1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH

45 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Thường Gặp Trên Vịt
Tác giả Dova Hùng
Trường học Trường Đại Học Thú Y
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại sách
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhất của một số bệnh trên Vịt, Ngan và có các phác đồ điều trị hiệu quả.. - Với cuốn sách này sẽ giúp được các bạn nhận biết chính xác bệnh và có biện pháp phòng, trị các bệnh thường gặp

Trang 1

1

PHƯƠNG PHÁP PHÒNG, TRỊ HIỆU QUẢ NHẤT

Trang 2

nhất của một số bệnh trên Vịt, Ngan và có các phác đồ điều trị hiệu quả

- Với cuốn sách này sẽ giúp được các bạn nhận biết chính xác bệnh và có biện pháp phòng, trị các bệnh thường gặp trên Vịt, Ngan hiệu quả nhất

- Qua cuốn sách này tôi gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, người chăn nuôi Vịt, Ngan đã cung cấp các ảnh để tôi hoàn thành cuốn sách này

- Rất mong được sự đón nhận, đóng góp ý kiến để cuốn sách hoàn thiện hơn, cuốn sách sẽ là một cẩm nang cần thiết cho những người làm thú y, chăn nuôi

Xin chân thành c ảm ơn !

Trang 3

3

1 BÊNH VIÊM GAN DO VIRUS

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt, ngan từ 1 tuần tuổi trở lên nhưng nặng nhất là từ 1 đến 3 tuần tuổi tỷ lệ chết

95 đến 100%

2 Nguyên nhân gây b ệnh

- Do vi rút viêm gan Picornavirus gây nên

3 Tri ệu chứng lâm sàng

- Bệnh tiến triển nhanh khó phát hiện kịp Vịt, ngan sã cánh, buồn ngủ, bỏ ăn, mệt

mỏi nặng, nằm đầu ngoẹo ra sau hay về một bên, co giật toàn thân sau đó mới

chết ở tư thế duỗi thẳng Bệnh tiến triển rất nhanh, trong vòng 2 h, tỉ lệ bệnh 100% đàn, tỉ lệ chết 95- 100% ở vịt con 1- 3 tuần tuổi , 50% ở vịt 4 tuần trở lên

Vịt, ngan chết ở tư thế duỗi thẳng chân, đầu ngọe lên lưng

4 B ệnh tích điển hình

- Gan chuyển màu vàng úa, nhũn dễ vỡ hoặc xuất huyết

Trang 4

4

Gan v ịt, ngan bị xuất huyết

Gan vịt, ngan chuyển mầu vàng, xuất huyết

Trang 5

5

5 Bi ện pháp phòng

- Tiêm phòng vắc xin viêm gan cho vịt, ngan con và vịt trưởng thành

- Hoặc dùng kh áng thể viêm gan tiêm cho vịt, ngan con lúc 3-7 ngày tuổi

- Dùng ICO-Anti virus để tăng cường khả năng miễn dịch tiêu diệt virus

6 Bi ện pháp điều trị

- Dùng kháng thể viêm gan để tiêm nhưng do bệnh phát triển nhanh và trầm trọng nên điều trị không hiệu quả

- Dùng ICO-Anti virus 1g/2 lít nước uống + ICO-A xít hữu cơ chanh 1g/lít nước

uống + ICO-Kháng viêm thảo dược 1ml/2 lít nước uống 5 ngày cho toàn đàn

2 BỆNH ADENO TRÊN VỊT

Một căn bệnh mới được gọi là bệnh Adeno trên vịt, đã lưu hành trên đàn vịt Muscovy của Trung Quốc từ năm 2014, với biểu hiện là mệt mỏi, tiêu chảy, chết đột ngột và viêm gan cấp tính với gan có màu vàng và xuất huyết

1 Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh Adeno trên vịt do một loại virus có tên Adenovirus gây ra

- Có 3 chủng virus Adeno gây bệnh trên gia cầm

- Chủng DadV-1 (Duck adenovirus-1) gây bệnh cho thủy cầm hoang dã, nhưng không gây bệnh tích lâm sàng (Chenier và cs, 2019) Nhưng DadV-1gây hội chứng giảm đẻ trên gà (Shi và cs, 2019)

- Chủng DadV-2 (Duck adenovirus-2) thường gây bệnh trên vịt con

- Chủng DaVd-3 (Duck adenovirus-3) gây bệnh Adeno trên vịt ở mọi lứa tuổi

- Adenovirus bị tiêu diệt bởi formaldehyde và tia cực tím (Zhang và cs, 2016)

2 Lứa tuổi bị bệnh

- Bệnh thường xả ra trên vịt từ 1 đến 40 ngày tuổi Vịt con thường dễ nhiễm bệnh hơn vịt lớn

- Tỷ lệ mắc bệnh từ 40%-50%, tỷ lệ chết từ 35%-43 % trên tổng đàn (Shi và cs, 2019)

Trang 6

6

3 Đường lây truyền

- Bệnh Adeno trên vịt được truyền ngang từ vịt ốm sang vịt khỏe qua đường tiêu hóa, thông qua thức ăn, nước uống và dụng cụ chăn nuôi

- Adeno trên vịt còn được truyền dọc từ mẹ sang con thông qua phôi trứng

4 Triệu chứng lâm sàng

- Vịt bệnh thường rụt cổ, đi lại khó khăn, do liệt một chân, chảy nước mắt, nước mũi

- Bệnh xảy ra nhanh trong vòng 1 tuần sau đó giảm dần

5 Bệnh tích điển hình

- Bệnh tích của bệnh Adeno trên vịt đặc trưng với hiện tượng vàng gan, xuất huyết chấm tròn lan rộng

Gan vàng , xuất huyết điểm

- Tim sưng biến dạng, xuất huyết chấm tròn, viêm rộp màng bao tim, tim bơi trong dịch trong

Trang 7

7

Tim sưng, biến dạng, viêm màng rộp

- Thận sưng, sung huyết nặng

Trang 8

8

Thận sung huyết

6 Giải pháp phòng bệnh

- Bệnh Adeno trên vịt là bệnh do virus, hiện tại chưa có vắc xin và kháng thể

- Việc phòng bệnh Adeno hiệu quả bằng cách không nhập giống từ đàn bố mẹ

có tiền sử bị bệnh Adeno do virus truyền dọc từ mẹ sang con

- Thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học cao

- Sử dụng ICO-ANTI VIRUS để tăng cường hệ thống miễn dịch, tạo lá chắn bảo

vệ vịt khỏi bị Adenovirus xâm nhập

- Liều dùng: 1ml/5 kg thể trọng/ngày Sử dụng suốt quá trình nuôi đối với vịt thịt, định kỳ 1 tháng 6 ngày liên tục đối với vịt đẻ để tránh hiện tượng mang trùng

- Định kỳ sử dụng thuốc sát trùng 1 tuần 2-3 lần

Trang 9

9

7 Giải pháp điều trị bệnh

- Tách loại vịt có biểu hiện bệnh

- Phun thuốc khử trùng chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi

- Sử dụng ICO-ANTI VIRUS 1 ml/3 - 5 kg thể trọng/ngày + ICO-KHÁNG VIÊM THẢO DƯỢC 1 ml/3 - 5 kg thể trọng/ngày + ICO-ACID HỮU CƠ

CHANH 1g/3 - 5 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 5-7 ngày Sau đó giảm liều và dụng đến xuất bán

3 B ỆNH DỊCH TẢ VỊT

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt, ngan từ 15 ngày tuổi trở lên

2 Nguyên nhân gây b ệnh

- Do Herpesvirus gây nên

3 Tri ệu chứng lâm sàng

- Chảy nước mắt, nước mũi, bại liệt, tiêu chảy phân xanh, giảm đẻ, giảm tiếng kêu, sưng phù đầu dẫn đến chết

Vịt chảy nước mắt, bại liệt

Trang 10

10

Vịt tiêu chảy phân xanh dính xung quanh hậu môn

Trang 11

11

4 B ệnh tích điển hình

- Xuất huyết, tụ máu cơ tim, xuất huyết thực quản, hậu môn, ruột, xuất huyết

hoại tử hình nhẫn, khí quản xuất huyết hình nhẫn

- Gan xuất huyết, máu có thể chảy ra ở các lỗ hậu môn, mũi, mồm, con đực lòi dương vật ra ngoài

Xuất quản xuất huyết hình nhẫn

Bệnh tích xuất huyết dạ dày tuyến, ruột

Trang 12

12

5 Bi ện pháp phòng bệnh

- Dùng vắc xin dịch tả vịt tiêm vào lúc vịt được 10 – 14 ngày tuổi tiêm nhắc lại sau 15 ngày

- Trước và sau khi tiêm phòng vắc xin 3 ngày nên dùng ICO-Anti virus liều 1g/2

lít nước uống, để tăng hiệu quả phòng bệnh của vắc xin

6 Bi ện pháp điều trị

- Tiêm dưới da 3 liều vắc xin dịch tả vịt/con/lần Có thể pha vắc chung với

Ceftiofur để tiêm cùng 1 lúc nhằm mục địch trị E.coli và Riemerella gây bại huyết

- Khi tiêm vắc xin xong thì dùng Men cao tỏi 1ml/2 lít nước uống +

ICO-Acid h ữu cơ chanh 1g/2 lít nước uống + ICO- Anti virus 1g/2 lít nước uống để

tăng hiệu quả của vắc xin Allicin trong tỏi được chứng minh có tác dụng tiêu

diệt virus dịch tả

4 B ỆNH RỤT MỎ VỊT (BỆNH DERZSY’S)

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt dưới 30 ngày tuồi, giai đoạn 15 – 30 ngày rất dễ xảy ra bệnh

2 Nguyên nhân gây b ệnh

- Bệnh do chủng Paravovirus gây ra

3 Tri ệu chứng

- Vịt chậm chạp, ăn uống khó khăn

4 B ệnh tích điển hình

- Vịt dưới 30 ngày tuổi xuất hiện một số có có vết nám trên mỏ, phồng rộp hoặc

một số con lưỡi thè dài hơn mỏ Bệnh càng nặng thì mỏ càng rụt và lưỡi càng thè ra

Trang 13

13

Vịt bị rụt mỏ, lưỡi thè dài hơn mỏ

5 Bi ện pháp phòng

- Tiêm kháng thể rụt mỏ vịt vào 1 ngày tuổi Một số công ty lớn có máy tiêm với

liều 0.25 ml/con ngay tai lò ấp, cho hiệu quả phòng bệnh rất tốt

6 Bi ện pháp điều trị

- Cần phát hiện và điều trị sớm, dùng kháng thể rụt mỏ tiêm 0,5 ml/con

- Bổ sung ICO-Siêu tăng tốc, vỗ béo 1ml/3 lít nước suốt quá trình nuôi

- Sử dụng ICO-Acid hữu cơ chanh 1g/2 lít nước uống + ICO- Anti virus 1ml/2 lít

nước uống để tăng hiệu quả điều trị bệnh

5 H ỘI CHỨNG GIẢM ĐẺ TRÊN VỊT – BYD - TEMBUSU

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt, ngan từ 3 tuần tuổi trở lên và Vịt đẻ gây thiệt hại nặng

2.Nguyên nhân gây bênh

- Bệnh do Tembusu virus thuộc chủng Flavivirus gây nên bệnh hội chứng giảm

đẻ ở vịt gọi tắt là (BYD)

- Các động vật mạng mầm bệnh là: vịt, gà, ngỗng, chim bồ câu, chim sẻ và đặc

biệt muỗi truyền bệnh là tác nhân lây nhiễm từ vịt ốm sang vịt khỏe

Trang 14

14

3 Tri ệu chưng lâm sàng

- Các triệu chứng sốt, giảm ăn, thần kinh không điển hình, vịt bệnh hay ngã

ngửa và đưa chân dãy lên không trung

- Tiêu chảy phân xanh màu nõn chuối non

- Vịt đẻ giảm tỷ lệ đẻ xuống còn 10 %, sau thời gian 30 ngày thì tỷ lệ đẻ tăng lên

dần

Vịt bị ngã ngửa không dậy được

Vịt tiêu chảy phân xanh màu nõn chuối non

4 B ệnh tích

- Viêm, xuất huyết màng não

Trang 15

15

Cơ tim thoái hóa, hoại tử vằn, trắng

Xu ất huyết lách Lách sưng, xuất huyết, hoại tử

Trang 16

- Sử dụng ICO-Anti virus 1g/2 lít nước uống để tăng cường hệ thống miễn dịch,

ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập, tăng thực bào để tiêu diệt mầm bệnh, tăng

cường hiệu quả của vắc xin, bảo vệ chức năng đa nội tạng, giúp vật nuôi khỏe

mạnh

- Sát trùng nguồn nước uống bằng ICO-Acid xít hữu cơ chanh 1g/2 lít nước

uống

6 Bi ện pháp điều trị

- Nên điều trị các bệnh ghép như E.coli kéo màng, Riemerella gây bại huyết

- Tiêm kháng thể hoặc vắc xin Tembusu cho đàn vịt

- Thường dùng: {Gentamycin + Ceftiofur (thế hệ thứ 4) } kháng thể để tiêm

- Dùng ICO-Anti virus 1ml/3-5 kg th ể trọng/ngày + ICO-Acid hữu cơ chanh

1g/3-5 kg thể trọng/ngày + ICO-Kháng viêm thảo dược liều 1 ml/3-5 kg thể

trọng/ngày, dùng liên tục 5-7 ngày, để tăng cường hệ miễn dịch, kháng , giúp vịt

nhanh hổi phục

Trang 17

17

6 B ỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN VỊT

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt, ngan mọi lứa tuổi nặng nhất là từ 4 tuần tuổi trở đi

2 Nguyên nhân gây bênh

- Bệnh do virus cúm A H5N1, virus có sự biến chủng liên tục

- Hiên tại đến năm 2021 chủng lưu hành phổ biến là H5N1 Re5, Re6, H5N6, H9N7, H5N8

- Các động vật mạng mầm bệnh là: vịt, gà, ngỗng, chim bồ câu, bệnh có thể truyền

dọc và lây qua thức ăn, nước uống và qua không khí

3 Tri ệu chưng lâm sàng

- Các triệu chứng sốt, giảm ăn, thần kinh lắc ngang đầu, bại liệt, tỷ lệ chết cao

- Tiêu chảy phân xanh thâm lẫn vàng

- Vịt đẻ giảm tỷ lệ đẻ xuống còn 50%, chết ồ ạt với những đàn chưa được tiêm

Trang 18

- Nên áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học cao

- Sử dụng ICO-Men cao tỏi 1 ml/2 lít nước uốc hoặc ICO-Anti virus 1g/2 lít

nước uống để tăng cường hệ thống miễn dịch, ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập, tăng thực bào để tiêu diệt mầm bệnh, tăng cường hiệu quả của vắc xin, bảo vệ

chức năng đa nội tạng, giúp vật nuôi khỏe mạnh

- Sát trùng nguồn nước uống bằng ICO-Acid xít hữu cơ chanh liều dùng 1 g/2 lít

nước uống

6 Bi ện pháp điều trị

- Tỷ lệ chết nhiều thì nên tiêu hủy và khử trùng chuồng trại

- Đối với đàn đã được tiêm vắc xin cúm chủng lưu hành, điều trị các bệnh ghép

- Dùng ICO-Men cao t ỏi 1ml/2 lít nước uống + ICO-Anti virus 1 g/2 lít nước

uống + ICO-Acid hữu cơ chanh 1g/2 lít nước uống sẽ có tác dụng ngăn chặn

bệnh lây lan trong đàn

- Tiêm vắc xin Cúm chủng lưu hành cho đàn vịt, ngan sau khi đã trị bệnh ghép được 1-3 ngày thấy đàn thủy cầm khỏe hơn

7 B ỆNH DO REOVIRRUS – REOVIRIDAE

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Bệnh xuất hiện từ 7 đến 35 ngày tuổi Giai đoạn hay bị bệnh và nặng nhất là từ

10 đến 25 ngày tuổi

- Tỷ lệ chết đối với vịt con là từ 60% đến 90 % trên tổng đàn

- Tỷ lệ chết đối với vịt có độ tuổi lớn hơn là từ 50 % đến 80 %

Trang 19

19

- Bệnh xuất hiện từ 1 đến 22 ngày tuổi, tỷ lệ chết từ 10% đến 15 %, một số đàn tình trạng vịt mắc bệnh chết kéo dài đến 30 ngày tuổi

2 Nguyên nhân gây b ệnh

- Avian Reovirus(ARV) gây bệnh reovirus trên gà

- Goose Reovirus (GRV) vây bệnh cho ngỗng

- Các chủng reovirus trên thuộc họ reovirus, Orthoreovirus virus

3 Tri ệu chứng bệnh

Reoviridae – bệnh reovirus trên vịt do 2 nguyên nhân gây bệnh nên có triệu

chứng khác nhau

Biểu hiệu bệnh không rõ dệt, triệu chứng mềm chân, liệt chân, vịt còi cọc chậm

lớn

V ịt bại liệt

Bệnh do Muscovi Duck Reovirus (MDRV)

- Vịt ốm, suy nhược, nằm nhiều, chân sưng, khớp sưng có màu tím

Trang 20

Gan v ịt bị Reoviridae và gan bình thường

- Lách có màu đỏ sẫm hoặc màu tím đen, cứng, hoại tử lách trắng, trắng vàng

Trang 21

21

Lách vịt bị hoại tử do reovirus

- Một số trường hợp bị tràn dịch màng ngoài tim Đôi khi hoại tử thận mầu trắng xám

- Ở vịt lớn có hiện tượng viêm xung quanh miệng

Reoviridae gây viêm xung quanh miệng

Trang 22

22

- Ngoài xuất huyết, hoại tử gan, hoại tử lách, còn gây hoại tử túi Fabricius làm cho vịt suy giảm miễn dịch

5 Bi ện pháp phòng bệnh

- Đối với vịt thịt để phòng Reoviridae – bệnh reovirus trên vịt – reovirus in duck

ta nên sử dụng kháng thể từ 1 ngày tuổi

- Trên thị trường hiện có kháng thể chứa Reovirus + Tembusu + Viêm gan Bà con nên tiêm vào 1 ngày tuổi

- Đối với vịt sinh sản sử dụng vắc xin reovirus bất hoạt 2 lần trước khí lên đẻ

- Sử dụng ICO-ANTI VIRUS 1 ml/5 kg thể trọng + ICO-KHÁNG VIÊM THẢO DƯỢC 1 ml/5 kg thể trọng 1 tuần đầu Sau đó giảm liều đi ICO-ANTI VIRUS 1 ml/10 kg thể trọng + ICO-KHÁNG VIÊM THẢO DƯỢC 1 ml/10 kg dùng suốt quá trình nuôi Hoặc sử dụng trước và sau khi làm vắc xin 3 ngày

6 Bi ện pháp điều trị

- Với công nghệ hiện đại việc điều trị bệnh do virus trở nên đơn giản hơn

- Đối với những trường hợp đàn vịt đang có tỷ lệ chết cao thì bà con sử dụng cho uống:

- ICO-ANTI VIRUS 1 ml/3 kg thể trọng + ICO-KHÁNG VIÊM THẢO DƯỢC

1 ml/3 kg thể trọng + ICO-ACID HỮU CƠ CHANH 1g/3 kg thể trọng/ngày + thuốc hạ sốt Sau 2h tiêm kháng thể Reovirus

- Đối với các bệnh ghép thì tùy theo tình trạng bệnh để có phác đồ kết hợp hiệu

quả

8 B ỆNH NHIỄM TRÙNG HUYẾT DO E.COLI

(E.COLI KÉO MÀNG)

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt, ngan ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu từ 3 đến 15 ngày tuổi

2 Nguyên nhân gây b ệnh

- Do vi khuẩn E.coli nhưng tác động của nhiệt độ, thức ăn, nước uống ảnh

hưởng lớn đến bệnh

3 Tri ệu chứng lâm sàng

Trang 23

23

- Vịt bị bệnh có triệu trứng lông xù, rụt cổ , bơi chìm mắt lim dim như buồn ngủ

và tiêu chảy phân nhớt, màu trắng, có bọt khí, rồi chết Nhiều con ốm bị thần kinh co giật, nghoẹo cổ Vịt đẻ giảm, vỏ trứng có máu, chết

V ịt khô chân, lông bết nên xuống nước bị chìm

V ịt bị E.coli tiêu chảy phân có bọt khí

Trang 24

24

4 B ệnh tích điển hình

- Viêm fibrin ở trên màng các cơ quan nội tạng như màng bao tim, màng bao gan, màng treo ruột, màng túi khí

Viêm fibrin trên màng bao gan, màng bao tim

Viêm fibrin trên màng treo ru ột

Trang 25

25

Trường hợp bệnh nặng fibrin phủ kín các cơ quan nội tạng

5 Bi ện pháp phòng

- Tiêm phòng vắc xin Bại huyết + E.coli 0,25 ml/con, vào 8 ngày tuổi đối với

đàn thủy cầm không có dấu hiệu bị bệnh lây qua lò ấp

Trang 26

26

- Hoặc dùng kháng sinh Ceftiofur + vắc xin Tembusu và Ceftiofur + Vắc xin

dịch tả để tiêm cùng lúc sẽ đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất

- Áp dụng biện pháp phòng tổng hợp

- Dùng một trong các loại kháng sinh sau pha vào nước uống hoặc trộn vào thức

ăn cho thuỷ cầm: Enrfoloxacin, Ceftiofur, ICO-Bercoc kết hợp dùng + ICO-Acid

hữu cơ chanh 1g/2 lít nước uống + ICO-Anti virus liều 1g/2 lít nước uống

Sử dụng bộ

ICO-Bercoc + ICO-Acid h ữu cơ chanh + ICO-Anti virus

giúp khống chế E.coli hiệu quả cao nhất

6 Bi ện pháp điều trị

- Buổi sáng dùng 50g Flor 4% + 50g OxyNeo + 20g Para C + 10 ml ICO -

Trang 27

27

Kháng viêm thảo dược dùng cho 100 kg Vịt, Ngan/ ngày dùng liên tục 3-5 ngày

Có thể thay phác đồ trên bằng Enrofloxacin + Ceftiofur

- Buổi chiều dùng ICO-Acid hữu cơ chanh 1g/2 lít nước uống+ ICO-Anti virus 1

g/2 lít nước uống

- Trường hợp nặng có thể tiêm cặp thuốc Gentamycin + Ceftiofur + Chymosin

hoặc Amocxyllin + Gentamycin có tác dụng kéo dài hoặc dùng Gentamycin + Fosfomycin hoặc dùng Florfenicol LA hoặc Flodoxy

9 B ỆNH BẠI HUYẾT DO RIEMERELLA

1 L ứa tuổi bị bệnh

- Vịt, ngan từ đến 1 tuần đến 8 tuần tuổi, thường gặp ở giai đoạn 4 -6 tuần tuổi

2 Nguyên nhân gây b ệnh

- Do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra,nhưng tác động của nhiệt độ, thức

ăn, nước uống ảnh hưởng lớn đến bệnh

3 Tri ệu chứng lâm sàng

- Vịt bị bệnh có triệu trứng lông xù, rụt cổ , bơi chìm mắt lim dim như buồn ngủ

và tiêu chảy phân nhớt, màu trắng rồi chết Nhiều con ốm bị thần kinh co giật, nghoẹo cổ Vịt đẻ giảm, vỏ trứng có máu, chết

- Bệnh bại huyết do Riemerella có tỷ lệ chết cao hơn bệnh E.coli và hai bênh thường đi song song với nhau

4 B ệnh tích điển hình

- Viêm màng giả ở trên màng các cơ quan nội tạng như màng bao tim, màng bao gan, màng treo ruột, màng túi khí

Ngày đăng: 06/12/2022, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 3)
5. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
5. Bệnh tích điển hình (Trang 6)
Xuất quản xuất huyết hình nhẫn - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
u ất quản xuất huyết hình nhẫn (Trang 11)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 11)
3. Triệu chưng lâm sàng - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
3. Triệu chưng lâm sàng (Trang 14)
- Các triệu chứng sốt, giảm ăn, thần kinh không điển hình, vịt bệnh hay ngã ng ửa và đưa chân dãy lên không trung. - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
c triệu chứng sốt, giảm ăn, thần kinh không điển hình, vịt bệnh hay ngã ng ửa và đưa chân dãy lên không trung (Trang 14)
4. bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. bệnh tích điển hình (Trang 17)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 20)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 20)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 24)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 24)
4. Bệnh điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh điển hình (Trang 30)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 32)
4. Bệnh tích điển hình - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
4. Bệnh tích điển hình (Trang 35)
3. Triệu chứng lâm sàng - BỆNH THƯỜNG gặp TRÊN vịt HÌNH ẢNH
3. Triệu chứng lâm sàng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w