Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016. Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016. Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016. Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016. Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016. Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016. Bài Phân tích BCTC Tập đoàn Hòa Phát năm 2016.
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT NĂM 2016
Nhóm sinh viên thực hiện: TCDN 1 (N03)
Lê Huỳnh Minh Anh – K50 Ngân hàng
Trần Thị Minh Anh – K50 Ngân hàng
Dương Thị Thảo Ly – K50 Ngân hàng
Nguyễn Quý Quốc – K50 Tài chính
Phạm Hoàng Cẩm Uyên – K50 Tài chính
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo Phan Khoa Cương – người đã cung cấp đầy đu những hành trang, kiến thức để chúng em có một bước khởi đầu thuận lợi cho việc làm quen với các báo cáo tài chính cũng như hoàn thành bài tập này
Bên cạnh đó, sự hướng dẫn tỉ mỉ, tận tình cua cô Nguyễn
Nhật Ánh cũng đã hỗ trợ rất nhiều cho chúng em trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm các số liệu
Cuối cùng, chúng em kính chúc quý thầy cô sức khỏe, thành đạt hơn trong sự nghiệp giảng dạy cua mình
Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 11 năm 2017
Nhóm thực hiện
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh
BCTC: Báo cáo tài chính
CĐKT: Cân đối kế toán
DN: Doanh nghiệp
DT: Doanh thu
LN: Lợi nhuận
EBIT: Thu nhập trước thuế và lãi vay EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
LNST: Lợi nhuận sau thuế
NN: Năm nay (2016)NT: Năm trước (2015)ROS: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thuVCSH: Vốn chu sở hữu
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ trên tổng tài sản cua Tập đoàn Hòa Phát.
Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ trên vốn chu sở hữu cua Tập đoàn Hòa Phát Hình 2.3: Hệ số thu nhập trên tài sản ROA(%) cua Tập đoàn Hòa Phát.
Hình 2.4: Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) (%) cua Tập đoàn Hòa Phát.
Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu bảng CĐKT công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 2016 Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu bảng BCKQKD công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát 2016.
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng em quyết định chọn: “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Tập
đoàn Hòa Phát năm 2016” làm đề tài cua nhóm trước hết là để có cái nhìn tổng quan,
chi tiết hơn, cũng như có cơ hội áp dụng những gì đã được học vào việc phân tích Báocáo Tài chính cua một doanh nghiệp cụ thể Chúng em hiểu rằng, đối với một nền kinhtế cạnh tranh, hội nhập quốc tế như nước ta hiện nay thì việc đưa ra một Báo cáo Tàichính với độ chính xác cao là rất quan trọng Doanh nghiệp thông qua Báo cáo Tàichính sẽ đánh giá được tình hình kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn,…cua mình, cũngnhư có cơ sở để đề ra những chính sách, giải pháp, chiến lược cụ thể giúp tối đa hóa lợinhuận, giá trị doanh nghiệp và xác định rõ ràng tiềm năng, tương lai cua doanh nghiệp
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tình hình tài chính cua công ty thông qua các BCTC Trên cơ sở đóđánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tàichính và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh cua công ty
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Tình hình tài chính cua công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, bảngCĐKT, BCKQKD
Phạm vi: Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại công ty cổ phần Tậpđoàn Hòa Phát thông qua các số liệu trong BCTC hợp nhất sau kiểm toán cua công tynăm 2016
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Áp dụng một số phương pháp khoa học như: phương pháp thống kê, phương pháptổng hợp, so sánh, phân tích BCTC cua công ty
V KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn thành với nội dung 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Trang 7Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích BCTC cua công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát năm 2015Chương 3: Giải pháp
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 8PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin cơ bản:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát - Hoa Phat Group Joint StockCompany
- Giấy CN ĐKKD số: 0900189284
- Vốn điều lệ: 12.642.554.170.000 đồng (30/3/2017)
- Địa chỉ trụ sở: Khu Công nghiệp Phố Nối A, Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên
- Website: www.hoaphat.com.vn
2 Thông tin cổ phiếu:
- Mã chứng khoán: HPG
- Sàn niêm yết: HOSE
- Ngày bắt đầu niêm yết: 15/11/2007
- Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 1.517.079.000 cổ phiếu
3 Ngành nghề kinh doanh chính:
Tập đoàn Hòa Phát hoạt động chu yếu tập trung vào các lĩnh vực:
- Sắt thép;
- Các ngành nghề điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị;
- Bất động sản, gồm bất động sản Khu công nghiệp, bất động sản nhà ở;
- Lĩnh vực nông nghiệp gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi
4 Vị thế công ty:
Kết thúc năm 2016, Tập đoàn Hòa Phát đạt tổng doanh thu gần 34.000 tỷ đồng,lợi nhuận sau thuế đạt 6.600 tỷ đồng, tăng tương ứng 34% và 89% so với năm 2015.Đây cũng là năm đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất kể từ ngày thành lập tập đoàn
Trang 9Trong năm 2016 vừa qua, Hòa Phát đã tiêu thụ gần 500.000 tấn ống thép các loại,chiếm 26% thị phần cua cả nước.
Nhóm ngành nội thất trong năm này cũng tiếp tục khẳng định vị thế trên thịtrường và tiếp tục được đầu t mở rộng sản xuất
Trong lĩnh vựa bất động sản, ngoài các dự án đã được khai thác, năm 2017, HòaPhát cũng bắt đầu triển khai 2 dự án lớn là KCM Yên Mỹ với diện tích 200 ha và Khu
đô thị Bắc phố Nối 260 ha
Về nông nghiệp, mảng thức ăn chăn nuôi đã đi vào hoạt đọng và chuẩn bị hoànthiện nhà máy thức 2 tại Đồng Nai với công suất 300.000 tấn/năm Trong năm 2017 này,Hòa Phát tiếp tục triển khai xây dựng nhà máy thứ 3 tại Phú Thọ với công suất tương tựphục vụ cho khu vực Tây Bắc
Với tư cách Top 5 DN tư nhân lớn nhất, Hòa Phát hiện nay thực sự là một bộmáy quản trị hiệu quả hàng đầu và không ngừng được hoàn thiện nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh, linh hoạt và phản ứng nhanh với những biến động cua thị trường, qua đóhoàn thành mọi mục tiêu kinh doanh từng giai đoạn và đóng góp ngày càng lớn hơn vàosự phát triển kinh tế cua Việt Nam Theo bảng xếp hạng V1000, Hòa Phát được xếphạng thứ 27 trong 1000 DN nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất cả nước với gần
486 tỷ đồng (năm 2015)
Tập đoàn Hòa Phát luôn ý thức gắn kết hài hòa hoạt động sản xuất kinh doanh vàcông tác an sinh xã hội, vì mục tiêu phát triển bền vững Trong năm qua, Hòa Phát đãdành hàng chục tỷ đồng tổ chức nhiều hoạt động xã hội từ thiện, giúp đỡ những ngườicó hoàn cảnh kém may mắn vươn lên trong cuộc sống, tài trợ xây dựng các công trìnhphúc lợi tại nhiều tỉnh, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa như Lào Cai,Yên Bái, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Giang…
5 Định hướng phát triển:
- Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn SXKD đa ngành hàng đầu Việt Nam, sẵn sàng tham gia
sân chơi hội nhập toàn cầu với lĩnh vực cốt lõi là Thép
- Sứ mệnh:
Trang 10Hòa cùng sự phát triển cua xã hội, sản phẩm luôn hướng tới lợi ích khách hàng;
Hợp tác bền vững, đối tác tin cậy, mang lại giá trị lâu dài cho các cổ đông;
Phát huy tài năng, trí tuệ, đem đến cuộc sống tốt đẹp cho các thành viên công ty;
Triển vọng mở rộng đầu tư để góp phần to lớn vào sự hưng thịnh cua Việt Nam.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT NĂM 2016
1 Phân tích các tỷ số tài chính:
1.1 Tỷ số thanh khoản:
a) Tỷ số thanh khoản hiện thời:
Tỷ số thanh khoản hiện thời = = = 1,52
- Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả cua tập đoàn Hòa Phát năm 2016 có khoảng
1,52 đồng tài sản lưu động có thể sử dụng thanh toán
- Đánh giá: 1,52 > 1
Giá trị tài sản lưu động cua tập đoàn lớn hơn tài sản nợ ngắn hạn, do đó tài sản cua công
ty đu đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tình hình thanh khoản cuadoanh nghiệp tốt
b) Tỷ số thanh khoản nhanh:
Tỷ số thanh khoản nhanh =
= = 0,66
- Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả cua tập đoàn Hòa Phát năm 2016 có khoảng
0,66 đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay cho việc thanh toán
- Đánh giá: 0,66 < 1 Điều này cho thấy giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản
nhanh nhỏ hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay tài sản lưu động có thể sử dụng ngay không đu
Trang 11đảm bảo cho việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu các chu nợ đòi tiền cùngmột lúc Tình hình thanh khoản cua DN nhìn chung chưa được tốt lắm, nhưng nếu chunợ không đòi tiền cùng một lúc thì DN vẫn có thể tiếp tục hoạt động.
- Nhìn vào hai tỷ số thanh khoản ta thấy tỷ số thanh khoản nhanh thấp hơn so với tỷ số
thanh khoản hiện thời (cụ thể là thấp hơn dưới một nửa) Điều này có nghĩa giá trị hàngtồn kho và giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản kém khác cua công ty chiếm tỷtrọng khá cao trong tài sản lưu động
- So sánh:
+ Tỉ số này cua NN lớn hơn cua NT (0,47), cho thấy khả năng thanh khoản
nhanh cua năm nay lớn hơn năm ngoái
+ Tỉ số này cua tập đoàn nhỏ hơn so với Ngành Vật liệu cơ bản (1,5) Nhìn chung khả năng thanh toán nhanh cua công ty này so với ngành còn thấp
1.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động:
a) Tỷ số hoạt động hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho =
= = 2,86 (vòng)
Số ngày tồn kho = = = 127 (ngày)
- Ý nghĩa: Hàng tồn kho cua công ty quay được 2,86 vòng một năm để tạo ra doanh thu.
Nên bình quân một năm, tồn kho cua tập đoàn mất hết 127 ngày
- Đánh giá: Vòng quay hàng tồn kho là 2,86 vòng khiến cho số ngày tồn khi lên đến
127 ngày, Hòa Phát đã đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho làm cho tỷ số thanh khoảnnhanh cua công ty thấp
- So sánh: vòng quay hàng tồn kho NN nhỏ hơn NT (3,05 vòng) dẫn đến số ngày tồn
kho lớn hơn năm ngoái khoảng 8 ngày (NT=119 ngày)
b)
Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = 365
= x 365 = 22,14
Trang 12- Ý nghĩa: Năm 2016 bình quân công ty mất khoảng 22 ngày cho một khoản phải thu.
- Đánh giá: Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân cua tập đoàn Hòa Phát khá thấp, đã thể
hiện doanh nghiệp này không bị đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải nhữngkhoản nợ khó đòi, tốc độ thu hồi nợ nhanh và đạt hiệu quả quản lý cao Ngoài ra còncho thấy tính lưu động cua tài sản mạnh, năng lực thanh toán ngắn hạn rất tốt, về mộtmức độ nào đó có thể khoả lấp những ảnh hưởng bất lợi cua tỷ suất lưu động thấp Cầntheo dõi các khoản phải thu để theo dõi nợ quá hạn và có biện pháp xử lí thích hợp
c) Vòng quay tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản =
= = 1,13
- Ý nghĩa: Trung bình mỗi đồng tài sản cua DN tạo ra được khoảng 1,13 đồng DT
- Đánh giá: Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản cua
DN nói chung Vì vậy tập đoàn Hòa Phát chưa thực sự sử dụng tài sản cua mình mộtcách hiệu quả, chưa hoạt động gần hết công suất
- So sánh:
+Vòng quay tổng tài sản cua NN tuy có lớn hơn NT (1,13>1,08), tức hiệu quả
sử dụng có tăng nhưng tăng nhẹ, không đáng kể
+ Vòng quay tổng tài sản cua Hòa Phát thấp hơn Ngành Thép (1,13<2,52) gấp hơn hai lần Chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định cua DN kém hơn Ngành thép Giả sử chúng ta đưa về cùng một mức bình quân giá trị tổng tài sản như nhau thì Ngành thép tạo ra nhiều tài sản hơn DN
1.3 Tỷ số quản lý nợ:
a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = = =0,40
- Ý nghĩa: Khoảng 40% giá trị tài sản cua công ty Hoà Phát được tài trợ từ nợ vay Hay
nói cách khác cứ 100 đồng tài sản thì có 40 đồng nhờ đi vay mà có
- Đánh giá: Tỷ số này cua công ty nằm ngoài khoảng 50 - 70% có nghĩa DN hiện ít sử
dụng nợ để tài trợ cho tài sản Về mặt tích cực, khả năng tự chu tài chính cua công ty
Trang 13Hòa Phát cao Tuy nhiên, mặt khác công ty không tận dụng được lợi thế đòn bẩy tàichính và đánh mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.
b) Tỷ số nợ so với VCSH:
Tỷ số nợ so với VCSH = =
Trang 14(Nguồn: http://bizlive.vn) Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn tỷ số nợ trên vốn chu sở hữu cua Tập đoàn Hòa Phát.
- Ý nghĩa: Tỉ số nợ so với VCSH năm 2016 là 0.67 có nghĩa là mức độ sử dụng nợ cua
DN gấp 0.67 lần VCSH
- Đánh giá: Tỉ số nợ với VCSH cua Hòa Phát thấp hơn 1 Chứng tỏ công ty sử dụng nợ
ít hơn là sử dụng VCSH để tài trợ cho tài sản Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chu tài chính và khả năng còn được vạy nợ cao Mặt trái là DN không tận dụng được lợithế đòn bẩy tài chính và đánh mất bộ tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ
- So sánh: Tỉ số nợ so với VCSH NN < HT (0.76) Điều này chứng tỏ là việc tự chu tài
chính cua công ty là cao và khả năng vay ổn định Đây được đánh giá là chỉ số an toàn đối với một tập đoàn công nghiệp nặng
c) Tỷ số khả năng trả lãi:
Tỷ số khả năng trả lãi =
- Ý nghĩa: DN tạo ra được LN trước thuế gấp 8.01 lần chi phí trả lãi vay.
- Đánh giá: Tỉ số này cua công ty là > 1 cho thấy khả năng sử dụng LN từ hoạt động
SXKD để trả vay cua DN cao
- So sánh: NN so với NT
d) Tỷ số khả năng trả nợ:
Trang 15Tỷ số khả năng trả nợ =
- Ý nghĩa: Tỉ số KN trả sợ được thiết kế để lường KN trả nợ cả gốc và lãi cua DN từ các
nguồn như DT, khấu hao, LN trước thuế Tỉ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được để trả nợ
- Đánh giá: Tỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ nguồn tiền công ty có thể sử dụng để trả nợ
lớn hơn nợ gốc và lãi phải trả Điều này cho thấy khả năng trả nợ cua DN tốt Cứ mỗi đồng trả nợ cua DN có 2.68 đồng có thể sử dụng để trả nợ
- So sánh: với năm 2015 tỉ số này chênh lệch không đáng kể.
1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi:
a) Tỷ số LN trên doanh thu:
Tỷ số lơi nhuận trên DT = 100
= 19,85%
- Ý nghĩa: Cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 19.85 đồng LN.
- Đánh giá: Năm 2016 DN có tỉ số LN trên doanh thu là 19.85 lớn hơn 0 nên DN kinh
doanh có lãi
.- So sánh: Tỉ số LN trên doanh thu năm nay lớn hơn năm trước (19.85% > 12.73%)
Tỷ số LN trên doanh thu cua Hoà Phát lớn hơn Ngành thép (13%), so với bình quân ngành thì hoạt động cua công ty là tốt gấp gần 1,5 lần
b) Tỷ lệ LN ròng trên tài sản (ROA):
Trang 16- Đánh giá: DN tạo ra nhiều lợi nhuận trên lượng đầu tư ít.
- So sánh: ROA NN so với NT và so với bình quân ngành
ROA năm nay > năm trước (15%) và cao hơn so với trung bình cua ngành
c) Tỷ số LN ròng trên VCSH (ROE):
Trang 17ROE = 100
(Nguồn: http://bizlive.vn) Hình 2.4: Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) (%) cua Tập đoàn Hòa Phát.
- Ý nghĩa: Bình quần cứ mỗi 100 đồng VCSH cua DN tạo ra được 38.5 đồng LN dành
cho cổ đông
- Đánh giá: Năm 2016 DN có tỉ số ROE cao hơn năm trước (27%) cho thấy DN sử
dụng đồng vốn cổ đông có hiệu quả tức là DN đã cân đối được với vốn đi vay khác để khai thác lợi thế cua mình và cao hơn so với mức trung bình cua ngành
1.5 Tỷ số tăng trưởng:
a) Tỷ số LN giữ lại:
Tỷ số LN giữ lại = 1 Tỷ lệ chi trả cổ tức = 1 – 0,5 = 0,5 = 50%
- Ý nghĩa: Mức độ sử dụng LNST để tái đầu tư cua doanh nghiệp Hòa Phát là 50%.
Nghĩa là với 100 đồng lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ giữ lại đến 50 đồng Điều này chothấy công ty Hòa Phát đang khá chú trọng trong việc tái đầu tư vào những dự án mới