1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 MÔN PHÂN TÍCH BCTC

4 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 18,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Căn cứ vào số liệu trên Báo cáo tài chính của công ty hãy phân tích các chỉ số tài chính của công ty trong năm N và N1 và nhận xét. Nhận xét: Số vòng luân chuyển của các khoản phải thu của khách hàng năm N giảm so với năm N1 là 0,07 vòng, do vậy kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu năm N tăng 1,1 ngày. Chứng tỏ vốn kinh doanh của công ty đang bị lạm dụng.Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu năm N là 72,33. Giả sử hợp đồng thanh toán với người mua, thời hạn thanh toán là 30 ngày thì số phải thu khách hàng năm N bị chậm hơn so với hợp đồng là 42,33 ngày. Như vậy DN bị chiếm dụng vốn so với hợp đồng kinh tế của người mua rất nhiều và đã không nằm trong giới hạn cho phép là 40 ngày. => DN nên có những biện pháp như cho người mua hưởng chiết khấu để người mua có thể thanh toán, giảm bớt công nợ phải thu.

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 MÔN PHÂN TÍCH

BCTC

Yêu cầu: Căn cứ vào số liệu trên Báo cáo tài chính của công ty

hãy phân tích các chỉ số tài chính của công ty trong năm N và N-1 và nhận xét

1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh và tình hình đảm bảo khả năng thanh toán

BẢNG TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

lệch

2 Tỷ số nợ dài hạn trên tổng

3 Tỷ số tự tài trợ % 64,04 68,68 -4,64

4 Tỷ số tự tài trợ TSCĐ Lần 4,20 4,18 0,02

5 Hệ số đảm bảo nợ dài hạn Lần 135,50 36,98 98,52

6 Vỗn luân chuyển Triệu đồng 30.628 26.744 3.884

7 Hệ số khả năng thanh toán hiện

hành

8 Hệ số khả năng thanh toán

9 Hệ số khả năng thanh toán

Nhận xét:

Từ kết quả trên bảng tính cho ta thấy:

-Trong năm N tỷ lệ vốn vay nợ trên tổng số nguồn vốn chỉ tăng lên 4,63% thấp hơn nhiều so với trong 2 năm trở lại đây

-Như trên bảng ta có thể thấy tỉ lệ doanh nghiệp vay dài hạn trong năm N đã giảm đi,mức chênh lệch cảu năm N và năm N-1 giảm xuống 0,45% cho thấy doanh nghiêp chủ yếu vay ngắn

Trang 2

-Tỷ số tự tài trợ TSCĐ tăng nhẹ chỉ chênh lệch 0,02lần cho thấy trong năm nay doanh nghiệp vẫn chưa đầu tư cho TSCĐ nhiều nhưng doanh nghiệp vẫn cần lưu tâm và sử dụng hợp lý và tổ chức TSCĐ khác một cách hiệu quả

- Hệ số đảm bảo nợ dài hạn được đánh gíá là an toàn khi có giá trị bằng 2 nhưng từ bảng ta có thể thấy hệ số đảm bảo lớn hơn 2 rất nhiều Và năm nay còn tăng lên 98,52 lần so với năm ngoái mức tăng này cần được doanh nghiệp xem xét và đối chiếu lại tránh rủi ro có thể gặp phải

- Vốn luân chuyển đã tăng lên 3.884 triệu đồng do năm N doanh nghiệp đã vay nợ tài chính ngắn hạn chứng tỏ các nguồn dài hạn của doanh nghiệp đang vấn đề nào đó hoặc doanh nghiệp đã cạn kiệt và có khả năng khó chi trả các khoản nợ khi đến hạn

-Trong hệ số khả năng thanh toán hiện hành năm N đã giảm 0,07 lần so với năm N-1 và đây là giá trị khả quan đối với doanh nghiệp mặc dù có vay thêm khoản nợ ngắn hạn hưng khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn tương đối bả đảm

-Hệ số thanh toán nhanh giảm đi 3,35 lần mặc dù năm N và năm N-1 đều nhỏ hơn 1 nhưng năm N quá thấp nhưng việc cả 2 năm doanh nghiệp có hệ số thanh toán đểu nhỏ <0,5 là điều không tốt

Với kết quả này cho thấy khả năng thanh toán nhanh khi nợ NH của DN đến hạn là không có, DN vẫn có thể gặp các nguy cơ như được trình bày ở trên Đây là một vấn đề trọng tâm mà DN phải quan tâm tìm trước biện pháp giải quyết nguy cơ thiếu tiền mặt chi trả nợ

-Hệ số khả năng thanh toán chung của năm N đã giảm đi 0,41 lần so với năm N-1 mặc dù vẫn còn khả năng chi trả nợ nhưng doanh nghiệp cần tìm ra các biệp pháp khắc phục

=> Đánh giá chung:

-Khả năng tự tài trợ giảm cho thấy doanh nghiệp doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều hơn vào các chủ cho vay tài chính

-Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm do doanh nghiệp tặng

nợ phải trả cho người bán để tăng hàng tồn kho, mở rộng sản xuất

2 Phân tích các khoản phải thu khách hàng và phải trả

Trang 3

 Các khoản phải thu

Ta có bảng phân tích sau:

Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N Chênh

lệch

1 Số dư BQ phải thu

khách hàng

18.301 20.646,5 2.345,5

2 Số vòng luân chuyển

các khoản phải thu

5,12 5,05 -0.08

3 Kỳ thu tiền bình quân

của doanh thu bán chịu

71,23 72,33 1,10

Nhận xét:

-Số vòng luân chuyển của các khoản phải thu của khách hàng năm N giảm so với năm N-1 là 0,07 vòng, do vậy kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu năm N tăng 1,1 ngày Chứng

tỏ vốn kinh doanh của công ty đang bị lạm dụng

-Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu năm N là 72,33 Giả sử hợp đồng thanh toán với người mua, thời hạn thanh toán

là 30 ngày thì số phải thu khách hàng năm N bị chậm hơn so với hợp đồng là 42,33 ngày Như vậy DN bị chiếm dụng vốn so với hợp đồng kinh tế của người mua rất nhiều và đã không nằm trong giới hạn cho phép là 40 ngày

=> DN nên có những biện pháp như cho người mua hưởng chiết khấu để người mua có thể thanh toán, giảm bớt công nợ phải thu

 Các khoản phải trả:

Ta có bảng phân tích sau

Chỉ tiêu Năm N-1 Năm N Chênh lệch

Số dư bình quân các

khoản PT người bán

27.126 26.627 -499

Số vòng luân chuyển

các khoản phải trả

người bán

2,68 3,07 0,39

Thời gian quay vòng

các khoản phải trả

136,12 118,92 -17,20

Trang 4

Nhận xét:

- Số vòng luân chuyển các khoản phải trả người bán năm N tăng

so với năm N-1 là 0,39 vòng, do vậy thời gian quay vòng ác khoản phải trả người bán giảm đi so với năm N-1 là 17,20 ngày Chứng tỏ DN năm N-1 ít bị chiếm dụng vốn của nhà cung cấp

- Giả sử hợp đồng kinh tế ghi nhận thời gian thanh toán là 30 ngày, theo số liệu trên ta thấy thời gian thanh toán cho người bán còn rất chậm Như vậy, DN đang chiếm dụng vốn ủa nhà cung cấp so với hợp đồng kinh tế khá nhiều

=> DN cần đưa ra các biện pháp thanh toán công nợ nhanh nhằm giảm bớt vốn chiếm dụng, góp phần làm nâng cao uy tín của DN

Ngày đăng: 17/09/2021, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w