc quản lý và sử dụng tài sản
• So sánh giữa các công ty giữa các bộ phận khác nhau của một công ty hoặc giữa hai công
ty trong các loại hình kinh doanh
• Vị thế thanh khoản ngắn hạn, tức là, liệu công ty có thể duy trì nghĩa vụ đáo hạn ngắn hạnhay không?
• Đồng thời, vị trí khả năng thanh toán dài hạn cũng có thể được đo lường bằng cách ápdụng tỷ lệ đòn bẩy hoặc lợi nhuận
• Yếu tố mùa vụ cũng có thể làm sai lệch các chỉ số tài chính
• Thật khó để nhận định được một chỉ số là tốt hay xấu
• Một công ty có thể có những chỉ số tốt và cả những chỉ số xấu, do vậy thật khó mà nóiđược đó là một công ty mạnh hay yếu