1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI GIA ĐÌNH THUỘC THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO THỊT ĐƯỢC HẠ KHẨN

80 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI GIA ĐÌNH THUỘC THÀN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI GIA ĐÌNH THUỘC THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN

GIANG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

TRÊN HEO THỊT ĐƯỢC HẠ KHẨN

Họ và tên sinh viên: TỪ PHƯƠNG BÌNH Ngành : CHĂN NUÔI THÚ Y Lớp : TC03TY

Niên khóa : 2003-2008

Tháng 06/2009

Trang 2

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI

TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI GIA ĐÌNH THUỘC THÀNH PHỐ

MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG VÀ MỘT SỐ BỆNH

THƯỜNG GẶP TRÊN HEO THỊT

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS LÂM THỊ THU HƯƠNG ThS THÁI QUỐC HIẾU BSTY VÕ ĐỨC TOÀN

Tháng 06 năm 2009

i

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến

- PGS.TS Lâm Thị Thu Hương, Bộ môn Bệnh lý – Ký Sinh, Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- ThS Thái Quốc Hiếu phó chi Cục Trưởng – Chi cục thú y Tiền Giang

- BSTY Võ Đức Toàn – Phòng Kỹ thuật – Chi cục thú y Tiền Giang

Đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn đến

- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng toàn thể quý thầy cô, đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những năm đại học

- Ban lãnh đạo chi cục thú y tỉnh Tiền Giang

- Trạm thú y thành phố Mỹ Tho cùng các nhân viên Thú y

- Ban quản lý cơ sở giết mổ Tân Mỹ Chánh thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

Đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Trang 4

TÓM TẮT

Qua thời gian thực hiện đề tài: “Khảo sát tình hình vệ sinh phòng bệnh trong

chăn nuôi tại các hộ chăn nuôi gia đình thuộc thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

và một số bệnh thường gặp trên heo thịt được hạ khẩn” Chúng tôi ghi nhận được

một số kết quả sau:

+ Điều tra tại 120 hộ chăn nuôi

- Tỷ lệ hộ có tiêm phòng vắc xin DTH (85,83%), tụ huyết trùng (75,83%), phó thương hàn (68,33%), lở mồm long móng (13,33%)

- Tỷ lệ hộ có tấy giun sán cho heo (74,17%), có sát trùng chuồng trại (47,50%)

+ Về tình hình bệnh trên heo được giết mổ

- Trong số heo được hạ khẩn chúng tôi khảo sát, thì nhóm heo có trọng lượng từ

21 – 40kg chiếm tỷ lệ cao nhất (61,86%), kế đến là nhóm heo từ 7 – 21kg là 31,36%, thấp nhất là nhóm heo có trọng lượng 41 – 65kg (6,78%), trong đó heo đực chiếm (55,08%) và heo cái là (44,92%)

- Heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (44,92%), kế đến heo dương tính với virus DTH (33,90%), heo có bệnh tích chủ yếu đường dạ dày - ruột (24,58%), heo nhiễm ký sinh trùng (16,10%), thấp nhất là heo nghi bệnh phó thương hàn (4,24%) và heo không có bệnh là (5,93%)

- Bệnh xảy ra đơn lẻ cao nhất là heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp (25,23%) và thấp nhất là heo nghi mắc bệnh phó thương hàn và heo nhiễm ký sinh trùng (3,60%) Trên bệnh ghép thì heo dương tính với virus DTH và heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp cao nhất (12,61%) và thấp nhất là heo nghi bệnh phó thương hàn ghép heo nhiễm ký sinh trùng (0,90%)

- Heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp xuất hiện cao nhất ở nhóm trọng lượng 21 - 40kg (53,52%), bệnh tích thường gặp nhất là hạch phổi sưng phù (90,57%)

và xuất huyết trên phổi (69,81%)

- Heo có bệnh tích chủ yếu đường dạ dày - ruột xuất hiện cao nhất ở nhóm trọng lượng 21 - 40kg (32,39%) và bệnh tích thường gặp nhất là xuất huyết ruột (65,52%), xuất huyết dạ dày (37,93%)

iii

Trang 5

- Heo nhiễm ký sinh trùng xuất hiện cao nhất ở nhóm trọng lượng 21 - 40kg 14/19 trường hợp và chủ yếu là ký sinh trùng đường ruột (100%)

- Tỷ lệ heo dương tính với virus DTH xuất hiện nhiều nhất ở nhóm trọng lượng

7 - 20kg (51,52%) và bệnh tích xuất huyết trên hạch lâm ba là (100%)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách các bảng viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các chữ viết tắt x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 U 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 2 U 1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Đất đai 3

2.1.3 Khí hậu - thời tiết 4

2.1.4 Dân số và lao động 4

2.1.5 Sản xuất nông nghiệp và tình hình chăn nuôi, thú y 4

2.1.6 Tình hình dịch bệnh 4

2.1.7 Công tác thú y 5

2.1.8 Hoạt động giết mổ gia súc – gia cầm 5

2.2 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO SAU CAI SỮA VÀ HEO THỊT 5

2.2.1 Bệnh dịch tả heo (Hog cholera) 5

2.2.2 Bệnh tụ huyết trùng heo (Pasteurellosis) 8

2.2.3 Bệnh phó thương hàn heo (Salmonellosis) 10

2.2.4 Bệnh suyễn heo 12

v

Trang 7

2.2.5 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (porcine reproductive respiratory

syndrome) 15

2.2.6 Bệnh thủy thủng (Edema disease) 17

2.2.7 Bệnh viêm phổi – màng phổi ở heo (Pleuropneumonia in pigs) 19

2.2.8 Bệnh viêm phổi do Haemophilus 19

2.2.9 Bệnh do Streptococcus (streptococcal infection) 20

2.2.10 Bệnh giun tròn trên heo (Ascaridiosis) 21

2.3 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 24

3.1 Thời gian 24

3.2 Địa điểm 24

3.3 Đối tượng 24

3.4 Dụng cụ và hoá chất 24

3.5 Nội dung 24

3.5.1 Nội dung 1 24

3.5.2 Nội dung 2 25

3.6 Phương pháp tiến hành 25

3.6.1 Tại hộ chăn nuôi 25

3.6.2 Tại lò mổ 25

3.6.3 Tại phòng thí nghiệm 26

3.6.4 Phân loại nhóm bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Tình hình vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi heo trên địa bàn TP Mỹ Tho 27

4.1.1 Tỷ lệ hộ có tiêm phòng vắc xin cho heo 27

4.1.2 Tỷ lệ hộ có tiêu độc sát trùng chuồng trại và tẩy giun sán cho heo 28

4.2 Các bệnh xuất hiện trên heo thịt được hạ khẩn tại TP Mỹ Tho 29

4.2.1 Trọng lượng và giới tính của heo được đưa đến giết mổ 29

4.2.2 Tỷ lệ các nhóm bệnh thường gặp trên heo được giết mổ 30

4.2.3 Tỷ lệ các nhóm bệnh theo trọng lượng heo được giết mổ 32

4.2.4 Tỷ lệ heo dương tính với virus DTH theo trọng lượng lúc giết mổ 34

4.2.5 Tỷ lệ các dạng bệnh tích thường gặp trên heo dương tính với virus DTH 35

Trang 8

4.2.6 Tỷ lệ nhiễm ghép các dạng bệnh trên tổng số heo khảo sát 38

4.2.7 Tỷ lệ các dạng bệnh tích thường gặp trên heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp 40

4.2.8 Tỷ lệ các dạng bệnh tích thường gặp trên heo có bệnh tích chủ yếu đường dạ dày - ruột 44

4.2.9 Tỷ lệ cơ quan xuất hiện bệnh tích trên heo mắc bệnh ký sinh trùng 46

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Tồn tại 50

5.3 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 56

vii

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tỷ lệ hộ có tiêm phòng vắc xin cho heo 27

Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ có tiêu độc sát trùng chuồng trại và tẩy giun sán cho heo 28

Bảng 4.3 Phân bố trọng lượng và giới tính của heo được giết mổ 29

Bảng 4.4 Tỷ lệ các nhóm bệnh thường gặp trên heo được giết mổ .30

Bảng 4.5 Tỷ lệ các nhóm bệnh theo trọng lượng heo được giết mổ .33

Bảng 4.6 Tỷ lệ heo dương tính với virus DTH theo trọng lượng lúc giết mổ 34

Bảng 4.7 Tỷ lệ các dạng bệnh tích trên heo dương tính với virus DTH 35

Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm ghép các dạng bệnh trên tổng số heo khảo sát .38

Bảng 4.9 Tỷ lệ các dạng bệnh tích thường gặp trên heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp 40

Bảng 4.10 Tỷ lệ các dạng bệnh tích thường gặp trên heo có bệnh tích chủ yếu đường dạ dày - ruột 44

Bảng 4.11 Tỷ lệ cơ quan xuất hiện bệnh tích trên heo mắc bệnh ký sinh trùng .46

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chánh TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang 3

Hình 4.1 Xuất huyết da trên heo dương tính với virus DTH 36

Hình 4.2 Nốt loét hình nút áo trên heo dương tính với virus DTH 37

Hình 4.3 Lách nhồi huyết trên heo dương tính với virus DTH 37

Hình 4.4 Phổi xuất huyết trên heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp 42

Hình 4.5 Phổi nhục hoá đối xứng trên heo nghi bệnh do Mycoplasma 42

Hình 4.6 Viêm phổi có sợi huyết trên heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp 43

Hình 4.7 Viêm phổi dính sườn trên heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp 43

Hình 4.8 Bệnh tích vi thể trên phổi nhục hóa 44

Hình 4.9 Ký sinh trùng trong ruột già của heo 48

Hình 4.10 Gan chứa bọc sán Cysticercus tenuicollis 48

Hình 4.11 Bệnh tích vi thể trên gan xơ hóa 49

ix

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DTH: Dịch tả heo

ELISA: Enzyme linked immono sorbent assay

IPMA: Immuno peroxidae monolayer assay

LMLM: Lở mồm long móng

PCR: Polymerase Chain Reaction

PPLO: Pleuro- Pneumonia- Like- Organism

PRRS: Porcine reproductive respiratory syndrome

Trang 12

lệ khá lớn và đa số từ chăn nuôi gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của

cả tỉnh Chăn nuôi cung cấp các phụ phẩm cho trồng trọt như phân bón, thức ăn cho

cá, trùng quế; dùng phân ủ biogas làm chất đốt Hiện nay, chăn nuôi heo của cả tỉnh nói chung và thành phố Mỹ Tho nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể, cung cấp một lượng lớn sản phẩm cho người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh và cả sản phẩm xuất khẩu, đem lại lợi ích khá lớn cho người chăn nuôi

Tuy nhiên, trong chăn nuôi heo hiện nay vẫn còn một số người nuôi theo phương thức truyền thống; chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi để tăng hiệu quả kinh tế, rút ngắn thời gian nuôi, giảm giá thành; công tác vệ sinh phòng bệnh

và vệ sinh thú y chưa được thực hiện triệt để nên bệnh vẫn còn xảy ra, gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa chăn nuôi thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của PGS.TS Lâm Thị Thu Hương cùng sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Chi cục Thú y Tiền Giang, chúng tôi thực hiện đề

tài: “Khảo sát tình hình vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi tại các hộ chăn nuôi

gia đình thuộc thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang và một số bệnh thường gặp trên heo thịt được hạ khẩn”

1

Trang 13

1.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Đánh giá điều kiện vệ sinh phòng bệnh tại một số hộ chăn nuôi heo gia đình, ghi nhận những bệnh thường xảy ra trên heo nuôi tại địa bàn tỉnh Tiền Giang, từ đó đưa ra những biện pháp phòng chống một cách hợp lý nhằm giảm rủi ro, tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo

Trang 14

Hình 2.1 Bản đồ hành chánh TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang 2.1.2 Đất đai

Địa hình ở TP Mỹ Tho tương đối bằng phẳng, hệ thống sông rạch chằn chịt Địa thế cao dần từ Tây Bắc sang Đông nam với độ cao trung bình so với mực nước

3

Trang 15

biển từ 1 - 1,5 m Tổng diện tích đất tự nhiên là: 48,6 km2, trong đó: Diện tích trồng cây nông nghiệp là 4.056 ha, diện tích trồng lúa là 1.397 ha

2.1.3 Khí hậu - thời tiết

Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình là 29,7oC Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 01 là 23 – 25oC và cao nhất vào tháng 4 và tháng 5 là 28 - 31oC

Lượng mưa trung bình 1219 mm/năm

Ẩm độ trung bình vào mùa mưa là 86,8%, vào mùa nắng là 71%

Dân tập trung chủ yếu ở thành thị 139.877 người và nông thôn là 38.920 người

Tổng số người trực tiếp lao động sản xuất nông nghiệp là 21.924 người

2.1.5 Sản xuất nông nghiệp và tình hình chăn nuôi, thú y

Tổng đàn gia súc, gia cầm trong TP Mỹ Tho thời điểm tháng 06/2008 như sau:

2.1.6 Tình hình dịch bệnh

Theo báo cáo của Chi cục Thú y, toàn tỉnh Tiền Giang năm 2007 tổng số gia cầm bị bệnh Marek’ 92.380 con xảy ra trên 49 hộ chăn nuôi Tổng số heo bệnh của cả

Trang 16

tỉnh là 148.001 con, trong đó bệnh tụ huyết trùng là 10.092 con chiếm 7,4%, bệnh phó thương hàn heo 13.661 con, chiếm 9,23%

2.1.7 Công tác thú y

TP Mỹ Tho có 01 trạm thú y trực thuộc Chi cục Thú y tỉnh với 08 cán bộ, trong

đó đại học: 3 người; trung cấp 5 người Mạng lưới thú y viên trong các ban thú y phường, xã là 35 người, trong đó đại học: 6 người; trung cấp: 13 người và sơ cấp: 16 người hoạt động điều trị tư nhân Trên địa bàn TP Mỹ Tho có 16 cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc thú y cho người chăn nuôi trên địa bàn và các huyện khác trong và ngoài tỉnh

2.1.8 Hoạt động giết mổ gia súc – gia cầm

Cơ sở giết mổ TP Mỹ Tho là lò mổ tập trung heo, trâu bò và gia cầm Được thiết kế theo kiểu hai mái, lợp tole, nền được trán xi măng Lò mổ được chia làm bốn khu riêng biệt: giết mổ heo, giết mổ trâu bò, giết mổ gia cầm và khu hạ khẩn

- Công suất giết mổ trung bình:

Heo: 60 – 80 con/đêm

Trâu bò: 2 – 4 con/đêm

Gia cầm: 200 – 500 con/đêm

Heo giết quay: 1 – 8 con/ngày

- Thời gian hoạt động:

Từ 0 giờ 30 – 5 giờ sáng đối với heo, trâu bò và gia cầm

Từ 15 giờ đến 17 giờ chiều đối với heo giết quay

2.2 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO SAU CAI SỮA VÀ HEO THỊT 2.2.1 Bệnh dịch tả heo (Hog cholera)

Bệnh DTH là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra với đặt điểm lây lan rất

nhanh và mạnh, bệnh số và tử số cao do một ARN virus thuộc họ Flaviviridae, giống

Pestivirus một sợi có vỏ bọc, kích thước nhỏ khoảng 40 - 50 nm Virus chỉ có một

chủng duy nhất nhưng lại có nhiều biến chủng khác nhau về độc lực (Trần Thanh Phong, 1996)

5

Trang 17

Lịch sử và phân bố địa lý

Năm 1830, bệnh được báo cáo đầu tiên ở bang Ohio (Hoa Kỳ) Năm 1885 Salmon và Smith cho rằng căn bệnh này là do vi trùng Đến năm 1903 Dorset Schweinitz khẳng định căn bệnh là virus

Hiện nay, bệnh DTH lan tràn khắp thế giới, phổ biến ở Châu Á, Tây Âu, Nam

Mỹ (FAO 1985) và là bệnh gây thiệt hai kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi heo công nghiệp

Ở Việt Nam, bệnh DTH được phát hiện vào thế kỷ 20 và gây nhiều đợt dịch nghiêm trọng Bệnh có từ Nam đến Bắc Theo báo cáo của Cục Thú y (1986), ở các tỉnh Nam Bộ bệnh thường ghép với phó thương hàn tại An Giang, Long An (1984), Tiền Giang, Hậu Giang (1985), dịch tả ghép với tụ huyết trùng ở Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh (1985)

Dịch tễ học

Tất cả heo nhà và heo rừng đều cảm thụ với bệnh Tuy nhiên, những giống heo cao sản dễ cảm thụ hơn do sức đề kháng kém Trong cơ thể heo bệnh, virus có trong toàn bộ phủ tạng và tiết chất; virus được tìm thấy nhiều nhất trong máu, hạch bạch huyết và lách Virus xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường tiêu hóa thông qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa heo bệnh với heo khỏe hay truyền gián tiếp qua người chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, công cụ chăn nuôi, động vật có mang mầm bệnh…

Triệu chứng

- Thể quá cấp: thường xảy ra ở giai đoạn đầu của ổ dịch, con vật sốt cao 41 -

42oC, da ửng đỏ và chết nhanh trong khoảng 1 - 3 ngày

- Thể cấp tính: là thể phổ biến nhất Bệnh diễn biến từ từ, thân nhiệt tăng dần đến 41 - 42oC, kém ăn, bỏ ăn Heo bệnh uống nhiều nước, thở khó, mắt sưng dính mi lại do viêm kết mạc, chảy nhiều ghèn, táo bón Heo hay tìm chổ chui rúc và nằm chồng lên nhau, dáng đi xiêu vẹo

Khi bệnh được 4 - 5 ngày thì xuất huyết lấm chấm ở tai, da bụng, háng Xuất huyết ngày càng nhiều và trở nên tím bầm, lúc này heo ngồi như chó ngồi cho dễ thở

Đến ngày thứ 9 - 10 thân nhiệt hạ dần kèm theo tiêu chảy, phân có màu vàng xám và hôi thối khó chịu, có thể động kinh, heo suy kiệt dần rồi chết

Trang 18

- Thể mãn: heo bệnh gầy yếu, lúc bón lúc tiêu chảy, thở khó, trên da có những nốt đỏ và có hoại tử ở da vành tai Bệnh kéo dài 2 - 3 tháng rồi chết do suy kiệt

- Thể không điển hình: thể này do nhiễm bệnh trong đường sinh dục với chủng virus có độc lực bị giảm, Van Oirchot và Terpstra (1997) gọi là thể bệnh phát chậm Ở thể này, virus chỉ gây xáo trộn sinh sản: heo nái mang thai có thể bị sẩy thai, hoặc khô thai, thai biến dạng, thai chết khi sinh hay heo con sinh ra bị yếu với triệu chứng run hay dị tật Heo con được coi là khỏe mạnh sau khi sinh, sau một vài tháng phát bệnh, heo bỏ ăn hoặc ăn ít, viêm kết mạc mắt, viêm da, tiêu chảy và rối loạn vận động dẫn đến liệt nhẹ hai chi sau nhưng thân nhiệt vẫn bình thường Heo có thể còn sống sau 6 tháng hoặc có thể chết Một số những heo con nhiễm bệnh bẩm sinh, thường xuất huyết ở da và tỷ lệ chết cao sau khi sinh Tuy nhiên, vẫn có những heo khỏi bệnh và là nguồn mang virus

Bệnh tích

- Thể quá cấp: khi heo bị bệnh ở thể này không có bệnh tích rõ ràng, hạch lâm

ba sưng đỏ, thận xuất huyết đặc biệt là ở vùng vỏ thận

- Thể cấp tính: xuất huyết ngoài da, niêm mạc, niêm mạc vùng lợi có thể lở loét,

tổ chức liên kết dưới da tụ máu; vùng thanh quản, hầu bị viêm loét Niêm mạc ruột

non, van hồi manh tràng có những vết loét hình cúc áo Niêm mạc túi mật có xuất

huyết điểm Hạch bạch huyết sưng và xuất huyết, có khi tụ huyết Lách bị nhồi huyết ở

rìa, thận xuất huyết khắp bề mặt, bể thận ứ máu, niêm mạc bàng quang có điểm đỏ

Phổi tụ máu, nhiều vùng bị nhục hóa Não và màng não xuất huyết

Chẩn đoán

Dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích và kết quả phòng xét nghiệm

Trong phòng thí nghiệm sử dụng các phương pháp để xác định virus DTH bằng các kỹ thuật như:

- Xác định số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu

- Phản ứng miễn dịch huỳnh quang

- Phản ứng ELISA (Enzyme linked immono sorbent assay)

- Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)

- Phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch…

7

Trang 19

Phòng bệnh

- Vệ sinh phòng bệnh

+ Thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học

+ Tăng cường công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y trong cơ sở chăn nuôi

+ Tổ chức tiêm phòng vắc xin DTH với tỷ lệ cao, trên 80% tổng đàn

+ Vắc xin DTH do công ty Navetco sản xuất

+ Pestiffa do công ty Merial (Pháp) sản xuất

+ Pestvac do công ty Fordodge của Mỹ sản xuất

2.2.2 Bệnh tụ huyết trùng heo (Pasteurellosis)

Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Pasteurella multocida họ Pasteurellaceae gây nên với tính chất dịch lẻ tẻ nhưng cũng có khi thành dịch địa phương Pasteurella

multocida là một cầu trực khuẩn nhỏ, kích thước 0,3 - 1,2 µm, hai đầu tròn bắt màu

gram âm không sinh nha bào, không di động và có giáp mô Nhuộm tiêu bản, vi khuẩn bắt màu lưỡng cực

Trong thiên nhiên, vi khuẩn P multocida gây nhiều thể bệnh cho các loài động

vật khác nhau như trâu, bò, heo, gia cầm, thú hoang dã, chim và cả người Trong cơ

Trang 20

thể thú bệnh, vi khuẩn có trong máu, phủ tạng, các chất tiết, hạch… nhưng chứa nhiều

nhất là máu, phổi, hạch phổi P multocida xâm nhập vào cơ thể heo chủ yếu qua

đường hô hấp và tiêu hóa Bệnh lây lan qua sự tiếp xúc trực tiếp do nuôi nhốt chung giữa thú khỏe và thú bệnh; lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, con người

Triệu chứng

- Thể quá cấp tính: diễn biến của bệnh rất nhanh từ 12 - 24 giờ, sốt cao 41oC, heo thường nằm yên một chổ, bỏ ăn, khó thở, có thể thủy thủng ở hầu, có thể xuất hiện những vết đỏ (nâu, tím) ở tai và cổ

- Thể cấp tính: heo sốt cao từ 40,5 - 41oC, chảy nhiều nước mũi lúc đầu loãng sau đó đặc dần, có thể có mủ hoặc đôi khi có máu Hầu sưng (thủy thủng) có khi lan rộng ra ở cổ và cằm Da có thể xuất huyết hoặc tụ huyết, mảng to, đỏ sậm ở vùng bụng, ngực Heo bệnh chết sau vài ngày

- Thể mãn tính: bệnh kéo dài 3 - 6 tuần Heo bệnh gầy còm, ho nhiều có thể tiêu chảy kéo dài, đôi khi thấy viêm khớp (chủ yếu là khớp gối), đi đứng không vững

- Thể mãn tính: viêm phổi màng phổi, viêm màng phổi dính lồng ngực hoặc có những apcess ở phổi Hạch bạch huyết ở phổi bị bã đậu Khớp có thể bị viêm và tủy sống có apcess

Trang 21

Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh:

Vệ sinh phòng bệnh là biện pháp quan trọng nhất Cần phải bồi dưỡng, chăm sóc tốt cho đàn heo vào thời điểm giao mùa Thường xuyên vệ sinh và định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại

Tiêm phòng vắc xin tụ huyết trùng (dạng nhủ dầu), tái chủng sau 4 - 6 tháng

- Trị bệnh:

Có thể dùng các loại kháng sinh điều trị bệnh tụ huyết trùng heo như: ampicillin, colistin, norfloxacin… Tuy nhiên, trong điều trị để đạt được hiệu quả cao cần thực hiện các biện pháp phòng trị tổng hợp Cấp thêm các loại thuốc trợ lực và tăng sức đề kháng như vitamin C, B.complex… Ngoài ra cần phải cách ly heo bệnh, giữ ấm, yên tĩnh, cho ăn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng và dễ tiêu hóa…

2.2.3 Bệnh phó thương hàn heo (Salmonellosis)

Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonella cholera suis thuộc họ

Enterobacteriaceae gây ra Bệnh có thể lây sang người dưới dạng nhiễm độc tố của vi

khuẩn qua thức ăn Salmonella là trực khuẩn gram âm, ngắn, hình gậy, hai đầu tròn,

kích thước 0,7 - 1,5 µm, không có giáp mô và nha bào, di động nhờ lông mao

Lịch sử và phân bố địa lý

Tại miền bắc Hoa Kỳ, năm 1855, Salmon và Smith phân lâp được vi khuẩn

Bacterium cholera suis trong ca bệnh DTH

Đến năm 1905, Scheinick và Dorset cho rằng Salmonella chỉ là vi khuẩn cơ hội

trong căn bệnh DTH Sau đó lần lượt các quốc gia ở châu Âu, châu Á, châu Mỹ đều có bệnh

Ở Việt Nam, năm 1953 viện Pasteur đã phân lập được 33 chủng Samonella trên gia súc và người Hiện nay trên heo, bệnh do Salmonella thường xuất hiện dưới dạng

dịch lẻ tẻ mang tính chất địa phương và thường ghép với bệnh DTH

Dịch tễ học

Bệnh có thể gặp trên heo mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở heo cai sữa 12 - 16 tuần tuổi Bệnh từ heo có thể lây sang bò, chó, người Do đó, heo là ổ chứa tự nhiên quan trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (Trần Thanh Phong, 1996) Trong

cơ thể heo bị bệnh tất cả các cơ quan phủ tạng như máu, các chất tiết đều có chứa vi

Trang 22

khuẩn nhưng chứa nhiều nhất là máu, lách và phân Vi khuẩn S cholera suis xâm nhập

vào cơ thể heo chủ yếu qua đường tiêu hóa, đường hô hấp và đường sinh dục Bệnh lây trực tiếp do nhốt chung giữa heo khỏe và heo bệnh, heo khỏe và heo mang trùng hoặc lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, chuồng trại bị ô nhiễm, động vật hoang dã

và kể cả con người…

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 3 - 6 ngày hay dài hơn và được chia làm ba thể:

- Thể bại huyết: thường gặp trên heo con 02 tháng tuổi với những biểu hiện như sốt cao 40,5 - 41,5oC Heo nằm yên một chổ, yếu ớt, có màu đỏ tím ở da, chân, lưng,

có thể có biểu hiện thần kinh và chết sau 24 - 48 giờ (tỷ lệ chết có thể lên đến 100%)

- Thể tiêu hóa:

Cấp tính: thường gặp trên heo con, heo bệnh sốt 40 - 41,5oC, bỏ ăn, nằm tụm một chổ, ói mửa, tiêu chảy phân vàng có mùi hôi thối, đỏ ở phần da mỏng, vàng da vàng niêm mạc, heo ho, khó thở và có biểu thần kinh như đi đứng không vững, run rẩy, liệt nhẹ phần sau, chết sau 2 - 4 ngày

Mãn tính: Heo bệnh rất gầy yếu, da xanh xao, sốt từng hồi Tiêu chảy phân lỏng với những mảnh xám của tế bào thượng bì ruột bị hoại tử, đôi khi có máu Heo khó thở chậm tăng trưởng, còi cọc và có thể chết sau 1 - 3 tháng

- Thể sinh dục: sẩy thai thường khoảng một tháng trước khi sinh hoặc heo con sinh ra bị chết Sau khi sinh heo mẹ bị viêm tử cung và sót nhau

Bệnh tích

- Thể bại huyết: xác heo chết tình trạng có vẻ tốt Hạch bạch huyết triển dưỡng

và xuất huyết, lách sưng và dai

- Thể tiêu hóa cấp tính: viêm ở màng treo ruột và manh tràng, có thể chứa những mảnh tế bào bị hoại tử Hạch ruột sưng và xuất huyết Phổi bị viêm và có sự hóa gan Gan nhạt màu, sưng và dễ vỡ Túi mật căng, dịch mật đặc, đôi khi có những ổ hoại tử dẫn đến hoàng đản Thận sưng có thể có xuất huyết Lách xung huyết, triển dưỡng đôi khi có ổ hoại tử

- Thể tiêu hóa mãn tính: thành ruột có nhiều chổ hoại tử, đôi khi có những nốt loét hình nút ở van hồi manh tràng, có thể các vết loét nối nhau thành từng mảng và

11

Trang 23

thường xuất huyết điểm Hạch ruột xuất huyết, có mủ và bã đậu Xoang bụng tích nước gây viêm phúc mạc, viêm cơ tim, viêm khớp

- Thể sinh dục: sau khi sẩy thai những lá nhau còn lại hoại tử với nhiều vùng xuất huyết, thai thủy thủng, bị phân rã hay hóa gổ và tùy theo thời điểm chết thai

Chẩn đoán

- Dựa vào dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích lâm sàng và cần phân biệt với các bệnh đỏ khác trên heo như: bệnh DTH, bệnh tụ huyết trùng, đóng dấu son và các bệnh

khác như bệnh hồng lỵ, tiêu chảy do E coli, viêm dạ dày ruột truyền nhiễm…

- Dựa vào kết quả xét nghiệm dùng các phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn kết hợp với xem bệnh tích vi thể

Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh

+ Mua heo phải có nguồn gốc rõ ràng và từ những nơi an toàn dịch bệnh + Không nuôi nhốt chung các lứa tuổi heo với nhau

+ Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại

+ Chuồng trại phải sạch, khô ráo, thoáng mát…

+ Khẩu phần thức ăn phải đầy đủ và cân đối dưỡng chất

+ Phòng bệnh bằng vắc xin, có thể dùng vắc xin phó thương hàn chết dưới dạng nhũ dầu của công ty Navetco sản xuất để phòng bệnh cho heo, liều dùng 2 ml/con Tái chủng sau 4 - 6 tháng

Tuy nhiên, việc thử kháng sinh đồ là điều hết sức cần thiết, do vi khuẩn

Salmonella cholera suis rất dễ đề kháng với kháng sinh

2.2.4 Bệnh suyễn heo

Bệnh suyễn heo còn gọi là bệnh viêm phổi địa phương, do vi khuẩn

Mycoplasma hyopneumoniae gây ra Đặc điểm của bệnh là ho kéo dài nhiều tuần, heo

Trang 24

chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi khuẩn gây viêm phổi khác sẽ

tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasma là một loại vi khuẩn gram âm kích thước khoảng 300 - 500 nm Hình thái

vi khuẩn rất đa dạng, có thể hình cầu, hình trái lê, hình sao, hình sợi chỉ… Vi khuẩn không có thành tế bào, đây là đặc điểm gây nhiều khó khăn trong sản xuất vắc xin Vi khuẩn sống ký sinh nội bào (Trần Thanh Phong, 1996)

Lịch sử và phân bố địa lý

Bệnh được phát hiện đầu tiên trên thế giới vào năm 1907, đến nay bệnh hầu như xuất hiện khắp nơi (dẫn liệu của Trần Thanh Phong, 1996) Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện vào năm 1957 từ đàn heo ngoại nhập vào miền Bắc, nhưng vào thời điểm đó chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh Trong những năm đầu và giữa thế kỷ 20,

nhiều người cho rằng nguyên nhân là do vi khuẩn Pasteurella hoặc có người cho rằng

nguyên nhân gây bệnh là do virus Năm 1965 hai nhà khoa học người Mỹ mới phân

lập được mầm bệnh và cho biết mầm bệnh là do một loại Mycoplasma được đặt tên là

M hyopneumoniae (trích dẫn của Nguyễn Như Pho, 2005)

Dịch tễ học

Trong tự nhiên, M hyopneumoniae gây bệnh trên heo Heo con dễ cảm nhiễm

nhất, heo mới sinh thường bị lây nhiễm từ mẹ hoặc từ môi trường Vi khuẩn tập trung trong cơ thể chủ yếu ở các chất tiết đường hô hấp, phổi Ngoài ra, trong các hạch bạch

huyết dọc khí quản cũng chứa nhiều vi khuẩn, do đó có thể phân lập M hyopeumonia

từ các hạch bạch huyết này (Nguyễn Như Pho, 2005) Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể heo chủ yếu thông qua đường hô hấp, qua tiếp xúc giữa mẹ và con, heo bệnh với heo khỏe Ngoài ra, mầm bệnh có thể phát tán qua không khí với đường kính lên đến 3 - 3,5 km Đây là lý do chính gây nên sự lây lan từ trại này sang trại khác Tuy nhiên, do mầm bệnh có sức đề kháng kém nên tỷ lệ lây lan thấp

13

Trang 25

hình do đó ít được các nhà chăn nuôi lưu ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh

tế lớn do heo chậm lớn và tiêu tốn thức ăn cao

- Thể mang trùng: thường xảy ra trên heo giống (heo nái, heo nọc) hoặc heo nuôi thịt có thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân là do giai đoạn nuôi hậu bị các heo này đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi heo lớn dần, vai trò gây bệnh của

Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang trùng

Hiện tượng mang trùng trên heo có thể kéo dài rất lâu, từ nhiều tháng đến nhiều năm (Goodwin, 1975) và là nguồn bệnh chính lây lan giữa nọc và nái hoặc giữa heo nái với heo con

Trên lâm sàng không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, thành tích sinh sản có xu hướng giảm thấp, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%

(Nguyễn Như Pho, 2005)

- Thể viêm phổi phức hợp: thường xảy ra trên heo con giai đoạn sau cai sữa, sau

khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng không tốt, các vi khuẩn

khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng như ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỷ lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng heo sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỷ lệ chết khoảng 20 –

25% Các heo được chữa khỏi bệnh thường bị còi, giảm tăng trọng

Bệnh tích

Bệnh tích đặc trưng do Mycoplasma gây ra là viêm phổi, vùng phổi viêm

thường bắt đầu ở thùy tim, sau đó lan dần sang thùy đỉnh, thùy hoành cách mô có tính chất đối xứng Phổi có những vùng bị gan hóa, nhục hóa hay tụy tạng hóa đối xứng

Có nhiều dịch chất trong lòng phế quản và có mủ Có thể viêm màng phổi, viêm phổi dính sườn, hạch lâm ba của phổi sưng to gấp 2 – 5 lần so với bình thường, thủy thủng (nhưng không xuất huyết) Bao tim tích nước, gan triển dưỡng

Chẩn đoán

- Dựa vào dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích như ho, tốc độ tăng trưởng chậm, không đồng đều về trọng lượng của heo trong đàn, heo hay ho vào lúc ăn, lúc vận động hoặc lúc trời lạnh, ho khan, ho kéo dài, khó thở và cần phân biệt với các bệnh

Trang 26

khác như: bệnh tụ huyết trùng, cúm heo, lao, giun phổi Trường hợp phụ nhiễm các loại vi khuẩn gây bệnh khác sẽ có thêm dấu hiệu sốt, bỏ ăn

- Dựa vào kết quả xét nghiệm bằng phương pháp ELISA, phân lập Mycoplasma

trên các môi trường đặc như môi trường Frijs, hay môi trường PPLO

Phòng và trị bệnh

- Trị bệnh

Để điều trị bệnh do Mycoplasma có thể dùng các loại kháng sinh như

tetracycline, tylosin và tiamulin… Các chế phẩm của nhóm Quynolone như norfloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt Nên phối hợp các loại

kháng sinh trên để điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma Nếu điều trị sớm và chăm

sóc thú bệnh tốt thì hiệu quả điều trị cao

- Phòng bệnh

Hiệu quả của công tác phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ thuộc rất

nhiều vào các biện pháp quản lý đàn heo Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn heo như không khí sạch sạch sẽ, thông thoáng, nhiệt độ ấm áp và mật độ heo trong chuồng vừa phải Không nuôi lẫn lộn các lứa tuổi với nhau Hệ thống “cùng vào cùng

ra” được coi là thích hợp nhất trong việc phòng chống bệnh do Mycoplasma

Ở các trại heo cung cấp giống, để xây dựng đàn heo không nhiễm Mycoplasma,

phải thường xuyên kiểm tra bằng các phản ứng huyết thanh học, để có biện pháp xử lí

phù hợp Ngoài ra, sử dụng kháng sinh và vắc xin để phòng bệnh suyễn cho heo thường xuyên là điều hết sức cần thiết

2.2.5 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (porcine reproductive respiratory syndrome)

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo là một bệnh truyền nhiễm do

virus Lelystad thuộc họ Arteriviridae gây ra với đặc điểm gây xáo trộn sinh sản và hô hấp Lelystad có đường kính 45 – 55 nm, ARN một sợi, hình cầu có vỏ bọc

Lịch sử bệnh

Virus gây bệnh được phân lập đầu tiên tại viện thú y trung ương Lelystad (Hà

Lan), vì vậy có tên là Lelystad virus

15

Trang 27

Năm 1987, bệnh được phát hiện đầu tiên ở Hoa Kỳ và Canada (1988), Đức (1990), Tây Ban Nha, Bỉ, Anh (1991), Pháp (1992) Sau đó, nhiều nước trên thế giới đều có bệnh

Ở Việt Nam, đầu tiên được ghi nhận năm 1997 trên một đàn heo nhập từ Mỹ,

có 10/51 heo cho phản ứng huyết thanh dương tính với virus PRRS (Cục Thú y, 1997)

Bệnh tích

Do các bệnh tích đại thể không thể quan sát trong hầu hết các trường hợp nhiễm virus PRRS do đó cần kiểm tra tổ chức học để phát hiện bệnh tích của bệnh Viêm phổi kẻ bệnh tích thường thấy nhất ở PRRS (Christanson và Hansoojoo, 2001), quan sát bệnh tích ở heo nhỏ thường dễ thấy hơn vì ít bị che khuất bởi các bệnh tích của bệnh kế phát (dẫn liệu của Trần Quang Tri, 2005)

Viêm mũi đặc trưng bởi mất lông nhung biểu mô, tế bào biểu mô bị sưng hoặc chứa khí, bong vẩy trên bề mặc biểu mô Viêm não không gây mủ bởi sự tập trung của

tế bào đơn nhân ở mạch máu ngoại vi đôi khi trên toàn bộ não Viêm cơ tim rải rác, chủ yếu do bạch cầu đơn nhân tập trung quanh mạch máu ngoại vi

Chẩn đoán

- Dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích và kết quả của phòng xét nghiệm Tuy nhiên, rất khó chẩn đoán nếu dựa vào triệu chứng lâm sàng Theo qui định của hội

Trang 28

đồng kinh tế châu Âu, việc chẩn đoán xác định PRRS được xem là đúng nếu trong thời gian giới hạn 14 ngày hai trong ba tiêu chuẩn sau được gặp:

Sẩy thai hoặc đẻ non vượt quá 8%

Chết thai vượt quá 20%

Heo con chết trong tuần đầu tiên quá 25%

Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng các phản ứng để tìm kháng thể trong huyết thanh như: IPMA, phản ứng huỳnh quang gián tiếp, phản ứng trung hòa huyết thanh, phản ứng ELISA…

Phòng và khống chế bệnh

Cách ly không cho tiếp xúc với các heo khác, heo thay thế phải được kiểm tra huyết thanh Tất cả heo mới nhập phải được cách ly 30 ngày và lấy máu kiểm tra vào ngày thứ 14 Chủng ngừa cho heo mẹ để không truyền bệnh cho heo con

Có thể dùng vắc xin nhược độc như Ressp PRRS/ReproR tiêm cho heo con từ 3

- 18 tuần tuổi, Prime PacR dùng cho heo hậu bị và heo nái Vắc xin bất hoạt Ingel vac PRRS kv (Boehringer in gellheim), Progressis (Merial) Kiểm soát sự lan truyền virus trong đàn heo con hoặc heo thịt bằng cách quản lý heo cai sữa Hai phương pháp được

áp dụng là loại bỏ từng đàn có nhiễm bệnh và chủng ngừa (Benfield và ctv, 1999)

2.2.6 Bệnh thủy thủng (Edema disease)

bệnh do Escherichia coli gây ra với đặc diểm gây xáo trộn tiêu hóa và thần kinh E coli là trực khuẩn gram âm, hình gậy, kích thước ngắn 2 - 3 x 0,5 µm, hai đầu

tròn đứng riêng lẻ đôi khi xếp thành chuổi ngắn không hình thành nha bào Di động nhờ lông xung quanh thân

Lịch sử bệnh

Bệnh thủy thủng được mô tả đầu tiên bởi Shanhs vào năm 1938 ở Ireland, sau

đó bệnh được tìm thấy ở các quốc gia khác khi chăn nuôi công nghiệp phát triển (Schofield và Schoder, 1954) đã sớm gọi tên “heo loang choạng” (pig staggers) Năm

1885, Escherich phân lập được E coli từ phân của trẻ em

Dịch tễ học

Bệnh chủ yếu xảy ra ở heo con sau cai sữa 1 – 4 tuần Trong cơ thể heo bệnh vi khuẩn có trong hầu hết các cơ quan phủ tạng Tuy nhiên, chứa nhiều nhất là dạ dày,

17

Trang 29

ruột, hạch màng treo ruột và xâm nhập vào cơ thể chủ yếu bằng đường tiêu hóa thông qua thức ăn nước uống…

Triệu chứng

Bệnh xảy ra đột ngột bắt đầu từ một vài con trong đàn bỏ ăn và có triệu chứng thần kinh, nhiều trường hợp heo đang ăn thì có triệu chứng thần kinh xảy ra Heo bệnh

lờ đờ, mất phối hợp, yếu hai chân trước, co giật, liệt, khó thở, hôn mê rồi chết sau 4 –

36 giờ Triệu chứng thần kinh kết hợp với thủy thủng ngoại vi và thấy ở trán, lưỡi, mí mắt, âm hộ thủy thủng ở hầu họng sẽ dẫn đến thay đổi tiếng kêu Phân thường bị bón

ít khi bị tiêu chảy, thân nhiệt có thể lên đến 40oC trong giai đoạn sớm của bệnh, nhưng nhiệt độ trực tràng vẫn bình thường ngay cả khi triệu chứng đã xuất hiện

Bệnh tích

Da tím tái, thủy thủng ở mắt, đường cong lớn của dạ dày ở khoảng giữa lớp niêm và lớp cơ, dạ dày thường đầy thức ăn Dịch thủy thủng đông lại và gặp ở màng treo ruột già, thanh quản, quanh tim, vỏ thận, xoang bụng có chứa nhiều dịch trong Hầu hết các hạch bạch huyết đều thủy thủng

Chẩn đoán

Dựa vào tính chất dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích đại thể kết hợp nuôi cấy

phân lập và định danh vi khuẩn E coli trong phòng thí nghiệm

Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh bằng cách giữ vệ sinh tốt, duy trì môi trường thích hợp và bổ sung các chất ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại trong đường ruột như paciflor hoặc acid pak 4 way cho heo (dẫn liệu của Phạm Văn Vang, 2005) Phương pháp chủng vắc xin cho heo mẹ nhằm giảm thiểu sự bài thải vi khuẩn trong phân và đem lại miễn dịch thụ động qua các kháng thể đặc hiệu trong sữa đầu

Để trị bệnh do vi khuẩn E coli gây ra có thể dùng các kháng sinh như:

gentamycine, enrofloxacine, colistine… Tuy nhiên, trong điều trị việc thử kháng sinh

đồ để chọn kháng sinh để sử dụng thuốc có hiệu quả Ngoài ra, cần phải cải thiện điều kiện vệ sinh và chăm sóc heo tốt hơn, sử dụng thêm dung dịch điện giải và glucose

nhằm tăng kết quả điều trị

Trang 30

2.2.7 Bệnh viêm phổi – màng phổi ở heo (Pleuropneumonia in pigs)

Bệnh do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gram âm, thuộc họ

Pasteurellaceae gây ra Bệnh được mô tả đầu tiên ở Argentina do Nicolet.J năm 1992

Đến nay bệnh đã xuất hiện nhiều nơi trên thế giới Ở Việt Nam, bệnh xảy ra khá phổ biến gây thiệt hại kinh tế lớn cho các nhà chăn nuôi trên thế giới

Heo là ký chủ duy nhất của bệnh và truyền lây chủ yếu qua đường không khí Bệnh thường xảy ra ở heo 2 - 6 tháng tuổi, heo được nuôi ở mật độ đông đúc, chuồng trại không thông thoáng Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể heo khỏe chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp với thú bệnh và qua không khí bị ô nhiễm Ngoài ra, nhiệt độ môi trường thay đổi cũng tạo điều kiện cho bệnh phát ra nhanh và mạnh hơn

Heo bệnh sốt cao 41 - 41.5oC, heo ho, khó thở, thở thể bụng, kém ăn, gầy ốm

Mổ khám: Bệnh tích viêm phổi đốm đối xứng hai bên nhất là thùy đỉnh và thùy tim Màng phổi viêm dính có phủ fibrin kèm theo chảy máu và dịch, phổi màu sẫm, cứng lại và vùng viêm phổi rõ nét Có thể thấy xoang ngực ứ dịch màu đỏ, ở khí quản

và phế quản có dịch nhày lẫn máu và bọt

Chẩn đoán cần dựa vào tính chất dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích Tuy nhiên, cần phân biệt với các bệnh trên đường hô hấp khác như: bệnh suyễn heo, tụ huyết trùng heo, cúm heo trong phòng thí nghiệm dùng các phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn, phản ứng ngưng kết trên phiến kính

Để điều trị bệnh dùng các kháng sinh: penicillin, streptomycin, sulfonamide, tetracyclin Tuy nhiên, vi khuẩn có sự đề kháng rất nhanh với kháng sinh

Phòng bệnh bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng thật tốt, chuồng trại phải thông thoáng, mật độ vừa phải và tránh tiếp xúc với heo bệnh Định kỳ vệ sinh tiêu

độc và sát trùng chuồng nuôi Bệnh do A pleuropneumoniae có thể dùng vắc xin để

phòng

2.2.8 Bệnh viêm phổi do Haemophilus

Là bệnh truyền nhiễm của heo con, chủ yếu heo sau cai sữa do vi khuẩn

Haemophilus parasuis và Haemophilus suis hình cầu, trực khuẩn, gram âm gây ra

Đặc điểm của bệnh là viêm đa khớp, viêm tràn dịch và viêm màng não, có thể dẫn đến chết Bệnh được mô tả đầu tiên bởi Pattison và ctv năm 1957 Bệnh xảy ra lẻ tẻ và giới hạn trong phạm vi nhỏ

19

Trang 31

Triệu chứng: bệnh xảy ra thình lình và thường xảy ra ở thể quá cấp tính Heo bệnh sốt cao từ 40,5 - 42oC, lờ đờ, ăn ít hoặc bỏ ăn, nhịp tim tăng (160 lần/phút), thủy thủng Niêm mạc mắt đỏ, heo ho và khó thở Một hay nhiều khớp (thường gặp nhiều ở các khớp cổ chân) bị sưng nóng, đau, dáng đi chậm chạp và hay ngã về một bên, què, thường ngồi như chó ngồi, co giật, run cơ Heo bệnh chết sau 2 - 5 ngày

Bệnh tích chủ yếu là viêm có sợi huyết ở màng não, màng phổi, màng bao tim, phúc mạc, khớp Những bệnh tích này có thể xảy ra cùng một lúc hoặc riêng lẻ (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2008)

Chẩn đoán cần dựa vào tính chất dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích lâm sàng cần

phân biệt với bệnh DTH, bệnh giả dại, bệnh do Streptococcus spp, bệnh tụ huyết trùng,

bệnh viêm phổi, bệnh đóng dấu son… Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm dùng các phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

Phòng bệnh bằng việc vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, định kỳ phun thuốc sát trùng chuồng trại Có thể dùng các loại kháng sinh tetracyclin, enrofloxacin, sulfamide để trộn vào thức ăn Cho heo ăn thức ăn đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng, bổ sung các vitamin vào thức ăn nhằm nâng cao sức đề kháng và giảm stress cho heo

Trong điều trị bệnh bệnh viêm phổi do Haemophilus cần phát hiện và điều trị

sớm, tiêm kháng sinh với liều cao để thuốc nhanh chóng thấm vào màng não và dịch các mô (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2008) Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau: tetracyclin, enrofloxacin, sulfamide… Giúp heo giảm đau, hạ sốt, kích thích tim mạch

và hô hấp Sau khi trị bệnh bằng kháng sinh cần bổ sung men tiêu hoá 2 - 3 ngày để giúp heo tiêu hoá tốt hơn

2.2.9 Bệnh do Streptococcus (streptococcal infection)

bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Streptococcus spp hình cầu, gram dương gây

nên với đặc điểm bại huyết và gây nhiễm trùng tại chổ Bệnh truyền lây qua đường tiêu hóa, hô hấp và từ heo mẹ sang heo con Lây trực tiếp thông qua tiếp xúc giữa heo khỏe và heo bệnh Lây gián tiếp qua ruồi, muỗi, dụng cụ chăn nuôi có chứa vi khuẩn

Streptococcus spp

Triệu chứng có thể nhìn thấy như ủ rũ, ăn ít, sưng hầu, đi lại khó khăn, liệt nhẹ, đau khớp Trên heo cai sữa 10 - 15 ngày sau khi cai sữa có biểu hiện thần kinh: run rẩy, trợn mắt, niểng đầu, có hoặc không có viêm khớp, cử động bơi chèo và chết

Trang 32

Bệnh tích có thể thấy viêm khớp, dịch khớp đục, có mủ Viêm phúc mạc có sợi huyết, xung huyết gan và phổi, viêm ngoại tâm mạc có nhiều thanh dịch và sợi huyết, xung huyết thận và màng não Trên heo nuôi vỗ có thể thấy viêm loét sùi van tim Trên heo nái chảy dịch ở âm hộ, sẩy thai, nước tiểu đục, có mủ

Chẩn đoán cần dựa vào tính chất dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích lâm sàng cần

phân biệt với các bệnh có biểu hiện viêm khớp khác: bệnh do Haemophilus parasuis, bệnh do Erysipelothrix, bệnh do Mycoplasma synoviae… phân biệt với các bệnh có biểu hiện thần kinh: bệnh Aujeszky, bệnh phù thủng do E coli Phân biệt với bệnh xáo trộn sinh sản hô hấp như bệnh PRRS, bệnh do Leptospira, bệnh do Brucella… Chẩn

đoán trong phòng thí nghiệm bằng các phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn kết hợp với bệnh tích vi thể để nhận định một cách chính xác

Bệnh nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì sẽ mang lại hiệu quả điều trị cao và dùng các loại kháng sinh như: penicilline, ampicilline, lincomycine…

ngoài ra có thể dùng kháng huyết thanh để điều trị bệnh Streptococcus spp

Phòng bệnh cho heo phải thường xuyên phun thuốc diệt ruồi, muỗi, và định kỳ

vệ sinh tiêu độc tẩy uế chuồng trại, quét dọn rác, phân, chất độn chuồng, nước thải… chăm sóc nuôi dưỡng heo thật tốt Xác định và loại thải những heo mang mầm bệnh,

bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ heo khỏe mang trùng Phải cho heo con

bú đầy đủ sữa đầu để có đủ kháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn dễ cảm nhiễm nhất Bệnh có thể sử dụng vắc xin cầu khuẩn dạng nhủ dầu để phòng bệnh do

Streptococcus spp

2.2.10 Bệnh giun tròn trên heo (Ascaridiosis)

Nguyên nhân: do heo ăn hay uống phải trứng giun sán ở phân, nước uống, thức

ăn bị nhiễm (rau, các nguyên liệu, các thức ăn thừa…)

Triệu chứng của bệnh tùy theo số lượng và mức độ của ấu trùng nhiều hay ít mà heo có những dấu hiệu kém ăn, gầy yếu, sút cân, niêm mạc nhợt nhạt, heo bị tiêu chảy, mất máu Bệnh nặng thường ở trên heo con từ 2 - 5 tháng tuổi Ở heo lớn triệu chứng không rõ ràng và phần lớn là mang và bài xuất mầm bệnh Ấu trùng gây viêm phổi nên heo khó thở, giun sống trong ruột gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy thường xuyên, gầy

ốm

21

Trang 33

Bệnh tích: heo bị nhiễm giun trên đường tiêu hóa xuất hiện giun Nếu số lượng nhiều thường gây viêm nhiễm ở vùng chúng ký sinh nhiều khi ruột bị tắt hoặc có thể gây thủng ruột… Ấu trùng gây hoại tử ở gan, viêm phổi vì hầu hết ấu trùng ở phổi

Phòng và trị: vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, cung cấp thức ăn, nước uống sạch, không cho các côn trùng và các ký chủ trung gian vào chuồng heo (giun đất là ký chủ trung gian lây bệnh giun phổi cho heo) Ủ phân để tiêu diệt trứng giun đũa (không

ủ phân gần chuồng nuôi) Định kỳ xổ giun cho đàn heo, có thể dùng các loại thuốc như: levamysol, ivermectin… chỉ sử dụng một liều duy nhất

2.3 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

- Bùi Quang Anh và ctv (2000) đã phát hiện kháng nguyên virus DTH trong đàn heo giết mổ và chăn nuôi tại một số tỉnh Bắc trung bộ bằng các phương pháp miễn dịch Huỳnh quang, phản ứng ELISA và phản ứng trung hoà trên thỏ Kết quả dương tính với miễn dịch huỳnh quang là 35%, phản ứng ELISA là 32,5% và phản ứng trung hoà trên thỏ là 28%

- Đỗ Trung Cứ và ctv (2000) đã phân lập và xác định một số yếu tố gây bệnh

của vi khuẩn Salmonella gây bệnh phó thương hàn ở heo nuôi ở một số tỉnh miền núi

phía Bắc và cho biết heo mắc bệnh phó thương hàn dạng cấp tính và mãn tính thường

ở lứa tuổi sau cai sữa từ 2 đến 5 tháng tuổi, tỉ lệ chết so với số bệnh là 20 – 30%

- Bằng phương pháp ELISA gián tiếp, Nguyễn Thị Phương Duyên và ctv (2001) đã phát hiện kháng nguyên DTH trong đàn heo giết mổ tại khu vực Miền trung

là 36,6% Trên heo cho kết quả dương tính, số heo không biểu hiện triệu chứng lâm sàng chiếm 46,8%

Trần Văn Thanh (2002) Khảo sát tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Pasteurella và

Salmonella trên heo nghi ngờ bệnh đỏ tại cơ sở giết mổ gia súc xã Tân Mỹ Chánh TP

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, tác giả đã phân lập được 11 chủng Salmonella thuộc group

C, 100% dịch mật, 72,7% lách và 63,6% hạch ruột có sự hiện diện của vi khuẩn

Salmonella Kết quả kháng sinh đồ: 100% chủng Salmonella phân lập được nhạy cảm

với kháng sinh colistin và norfloxacin

- Nguyễn Việt Nga (2005) điều tra xây dựng bản đồ dịch tễ bốn bệnh trên heo (dịch tả, lở mồm long móng, phó thương hàn, tụ huyết trùng) và đề xuất phương án khống chế dịch bệnh trên đàn gia súc tỉnh Tiền Giang

Trang 34

Tóm lại, có rất nhiều các công trình nghiên cứu trong nước về các bệnh xảy ra trên heo Tuy nhiên, việc theo dõi, tổng hợp các bệnh thường xảy ra trên heo thịt được

hạ khẩn tại lò mổ thuộc TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang thì chưa có tác giả nào nghiên

cứu nên đề tài: “Khảo sát tình hình vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi tại các hộ

chăn nuôi gia đình thuộc thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang và một số bệnh thường gặp trên heo thịt được hạ khẩn” là điều cần thiết nhằm nắm được các bệnh hay xảy ra

trong địa bàn để từ đó đề ra phương hướng phòng chống bệnh một cách có hiệu quả trong chăn nuôi heo

23

Trang 35

Một số hộ chăn nuôi heo trên địa bàn TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

Cơ sở giết mổ heo thuộc TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

Phòng thí nghiệm Chi cục Thú y Tiền Giang

Phòng Giải phẫu Bệnh lý bệnh viện Phụ Sản TP Hồ Chí Minh

Bộ môn Bệnh lý – Ký sinh khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh

3.3 Đối tượng

120 hộ nông dân nuôi heo ở quy mô gia đình

118 heo được hạ khẩn tại lò mổ

3.4 Dụng cụ và hoá chất

+ Thiết bị - dụng cụ

Dao mổ, máy ảnh, kéo, kẹp, chai lọ, găng tay, sổ ghi chép, phiếu theo

dõi, phiếu điều tra, thùng bảo ôn…

+ Hoá chất: Formol 10%

3.5 Nội dung

3.5.1 Nội dung 1

+ Điều tra tình hình vệ sinh phòng bệnh tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn

TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

+ Chỉ tiêu theo dõi:

- Tỷ lệ các hộ chăn nuôi có sử dụng biện pháp tiêu độc sát trùng

- Tỷ lệ các hộ chăn nuôi có sử dụng biện pháp tẩy giun sán

- Tỷ lệ các hộ chăn nuôi có phòng bệnh bằng vắc xin

Trang 36

3.5.2 Nội dung 2

+ Khảo sát một số bệnh xuất hiện trên heo thịt được hạ khẩn

+ Chỉ tiêu theo dõi:

- Tỷ lệ các dạng bệnh theo nhóm trọng lượng, theo giới tính, theo cơ quan xuất hiện bệnh tích

- Tỷ lệ các dạng bệnh tích trong từng loại bệnh

- Tỷ lệ heo mắc bệnh đường hô hấp

- Tỷ lệ heo mắc bệnh đường dạ dày – ruột

- Tỷ lệ heo nhiễm ký sinh trùng

- Tỷ lệ heo nghi mắc bệnh đỏ

- Tỷ lệ heo dương tính virus DTH trong số heo nghi bệnh đỏ

- Các dạng bệnh tích trên heo dương tính với virus DTH

3.6 Phương pháp tiến hành

3.6.1 Tại hộ chăn nuôi

Điều tra phỏng vấn tình hình vệ sinh phòng bệnh 120 hộ chăn nuôi heo trên địa bàn thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang (phiếu điều tra)

3.6.2 Tại lò mổ

- Ghi nhận các thông tin của heo: tuổi, giống, giới tính, trọng lượng

- Ghi nhận triệu chứng (nếu heo còn sống trước khi được đưa đến lò mổ) và bệnh tích

- Chụp hình

- Lấy mẫu:

+ Lấy một phần phủ tạng có bệnh tích để xét nghiệm vi thể Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm: dùng dao hoặc kéo bén cắt ngang vùng bệnh phẩm như tim, gan, phổi… đường kính từ 1 - 2cm Cố định trong dung dịch formol 10% và ghi đầy đủ các thông tin về mẫu (có phiếu kèm theo), sau đó gởi về phòng xét nghiệm của Bệnh Viện

Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh để làm tiêu bản

+ Nếu nghi ngờ heo mắc bệnh dịch tả, dùng dụng cụ vô trùng lấy mẫu lách,

hạch ruột gởi về phòng xét nghiệm Chi cục Thú y tỉnh Tiền Giang để xét nghiệm kháng nguyên virus DTH

25

Trang 37

Triệu chứng: da xuất huyết, tiêu chảy hay táo bón, viêm kết mạc mắt

Xuất huyết đa hạch, lách nhồi huyết, bàng quang, thận, hạch hạnh nhân, thanh quản xuất huyết, ruột viêm loét xuất huyết

- Heo có bệnh tích chủ yếu đường hô hấp

Triệu chứng: ho, khó thở

Trên phổi: xuất huyết, viêm, nhục hóa, hóa gan

Trên hạch phổi: sưng, xuất huyết, tụ huyết

- Heo có bệnh tích chủ yếu đường dạ dày - ruột

Triệu chứng: tiêu chảy, táo bón, tiêu ra máu

Trên dạ dày: xung huyết, xuất huyết, viêm, loét

Trên ruột: xung huyết, xuất huyết, viêm, loét, nốt hoại tử

- Heo nhiễm ký sinh trùng trong ruột, gan, phổi

- Tỷ lệ heo nhiễm ký sinh trùng = x100

(%) Số heo khảo sát

Số heo có bệnh tích

- Tỷ lệ các dạng bệnh tích (%) = x100

` Số heo bị bệnh

- Dùng phần mềm Excel để ghi chép số liệu và tính tỷ lệ bệnh

- Dùng trắc nghiệm χ2 trong phần mềm MINITAB 13 để so sánh các tỷ lệ bệnh

Trang 38

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi heo trên địa bàn TP Mỹ Tho

Dựa vào báo cáo của Trạm thú y TP Mỹ Tho chúng tôi tiến hành khảo sát 6 xã/phường có số hộ chăn nuôi heo nhiều nhất Mỗi xã/phường điều tra 20 hộ chăn nuôi heo với qui mô dưới 50 con

4.1.1 Tỷ lệ hộ có tiêm phòng vắc xin cho heo

Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy trong những hộ điều tra thì số hộ chăn nuôi heo từ 10 – 20con chiếm tỷ lệ cao nhất và không có trường hợp nào nuôi theo phương thức thả rong Đa số chuồng trại được làm bằng xi măng mái lợp tole Tuy nhiên, số hộ

sử dụng nước sông chưa qua xử lý còn khá cao chiếm khoảng (75%) Thức ăn sử dụng cho heo là trộn thực liệu vào cám đậm đặc Cám hổn hợp thường được sử dụng là thức

ăn của các công ty CP, Higro, Mỹ Tường, Cargill, Bình Minh… Thực liệu phối trộn là bắp, tấm, cám…

Trong thời gian khảo sát chúng tôi ghi nhận các hộ có áp dụng biện pháp tiêm phòng các loại vắc xin cho heo được trình bày qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Tỷ lệ hộ có tiêm phòng vắc xin cho heo (n = 120)

Loại vắc xin Dịch tả heo Tụ huyết trùng Phó thương hàn long móngLở mồm

Trang 39

DTH cho heo nuôi chiếm tỷ lệ cao nhất (85,83%), kế đến là bệnh tụ huyết trùng (75,83%), phó thương hàn chiếm (68,33%) và thấp nhất là LMLM (13,33%)

Theo Cục thú y (1997) tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm phải đạt (70%) tổng đàn trở lên

Theo ghi nhận của Nguyễn Huy Toàn (2007) tại huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương tỷ lệ tiêm phòng bệnh LMLM là (33%) cao hơn kết quả của chúng tôi Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là tỷ lệ tiêm phòng vắc xin LMLM ở heo còn rất thấp nên có thể chưa đủ khả năng bảo hộ cho đàn heo nếu có sự xâm nhập của virus LMLM nên có nguy cơ bùng phát dịch bệnh tại địa phương do người chăn nuôi chưa chủ động tiêm phòng vắc xin LMLM cho heo

4.1.2 Tỷ lệ hộ có tiêu độc sát trùng chuồng trại và tẩy giun sán cho heo (n = 120) Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ có tiêu độc sát trùng chuồng trại và tẩy giun sán cho heo

Chỉ tiêu theo dõi chuồng trại Sát trùng Tẩy giun sán

Heo nói riêng hay gia súc, gia cầm nói chung nếu nhiễm giun sán dù không gây chết nhưng làm giảm tăng trưởng, tiêu tốn thức ăn cao, chăn nuôi không hiệu quả Qua bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ hộ có dùng thuốc tẩy giun cho heo chiếm tỷ lệ khá cao (74,17%) Điều này có thể đảm bảo cho đàn heo phát triển tốt hơn vì không ảnh hưởng bởi tác hại của giun sán ký sinh Các thuốc thường dùng để tẩy giun là ivermectin, levamysol… cách thường dùng là tiêm bắp theo liều của nhà sản xuất

Cùng với tẩy giun sán thì việc vệ sinh phòng bệnh cho heo cũng được nhiều hộ quan tâm thực hiện Tuy nhiên, tỷ lệ hộ có tiêu độc sát trùng chuồng trại chưa cao (47,50%) làm cho nhiều mầm bệnh có thể tồn tại trong môi trường chăn nuôi, khi gặp điều kiện thuận lợi có thể gây bệnh cho heo Thời điểm tiêu độc sát trùng chuồng trại thường được các nông hộ áp dụng là trước khi nhập heo, sau khi xuất bán và sau khi

Trang 40

bệnh xảy ra Các thuốc sát trùng thường được sử dụng là BKA, Bencocid, TH4, Prophyl, nước vôi… Cách tiêu độc là phun xịt hay ngâm theo liều của nhà sản xuất

4.2 Các bệnh xuất hiện trên heo thịt được hạ khẩn tại TP Mỹ Tho

4.2.1 Trọng lượng và giới tính của heo được đưa đến giết mổ

Trong thời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã khảo sát được 118 heo được đưa đến giết mổ tại lò Trọng lượng và giới tính của heo được trình bày qua bảng 4.3

Bảng 4.3 Phân bố trọng lượng và giới tính của heo được giết mổ (n = 118)

Trọng lượng

7 - 20kg 21 - 40kg 41 – 65kg

Chung Giới

Qua bảng 4.3 chúng tôi ghi nhận rằng trong số 118 heo được khảo sát nhóm heo

có trọng lượng từ 21 – 40kg chiếm tỷ lệ cao nhất (61,86%), kế đến là nhóm heo có trọng lượng từ 7 – 20kg (31,36%) và thấp nhất là nhóm heo có trọng lượng 41 – 65kg (6,78%)

Chúng tôi cũng ghi nhận tỷ lệ heo đực được đưa đến giết mổ chiếm tỷ lệ (55,08%), nhóm heo cái chiếm tỷ lệ thấp hơn (44,92%) Bảng trên cũng cho thấy, đa

số những heo được đem đến giết mổ là nhóm heo có trọng lượng từ 7 – 40kg và nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm cần đưa đến hạ khẩn, hoặc có thể heo bị chết do bệnh hay

do các tác nhân cơ học Ngoài ra, có một số trường hợp vì mục đích sử dụng thịt mà heo cũng được đưa đến giết mổ

29

Ngày đăng: 13/08/2018, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w