1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu phân tích các nhóm chỉ số tài chính

25 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy các nhà đầu tư phân tích tài chính doanh nghiệp nhằmđánh giá cơ cấu vốn hiện tại, khả năng sinh lời của DN, các yếu tố tác động làm tăng giá cổphiếu trên thị trường cũng như triển

Trang 1

Người thực hiện: TienNT

Phòng ban: FPA

Trang 2

NỘI DUNG

I Khái niệm, mục đích và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1 Khái niệm 1

2 Mục đích 1

3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 1

II Phương pháp phân tích 2

1 Phương pháp phân tổ 2

2 Phương pháp so sánh 3

3 Phương pháp phân tích tỷ lệ 3

4 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố 4

III Phân tích các nhóm chỉ số tài chính 6

1 Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng 6

1.1 Tăng trưởng doanh thu thuần 6

1.2 Tăng trưởng lợi nhuận gộp 6

1.3 Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh doanh 7

1.4 Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 7

1.5 Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 7

2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời 7

2.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp 7

2.2 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh 8

2.3 Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu 8

2.4 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 9

2.5 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư (Return on Invested capital) 10

3 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 10

3.1 Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản) 10

3.2 Vòng quay tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng TSCĐ) 11

3.3 Vòng quay hàng tồn kho 11

3.4 Vòng quay khoản phải thu 12

3.5 Vòng quay khoản phải trả 13

3.6 Số ngày chuyển đổi tiền mặt 13

4 Cơ cấu tài chính 13

4.1 Nợ phải trả/Tổng tài sản 13

4.2 Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu 14

Trang 3

4.3 Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu 14

4.4 Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu (Chỉ số đòn bẩy) 14

4.5 Phân tích cơ cấu thành phần của tài sản và nguồn vốn 14

5 Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp 14

5.1 Dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFO) 15

5.2 Dòng tiền hoạt động đầu tư (CFI) 16

5.3 Dòng tiền hoạt động tài chính (CFF) 16

6 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 17

6.1 Khả năng thanh toán hiện hành 17

6.2 Khả năng thanh toán nhanh 17

6.3 Khả năng thanh toán tức thời 18

6.4 Khả năng trả lãi vay (dựa trên lợi nhuận) 18

6.5 Khả năng thanh toán dựa trên dòng tiền hoạt động kinh doanh CFO 18

7 Chỉ tiêu tổng hợp 18

7.1 ROA 18

7.2 ROE 19

7.3 Z – score 19

8 Chỉ tiêu tính trên một cổ phần 20

8.1 Lợi nhuận trên một cổ phần 20

8.2 Cổ tức trên một cổ phần 20

9 Chỉ tiêu về định giá cổ phiếu 21

9.1 Hệ số P/E 21

9.2 Hệ số P/B 21

9.3 Hệ số P/S 21

Trang 5

I Khái niệm, mục đích và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

1 Khái niệm

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng các phương pháp phân tích khoa học đểxem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm đánh giáchính xác tình hình tài chính doanh nghiệp

2 Mục đích

- Đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp

- Phục vụ nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng khác nhau:

+ Nhà quản trị tài chính: hướng đến việc thực hiện hiệu quả các quyết định như đầu tư, tài trợ,

chi trả cổ tức,… Đây là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định tài chính trong tương lai của doanhnghiệp, dự báo và có các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

Do thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp nên nhà phân tích trong doanh nghiệp có nhiềulợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất

+ Nhà đầu tư: có thể là nhà đầu tư hiện tại hoặc nhà đầu tư tiềm năng Họ quan tâm đến việc

đầu tư của họ rủi ro lợi nhuận như thế nào (sự rủi ro, sự bảo toàn vốn đầu tư, lãi cổ phần và giátrị tăng thêm của vốn đầu tư) Do vậy các nhà đầu tư phân tích tài chính doanh nghiệp nhằmđánh giá cơ cấu vốn hiện tại, khả năng sinh lời của DN, các yếu tố tác động làm tăng giá cổphiếu trên thị trường cũng như triển vọng, khả năng tăng trưởng của DN Các nhà đầu tư cũngquan tâm đến việc điều hành các hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý trong doanhnghiệp

+ Người cho vay: có thể là cấp tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn Họ quan tâm đến phần lãi thu

được và khả năng thu hồi nợ gốc Do vậy họ cần phân tích tài chính doanh nghiệp để biết doanhnghiệp có thực sự có nhu cầu vay vốn không, đánh giá khả năng thực hiện các cam kết trong quákhứ của doanh nghiệp, thiện ý của doanh nghiệp, đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của doanhnghiệp hiện tại và trong tương lai

Thông thường với các khoản vay ngắn hạn người cho vay sẽ quan tâm đến khả năng thanh toánngắn hạn của doanh nghiệp nhiều hơn, còn với khoản vay dài hạn người cho vay sẽ quan tâm đếnkhả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhiều hơn

3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp gồm có 5 bước như sau:

Trang 6

II Phương pháp phân tích

1 Phương pháp phân tổ

Một hiện tượng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành Do vậy để nghiên cứu hiện tượng kinh tếtổng hợp thì cần có những chỉ tiêu chi tiết để nghiên cứu từng bộ phận, từng mặt cụ thể Việcxem xét này được gọi là phương pháp phân tổ

Phân tổ là phân chia chỉ tiêu nghiên cứu thành nhiều bộ phận, nhiều tổ theo những tiêu thứcnhất định

*** Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, dựa vào các tiêu chí khác nhau, ta sử dụng phươngpháp phân tổ để chia chỉ số tài chính thành các nhóm như sau:

- Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng

- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

- Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

- Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản

- Chỉ tiêu tổng hợp

- Chỉ tiêu tính trên một cổ phiếu

- Chỉ tiêu về định giá cổ phiếu

Trang 7

Với các chỉ tiêu được cấu thành bởi nhiều thành phần nhỏ tương đương như doanh thu, lợinhuận gộp thì ta có thể sử dụng phương pháp phân tổ để phân tích từng bộ phận trong tổngdoanh thu, lợi nhuận gộp như sau:

- Theo thời gian: tháng, quý, năm

- Theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: trong nước và ngoài nước, miền Bắc – Trung – Nam,…

- Theo bộ phận cấu thành: như giá thành và doanh thu từng loại sản phẩm trên giá trị tổng

2 Phương pháp so sánh

Tiêu chuẩn so sánh

+ Số liệu kì trước: So sánh với số kỳ này để đánh giá mức độ tăng trưởng của DN

+ Số liệu kế hoạch: So sánh với số thực tế để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch đề ra

+ Các chỉ tiêu trung bình ngành, các doanh nghiệp khác trong ngành So sánh chỉ tiêu của doanhnghiệp với ngành hoặc các doanh nghiệp khác trong ngành để đánh giá hoạt động và triển vọngcủa doanh nghiệp

+ Chú ý: Số dự báo của tổ chức có uy tín về ngành hoặc về bản thân doanh nghiệp có thể được

sử dụng để so sánh giống như số liệu trung bình ngành hoặc số liệu kế hoạch

*** Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích tài chính với mọi chỉ số tài chính Vìbản thân giá trị của một chỉ số khó phản ánh được điều gì Nó phải được so sánh với các doanhnghiệp khác trong ngành, trung bình ngành hoặc phải được so sánh qua thời gian mới có thểđánh giá tốt hay xấu, tích cực hay tiêu cực

Khi thực hiện so sánh ta có thể thấy được mức độ thay đổi giá trị của chỉ tiêu qua thời gianhay sự chênh lệch giá trị chỉ tiêu của một DN với DN khác trong ngành (hoặc trung bình ngành)

Một số tỷ lệ chỉ phản ánh mối quan hệ giữa hai yếu tố mà không thấy được độ lớn của mỗiyếu tố Do đó chúng ta cần phải chú ý cả giá trị tuyệt đối của các yếu tố thành phần

Trang 8

Như vậy để đánh giá được xu hướng biến động của tỷ lệ thực sự phản ánh một kết quả tốthơn hay kém hơn thì các nhà phân tích cần phải hiểu biết các yếu tố tham gia cấu thành tỷ lệ vànhững thay đổi của các yếu tố này tác động đến số tỷ lệ như thế nào

Mặt khác, một tỷ lệ nói chung khó có thể đánh giá là tốt hay xấu, thuận lợi hay không thuậnlợi nên cần sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh So sánh nó với các tỷ lệ trước đây hoặcvới tỷ lệ trung bình ngành

Ví dụ: Khi ngành đang trong giai đoạn tăng trưởng tốt mà tỷ suất LN gộp tăng từ 10%(100/1000) lên 15% (90/600) thì chưa hẳn đã là dấu hiệu tốt vì trong giai đoạn tăng trưởng mà quy

mô của doanh nghiệp lại bị thu hẹp

*** Phương pháp phân tích tỷ lệ được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh Sau khi sosánh để tìm ra được mức độ biến đổi qua thời gian hay mức độ chênh lệch giá trị của chỉ tiêu sovới ngành thì tiến hành phân tích tỷ lệ Ta xem xét các yếu tố cấu thành tỷ lệ đó (giá trị tuyệt đối

và sự biến động của các yếu tố thành phần) để tìm ra nguyên nhân biến động của chỉ tiêu, qua đómới có thể đánh giá tích cực hay tiêu cực

4 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

a Phương pháp số chênh lệch

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều nhân tố tác động đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Việc nhận thức được các nhân tố và xác định được mức độảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong phân tíchPhương pháp này sử dụng khi chỉ tiêu phân tích bằng tích số (thương số) các nhân tố với nhau.Quy ước (trong thống kê): Nhân tố số lượng được xếp đứng trước nhân tố chất lượng, nhân

tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnhhưởng thì xếp nhân tố chủ yếu trước các nhân tố thứ yếu

Giả sử: Y = a.b.c

Ta có Y0 = a0.b0.c0 và Y1 = a1.b1.c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là Δa = Ya – Y0 = a1.b0.c0 – a0.b0.c0 = (a1 - a0).b0.c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là Δb = Yb – Ya = a1.b1.c0 – a1.b0.c0 = a1.(b1 - b0).c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là Δc = Yc – Yb = a1.b1.c1 – a1.b1.c0 = a1.b1.(c1-c0)

ΔY = Δa + Δb + Δc

- Ví dụ: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp trong 2 năm

Trang 9

+ Lập phương trình kinh tế biểu thị mối liên hệ giữa các nhân tố:

Doanh thu tiêu thụ = Sản lượng x Giá bán

+ Xác định đối tượng phân tích

54.000 – 40.000 = 14.000

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng: (1.200-1.000) x 40 = 8.000

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán: 1.200 x (45-40) = 6.000

+ Tổng mức độ ảnh hưởng các nhân tố là 8.000 +6.000 = 14.000 Đúng bằng với giá trịchênh lệch của đối tượng phân tích Tổng doanh thu tăng 14.000 do ảnh hưởng của sản lượngtăng làm tăng 8.000 và mức thay đổi giá bán làm tăng 6.000

*** Phương pháp số chênh lệch này được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh vàphương pháp phân tích tỷ lệ Sau khi tìm được mức độ thay đổi hay mức độ chênh lệch, biết rõchỉ tiêu phân tích thay đổi vì nguyên nhân gì (các nhân tố thành phần thay đổi) thì có thể xácđịnh cụ thể mức độ đóng góp của từng nhân tố vào sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích

Trong phân tích tài chính thường sử dụng để phân tích tăng trưởng doanh thu, mức độ tăngdoanh thu do sự tác động của sản lượng và giá bán như thế nào

b Phương pháp cân đối

Trong quá trình hoạt động kinh doanh đã hình thành nhiều mối quan hệ cân đối Ví dụ như sựcân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và chi,…

Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trong quá trình kinhdoanh, trên cơ sở đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động

Khác với phương pháp trên, phương pháp cân đối được sử dụng để xác định ảnh hưởng củacác nhân tố khi chỉ tiêu phân tích bằng tổng (hiệu) của các nhân tố thành phần

Ví dụ: Phân tích việc tăng tổng tài sản thì phải phân tích tăng khoản mục tài sản dài hạn hayngắn hạn, tăng do tăng nợ hay tăng vốn chủ sở hữu Phân tích CFO thì phải phân tích các dòngtiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp

*** Phương pháp cân đối kết hợp với phương pháp so sánh giúp phân tích biến động củatừng thành phần tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu khi cơ cấu tài chính thay đổi, phân tích biến độngcủa doanh thu, chi phí làm cho lợi nhuận doanh nghiệp thay đổi hay phân tích biến động củatừng nhân tố thành phần làm cho dòng tiền của doanh nghiệp thay đổi

c Phương pháp Dupont

Bản chất của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (một tỷ số) thành tíchcủa một chuỗi các tỷ số có mối liên hệ nhân quả với nhau Điều này cho phép phân tích nhữngảnh hưởng của các tỷ số thành phần đối với tỷ số tổng hợp

Ví dụ:

ROA

Trang 10

= ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

*** Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh để phân tíchcác chỉ tiêu tổng hợp như ROA, ROE nhằm thấy được sự biến động của từng nhân tố thành phầnảnh hưởng đến chỉ tiêu đang phân tích như thế nào

1 Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng

Công thức chung về chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị X:

Các chỉ tiêu thường được phân tích về tốc độ tăng trưởng đó là doanh thu, lợi nhuận gộp, lợinhuận HĐKD, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, EPS, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu,…Tốc độ tăng trưởng có thể đạt giá trị âm hoặc dương, nó phản ánh xu hướng biến động củachỉ tiêu đang theo dõi qua một thời kỳ Thông thường với các chỉ tiêu như doanh thu và lợinhuận thì tốc độ tăng trưởng càng cao càng tốt Đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu thì tăngtrưởng cao chưa chắc tốt, nó sẽ đặt ra vấn đề là liệu doanh nghiệp quản lý tài sản, nguồn vốn cóhiệu quả không hay gây lãng phí nguồn lực, chi phí tài chính tăng, EPS, ROE giảm mạnh,…

Có thể so sánh tốc độ tăng trưởng của bản thân doanh nghiệp qua thời gian, so sánh với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành Hoặc có thể phân tích CAGR là tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàngnăm của DN trong một giai đoạn

Tuy nhiên khi phân tích tốc độ tăng trưởng cần chú ý phân tích cả giá trị tuyệt đối của chỉtiêu Ví dụ: một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng LNST 50%, từ 100 tỷ lên 150 tỷ thôngthường sẽ dễ hơn nhiều so với một doanh nghiệp tăng từ 1000 tỷ lên 1500 tỷ Như vậy nếu cùngmức tăng trưởng LNST 50% thì DN tăng từ 1000 lên 1500 tỷ sẽ được đánh giá là tốt hơn

Trên thực tế các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng thường được quan tâm phân tích là doanh thuthuần và các chỉ tiêu lợi nhuận

1.1 Tăng trưởng doanh thu thuần

Một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn pháttriển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới.Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao không nhất thiết đi kèm với tỷ lệ tăng trưởng lợinhuận cao Nó bị ảnh hưởng việc doanh nghiệp quản lý chi phí như thế nào

1.2 Tăng trưởng lợi nhuận gộp

Tăng trưởng lợi nhuận gộp cao thường cho thấy hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanhnghiệp đang tốt Chi phí giá vốn của doanh nghiệp được quản lý tốt

Trang 11

Nếu mức tăng trưởng lợi nhuận gộp nhỏ hơn tăng trưởng doanh thu chứng tỏ công tác quản

lý chi phí giá vốn của doanh nghiệp chưa tốt, làm tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tỷ lệ tăngcủa doanh thu thuần và ngược lại

1.3 Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Khi doanh nghiệp quản lý các loại chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp tốt, tỷ lệ tăng các loại chi phí này nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần làm cho tăngtrưởng lợi nhuận hđkd cao hơn tăng trưởng doanh thu và ngược lại

Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh doanh càng cao thì hoạt động của doanh nghiệp càng tốt

1.4 Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế

Tăng trưởng LNTT cho thấy hiệu quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm cả cáckhoản hoạt động tài chính và hoạt động khác Nếu các khoản từ hoạt động tài chính và hoạt độngkhác không đáng kể thì mức tăng trưởng LNTT và tăng trưởng LN hđkd là gần như nhau Trongtrường hợp các khoản thu nhập khác và chi phí khác quá lớn, tác động làm thay đổi kết quả kinhdoanh cuối cùng thì ta nên sử dụng chỉ tiêu về lợi nhuận hoạt động kinh doanh để phân tích, loại

bỏ tác động bất thường của khoản lợi nhuận khác

1.5 Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế là phần lợi ích sau cùng thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp Tăng trưởnglợi nhuận sau thuế càng cao thì tổng lợi ích dành cho các nhà đầu tư càng cao Ngược lại, nếutăng trưởng lợi nhuận sau thuế âm thì có nghĩa tổng lợi ích dành cho các nhà đầu tư bị giảmxuống

2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Thông thường các chỉ số này càng cao thì càng tốt

Khi phân tích, đánh giá cần:

- So sánh với các công ty trong ngành, bình quân ngành Nếu cao hơn là tích cực, thấp hơn làkhông tích cực

- So sánh với các dữ liệu trong quá khứ Nếu tăng dần là tốt, giảm dần là dấu hiệu không tích cực

2.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp

Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thuần thu về tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau khi trừ đi chi phí giá vốn Có thể phân tích kĩ hơn tỷ suất lợi nhuận gộp của từng ngành (hoặctừng sản phẩm) cụ thể của 1 DN theo cơ cấu doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận gộp rất hữu ích khi:

Trang 12

- So sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có tỷ suất lợi nhuận gộpcao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó kiểm soát chi phí giá vốn hiệu quả hơn so với đối thủ cạnhtranh của nó.

- So sánh qua các thời kỳ của doanh nghiệp Việc này giúp đánh giá công tác quản lý chi phí giávốn của doanh nghiệp qua các năm và có thể đánh giá được một phần mức biến động tỷ suất lợinhuận gộp do ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu đầu vào thay đổi

Ví dụ: Phân tích biến động giá nguyên vật liệu đầu vào với tỷ suất LN gộp của PAC

Tỷ suất LN gộp có tương quan ngược

chiều với giá NVL đầu vào là Chì và Kẽm

Chi phí Chì chiếm hơn 70% cơ cấu

chi phí sản xuất ác quy (sản phẩm chiếm

hơn 90% LN gộp của công ty) nên tương

quan ngược chiều giữa tỷ suất LN gộp của

PAC và giá Chì được thể hiện rõ ràng hơn

Nguồn: FPTS – Báo cáo định giá PAC

2.2 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Chỉ số này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau khi trừ đi chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Hệ số này phản ánh hiệu quả quản lý tất cả chi phí hoạt động của DN (GVHB, chi phí bánhàng, chi phí quản lý)

2.3 Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

Lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh đã tính toán thêm các khoảnthu, chi từ hoạt động tài chính và hoạt động khác

Thông thường hệ số LNTT/DTT có nhiều ý nghĩa hơn hệ số LNST/DTT trong việc đánh giáchính xác tình hình hoạt động của một doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác cùng ngành hoặccủa một doanh nghiệp qua các năm Các vấn khác biệt về thuế suất như ưu đãi về thuế, cáckhoản thuế doanh nghiệp trì hoãn trả,… được loại bỏ

Ví dụ:

Phân tích LNTT/DTT và LNST/DTT của nhựa Tiền Phong (NTP) và nhựa Bình Minh (BMP)

Ngày đăng: 29/01/2022, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w