Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y LÂM TRIỆU MINH LOAN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔ
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
LÂM TRIỆU MINH LOAN
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ SẤU TẠI TRẠI CÁ SẤU FORIMEX - CÔNG TY LÂM NGHIỆP SÀI GÒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, tháng 07/2007
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
LÂM TRIỆU MINH LOAN
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ SẤU TẠI TRẠI CÁ SẤU FORIMEX - CÔNG TY LÂM NGHIỆP SÀI GÒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Giáo Viên Hướng Dẫn
VÕ ĐÌNH SƠN NGUYỄN HỮU HƯNG
Cần Thơ, tháng 07/2007
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Khảo sát tình hình chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên cá sấu tại trại cá sấu Forimex – công ty Lâm nghiệp Sài Gòn; do sinh viên: Lâm Triệu Minh Loan thực hiện tại Trại cá sấu Forimex – công ty Lâm nghiệp Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh từ 10/ 04/ 2007 đến 25/ 06/ 2007
Cần Thơ ngày tháng năm 2007 Cần Thơ ngày tháng năm 2007 Duyệt Bộ Môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn 1
Duyệt Giáo viên hướng dẫn 2
Cần Thơ, ngày tháng năm 2007 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành biết ơn
TS Võ đình Sơn
TS Nguyễn Hữu Hưng
Đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chúng tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học Ứng Dụng, Trưởng Bộ Môn Thú Y đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian tiến hành đề tài
Cô Lý Thị Liên Khai đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tôi học tập ở trường
Quí thầy cô bộ môn Thú Y và bộ môn Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình đào tạo tôi được kết quả tốt như ngày hôm nay
Ban giám đốc và cán bộ công nhân viên công ty Lâm nghiệp Sài Gòn, trại cá sấu Forimex 1 và 2 đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Bác sỹ thú y Đặng Xuân Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn các bạn sinh viên lớp Thú Y K28 đã cùng tôi chia sẻ những vui buồn trong suốt khóa học cũng như sự giúp đỡ của các bạn để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi không thể nào quên sự động viên và tạo điều kiện của Cha, mẹ, anh, chị trong gia đình và các bạn bè của tôi đã mang đến cho tôi nguồn nghị lực học tập trong suốt thời gian qua
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang bìa
Trang tựa
Trang duyệt
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh sách bảng vii
Danh sách hình viii
Tóm lược ix
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Phân loại và đặc điểm sinh học cá sấu 2
2.1.1 Đặc điểm phân loại và tình hình phân bố cá sấu trên thế giới 2
2.1.1.1 Họ cá sấu chính thức(Crocodiliae) 2
2.1.1.2 Họ cá Ngạc(Alligatoridae) 3
2.1.1.3 Họ cá sấu mõm dài(Gouvialidae) 3
2.1.2 Những loài cá sấu phân bố tại Việt Nam 4
2.1.2.1 Cá sấu Hoa Cà(crocodylus prosus ) 4
2.1.2.2 Cá sấu Xiêm(crocodylus siamensis ) 4
2.1.3 Khoá định loài cá sấu ở Việt Nam 5
2.1.4 Đặc điểm sinh học của cá sấu 5
2.1.4.1 Nhiệt độ cơ thể 5
2.1.4.2 Hô hấp 5
2.1.4.3 Cơ quan cảm giác 6
2.1.4.4 Dinh dưỡng và sinh trưởng 6
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.4.5 Sinh sản 7
2.1.4.6 Da 7
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ cá sấu 7
2.1.5.1 Tiếng động 7
2.1.5.2 Ánh sáng 8
2.1.5.3 Nhiệt độ 8
2.1.5.4 Nguồn nước 8
2.1.5.5 Dinh dưỡng 8
2.1.5.6 Mật độ nuôi 9
2.1.5.7 Chuồng trại 9
2.1.5.8 Chăm sóc 9
2.2 Tình hình chăn nuôi cá sấu trên thế giới và Việt Nam 9
2.2.1 Thế giới 9
2.2.1.1 Trại Samut Prakan(Thailand) 9
2.2.1.2 Trại cá sấu Cuba 9
2.2.1.3 Trại cá sấu Mỹ 9
2.2.1.4 Trại cá sấu Zimbabwe 9
2.2.1.5 Trại cá sấu ở Úc 10
2.2.2 Việt Nam 10
2.3 Kỹ thuật ấp trứng cá sấu 11
2.3.1 Sinh lý sinh sản của cá sấu 11
2.3.1.1 Giới tính và tuổi thành thục sinh sản 11
2.3.1.2 Quá trình đẻ trứng 11
2.3.1.3 Quá trình ấp trứng 11
2.3.1.4 Quá trình trứng nở 11
2.3.2 Đại cương về trứng 12
2.3.3 Các giai đoạn phát triển của trứng 12
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp ấp trứng 13
2.3.5 Nở trứng 13
2.3.6 Chăm sóc con mới nở 13
2.4 Chẩn đoán và điều trị bệnh trên cá sấu 14
2.4.1 Phương pháp cầm cột cá sấu 14
2.4.2 Phương pháp chẩn đoán bệnh cá sấu 14
2.4.3 Phương pháp điều trị bệnh trên cá sấu 15
2.4.4 Một số bệnh thường gặp trên cá sấu 15
2.4.4.1 Thiếu đường trong máu 15
24.4.2 Bệnh thống phong(sưng khớp) 16
2.4.4.3 Bệnh biến dưỡng Calci(hàm cao su, quẹo cột sống ) 16
2.4.4.4 Thoái hóa mỡ (mỡ vàng) 16
2.4.4.5 Bệnh thiếu vitamin B1 17
2.4.4.6 Bệnh thiếu vitamin A 17
2.4.4.7 Còi 17
2.4.4.8 Stress 17
2.4.4.9 Viêm ruột 17
2.4.4.10 Viêm đường hô hấp 18
2.4.4.11 Viêm họng 18
2.4.4.12 Viêm miệng 18
2.4.4.13 Viêm mắt .18
2.4.4.14 Bệnh liệt tay chân 19
2.4.4.15 Nấm 19
2.4.4.16 Ký sinh trùng 19
2.4.4.17 Nhiễm khuẩn huyết 20
2.4.4.18 Chấn thương 20
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu .21
3.2 Thời gian tiến hành 21
3.3 Địa điểm tiến hành 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Đối tượng khảo sát 21
3.4.2 Điều tra tình hình chăn nuôi của trại 21
3.4.3 Điều tra các bệnh thường gặp tại trại cá sấu Forimex 21
3.4.3.1 Chẩn đoán qua lâm sàng 21
3.4.3.2 Chẩn đoán qua mổ khám 22
3.4.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 23
3.4.4 Phương pháp bảo quản 23
3.4.5 Phương pháp định danh phân loài đối với ký sinh trùng 23
3.4.6 Xử lý số liệu 24
3.4.7 Các công thức tính toán 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình chăn nuôi 26
4.1.1 Cơ sở hình thành trại Forimex 26
4.1.2 Đặc điểm tự nhiên trại cá sấu Forimex 26
4.1.2.1 Trại cá sấu Forimex I 26
4.1.2.2 Trại cá sấu Forimex II 27
4.1.3 Cơ cấu tổ chức 27
4.1.4 Nhiệm vụ và phương hướng sản xuất 27
4.1.5 Tổng đàn cá sấu hiện nay 27
4.1.6 Tình hình chăn nuôi cá sấu tại trại 29
4.1.6.1 Chuồng trại 29
4.1.6.2 Thức ăn 31
4.1.6.3 Một số chỉ tiêu về sinh sản 32
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4.1.7 Quy trình phòng trị bệnh tại trại 33
4.2 Các bệnh thường gặp trên đàn cá sấu tại trại 34
4.2.1 Một số chỉ tiêu về nước sử dụng nuôi cá sấu 34
4.2.2 Kết quả phân lập tìm nấm tiềm ẩn trên da cá sấu giết mổ 34
4.2.3 Các bệnh thường gặp trên cá sấu 35
4.2.3.1 Các bệnh thường gặp trên cá sấu con 36
4.2.3.2 Các bệnh thường gặp trên cá sấu thương phẩm 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.1.1 Tình hình chăn nuôi 45
5.1.2 Tình hình thú y 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Tổng đàn cá sấu trại Forimex qua các năm 28
Bảng 2 Cơ cấu thức ăn của cá sấu trại Forimex 31
Bảng 3 Định mức thức ăn của cá sấu trại Forimex 31
Bảng 4 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản tại trại cá sấu Forimex từ năm 2005 đến tháng 06/2007 32
Bảng 5 Kết quả kiểm tra mẫu nước trại Forimex 34
Bảng 6 Kết quả kiểm tra nấm tiềm ẩn trên cá sấu trại Forimex 34
Bảng 7 Các bệnh thường gặp trên cá sấu 35
Bảng 8 Các bệnh thường gặp trên cá sấu con 36
Bảng 9 Tỷ lệ cá sấu bị mỡ vàng tại trại cá sấu Forimex 38
Bảng 10 Tình hình nhiễm ngoại ký sinh trên cá sấu nuôi ô trại cá sấu Forimex 1 39 Bảng 11 Kết quả phòng trị ngoại ký sinh trại cá sấu Forimex 40
Bảng 12 Tỷ lệ nhiễm nội ký sinh 41
Bảng 13 Tỷ lệ cá sấu bị chấn thương và tiêu chảy tại trại Forimex 41
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Cá sấu Hoa cà(crocodylus prosus) 5
Hình 2 Cá sấu Xiêm(crocodylus siamensis) 5
Hình 3 Các giai đoạn phát triển của trứng cá sấu 12
Hình 4 Lấy trứng cá sấu ra khỏi tổ đẻ 13
Hình 5 Ấp trứng cá sấu bằng máy ấp 13
Hình 6 Chuồng nuôi cá sấu con với mái che và đèn sưởi 29
Hình 7 Chuồng nuôi cá sấu con(<1 tuổi) 30
Hình 8 Chuồng nuôi cá sấu sinh sản .30
Hình 9 Chuồng nuôi cá sấu thương phẩm 30
Hình 10 Cá sấu ở các ô riêng 30
Hình 11 Phương pháp cầm cột cá sấu 43
Hình 12 Mổ khám cá sấu 43
Hình 13 Máy điều chỉnh nhiệt độ và ârm độ phàng ấp 43
Hình 14 Cá sấu còi trong ô nuôi riêng 43
Hình 15 Cá sấu bị mỡ vàng 43
Hình 16 Abccess do bị chấn thương miệng 43
Hình 17 Đỉa Placobdella ornata 44
Hình 18 Đỉa Placobdella ornata với giác hút ở đầu 44
Hình 19 Đỉa Placobdella ornata với giác hút bụng 44
Hình 20 Giun tròn Dujardin ascaris helicina (phần đầu và thân trước) 44
Hình 21 Giun tròn Dujardin ascaris helicina (phần thân sau) 44
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát tình hình chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên cá sấu tại trại Forimex – công ty Lâm nghiệp Sài Gòn” được thực hiện từ tháng 10/04/2007 đến 25/06/ 2007 nhằm xác định được các bệnh thường gặp trong chăn nuôi cá sấu
Tiến hành khảo sát quy trình chăn nuôi và các bệnh xảy ra trên cá sấu tại trại Forimex 1 và 2, thu thập thông tin của trại qua các năm để so sánh với kết quả thu được và đưa ra nhận xét Ngoài ra còn thực tập điều trị một số bệnh trên cá sấu và
so sánh với các cách điều trị trước đây để đưa ra phương thức điều trị hiệu quả
Cá sấu là loài động vật dễ nuôi, có sức đề kháng tốt và ít bệnh tật Cá sấu tại trại được nuôi theo các hình thức khác nhau tuỳ theo độ tuổi(nuôi ao, nuôi bể xi măng ) với nguồn nước chủ yếu lấy trực tiếp từ sông Sài gòn và Vàm Cỏ Các bệnh thường xảy ra chủ yếu trên cá sấu con vì sức đề kháng yếu và mật độ nuôi dầy,
cá sấu thương phẩm ít bị các bệnh nguy hiểm Ở cá sấu con, bệnh viêm mắt có thể gây mù, tử vong nhưng phát hiện điều trị sớm cho kết quả tốt Nước nuôi không qua
xử lý nên mang nhiều mầm bệnh và cá sấu bị nhiễm nấm dạng tiềm ẩn và ngoại ký sinh trùng cao nhưng chưa được diều trị triệt để
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cá sấu từ lâu đã được xem như một loài động vật nguy hiểm với con người
và các loài súc vật, da cá sấu được sử dụng để làm ra các sản phẩm cao cấp nên chúng luôn bị ráo riết săn lùng Lượng cá sấu hoang dã ngày càng hiếm hoi, yêu cầu thương mại về mặt hàng lại ngày càng tăng, việc đưa cá sấu vào chăn nuôi đã bắt đầu được chú ý
Hiện nay phong trào nuôi cá sấu đang ngày càng lan rộng với cả chăn nuôi
hộ gia đình và chăn nuôi công nghiệp, vừa góp phần bảo tồn vừa góp phần phát triển kinh tế về mặt hàng da và thịt cá sấu Chăn nuôi cá sấu hiện đang phát triển rộng khắp cả nước nhưng do hình thức chăn nuôi bán tự nhiên và chăm sóc nuôi dưỡng kỹ thật kém, người nuôi lại thiếu kinh nghiệm nên cá sấu rất dễ nhiễm bệnh Thế nhưng các nghiên cứu về giống động vật này lại rất hạn chế khiến người chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong công việc nuôi và phòng trị bệnh cho cá sấu
Xuất phát từ tình hình đó, được sự đồng ý và giúp đỡ của thầy cô bộ môn Thú Y - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – Đại học Cần Thơ, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“ Khảo sát tình hình chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên cá sấu tại trại cá sấu Forimex – công ty lâm nghiệp Sài Gòn”
Mục đích của đề tài:
- Khảo sát tình hình chăn nuôi tại trại cá sấu Forimex
- Điều tra một số bệnh thường gặp trên cá sấu ở trại cá sấu Forimex
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Phân loại và đặc điểm sinh học của cá sấu
2.1.1 Đặc điểm phân loại và tình hình phân bố cá sấu trên thế giới
Cá sấu là loài động vật có xương sống, thuộc lớp bò sát (Reptile), bộ cá sấu (crocodilians), gồm 3 họ chính: Alligatoridae, Crocodiliae và Gavialidae được
phân thành 7 nhóm và 21 loài (Melvin Bolton, 1990)
Các đặc điểm để phân biệt giữa 3 họ này dựa vào kích thước cơ thể, hình dạng mõm, sự sắp xếp của răng, hình dạng tổ, đặc tính của da và phân bố địa lý (Melvin bolton, 1990)
2.1.1.1.Họ cá sấu chính thức (Crocodiliae): gồm 3 giống
Giống Crocodiliae: có 11 loài
Châu Á và Châu Đại Dương: có 5 loài
- Crocodylus prosus (cá sấu nước lợ, cá sấu hoa cà, cá sấu cửa sông): sống ở vùng nước mặn, phân bố ở Đông Ấn, Tây Nam Á và Bắc Australia
- Crocodylus siamemsis (cá sấu xiêm): có nhiều ở Đông Nam Á và Tây Nam
Á, tại Việt Nam phân bố rộng khắp từ Nam Trung Bộ đến Nam Bộ
- Crocodylus polustris (cá sấu nước mặn ): sống ở Ấn Độ, phân bố từ Pakistan đến Srilanka
- Crocodylus novaguinae: sống ở Philippines và New Guiné
- Crocodylus jhonstoni: sống ở Nam Australia
Châu Mỹ
- Crocodylus rhombifer (cá sấu Cuba): sống ở đảo Pine và Cuba
- Crocodylus acutus (cá sấu Châu Mỹ, cá sấu mõm nhọn): sống ở Trung Mỹ, Nam Mỹ và Caribe
- Crocodylus moreletii: sống ở Trung Mỹ, Mexico, Honduras và Guatemala
- Crocodylus intermidius (cá sấu Orénoque): sống ở vùng biển Nam Mỹ
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Châu Phi
- Crocodylus nicolitus (cá sấu sông Nil): chủ yếu sống ở sông ngòi Châu Phi
- Crocodylus cataphratus (cá sấu đen): sống ở Tây Phi và Trung Phi nơi rừng ẩm, vùng biển từ Congo đến Senegal, kích thước nhỏ
Giống Osteolimus Chỉ có một loài là Osteolaemus tetraspis (cá sấu lùn Châu Phi ), sống ở
Trung và Tây Phi, là loài cá sấu nhỏ, chỉ dài từ 1 – 1,5m
Giống Tomistoma Chỉ có một loài Tomistoma Sehlegeli (cá sấu mõm dài giả), sống ở Thailand,
Malaysia và Indonesia
2.1.1.2 Họ cá Ngạc (Alligatoridae): gồm 4 giống
Giống Alligator
- Alligator Mississpiensi (cá sấu Bắc Mỹ): ở Đông Nam Mỹ, dài hơn 3m
- Alligator Chinensis (cá sấu Trung Quốc): sống ở Trung Quốc, chủ yếu trên sông Dương Tử, có thể chịu được mùa đông lạnh, kích thước nhỏ: 1,2 - 2m
Giống Caiman
- Caiman crocodylus (cá sấu đeo kính): sống ở Nam Mỹ
- Caiman latirostus: sống ở Châu Mỹ
Giống Melsnosuchus Chỉ có một loài Melanosuchus Niger, sống ở Châu Mỹ, kích thước khá lớn Giống Palaneosuchus
Gồm Palaneosuchus palperbrosus và Palaneosuchus trigonatus, cả 2 giống
này đều sống ở vùng Amazon Châu Mỹ, chiều dài trung bình khoảng 1,5m
2.1.1.3 Họ cá sấu mõm dài (Gouvialidae)
Chỉ có một loài là Gouvialidae gangeticus hay còn gọi là cá sấu sông Hằng,
sống ở Ấn Độ, chiều dài trung bình 6m (Melvin Bolton, 1990)
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.2 Những loài cá sấu phân bố tại Việt Nam
Cá sấu là loài bò sát lưỡng cư, sống được trên cạn lẫn dưới nước, ở cả đầm lầy nước ngọt và vùng nước lợ, ở Việt Nam có 2 loài cá sấu chính là cá sấu Hoa Cà
và cá sấu Xiêm
2.1.2.1 Cá sấu Hoa Cà (crocodylus prosus )
Phân bố: Australia, Banglades, Brunei, Mianma, Cambodia, Indonesia, Philippines, Thailand, Việt Nam
Đây là một trong những loài cá sấu có kích thước lớn nhất, trung bình dài 6 – 7m, hung dữ,tấn công người Chúng sinh sống ở khu vực ven bờ biển nước lợ và và còn thấy ở các vùng nước ngọt như cửa sông, đầm lầy… Trước nay chúng có vùng phân bố rộng tại Đông Nam Á Tại Việt Nam, trước đây cá sấu nước lợ phân bố từ Vũng Tàu, Cần Thơ đến Kiên Giang, Phú Quốc, Côn Đảo… Hiện nay do tình tang săn bắt quá mức nên loài này đang bị đe dọa tuyệt chủng, hiện không còn thấy ngoài tự nhiên mà chỉ còn khoảng 70 con nuôi tại Cần Giờ
Cá sấu Hoa Cà cái thành thục lúc 6-10 tuổi, dài 2,2 - 2,5m Chúng làm tổ đẻ trứng vào mùa mưa, mỗi lần đẻ khoảng 40- 60 trứng và ấp nở trong 80 – 90 ngày
Cá sấu Hoa Cà là loài bộ da có giá trị thương phẩm cao nhất
2.1.2.2 Cá sấu Xiêm (crocodylus siamensis )
Cá sấu Xiêm sinh sống ở các vùng đầm lầy nước ngọt, hồ, sông, suối có dòng chảy chậm Kích thước nhỏ, chiều dài tối đa có thể lên tới 4m, trung bình khoảng 3m Chúng giao phối từ tháng 12 đến tháng 3, mỗi năm đẻ 1 lần từ tháng 4 đến tháng 10, đào hố làm tổ trước khi đẻ khoảng 1 tuần Mỗi lần đẻ khoảng 20 – 50 trứng và ấp nở sau 75 – 85 ngày
Trước đây cá sấu nước ngọt được tìm thấy nhiều ở sông Đồng Nai, Tây Nguyên và khắp Nam bộ Do hiện tượng săn bắt quá mức nên phạm vi sống thu hẹp dần và còn thấy rất ít ở Kontum, Đaklac Hiện nay hầu như không còn tìm thấy
cá sấu hoang dã trong tự nhiên
Đây là loài cá sấu dễ thuần hóa và nuôi dưỡng, hiện đang được chú ý phát triển trong chăn nuôi cá sấu lấy da và thịt thương phẩm tại Việt Nam
Ngoài 2 loài cá sấu nói trên, Việt Nam còn có khoảng trên 100 cá sấu ngoại
nhập do Cuba trao tặng vào tháng10/1985 Phần lớn là cá sấu Cuba (crocodylus
rhombifer ) và một số ít crocodylus acutus, hiện chúng được nuôi ở thành phố Hồ
Chí Minh, Đồng Nai, Phú Quốc và Hà Nội Cá sấu lai giữa cá sấu Xiêm và cá sấu
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cuba cũng được nhân giống và đưa vào chăn nuôi nhưng giá trị thương phẩm không cao
2.1.3 Khóa định loài cá sấu ở Việt Nam (Võ Đình Sơn, 2006)
Có 1 – 2 đôi tấm sau chẩm : cá sấu nước ngọt (crocodylus siamensis) Thiếu tấm sau chẩm : cá sấu nước lợ (crocodylus prosus)
Hình 1: Cá sấu Hoa cà (crocodylus prosus) Hình 2: Cá sấu Xiêm (crocodylus siamensis)
2.1.4 Đặc điểm sinh học của cá sấu
Cá sấu có nhiều loài nhưng đặc điểm sinh học khá giống nhau
Do đặc tính thân nhiệt như vậy nên cá sấu rất dễ chết ngất khi nhiệt độ lên quá cao Ngược lại khi nhiệt độ hạ thấp sẽ làm cho chúng ăn kém hoặc ngừng ăn, nếu thấp dưới 7,20C thì chúng không giữ được thăng bằng trong nước và sẽ bị chìm xuống đáy hồ và chết Nhiệt độ thích hợp cho cá sấu là 25 - 300C, với cá sấu con là
27 - 350C (Pooley, 1971, trích dẫn bởi Melvin Bolton, 1990)
2.1.4.2 Hô hấp
Cá sấu hô hấp bằng phổi, phổi lớn và cấu tạo khá hoàn thiện Lỗ mũi cá sấu nằm ở đỉnh hàm trên của mõm, không mở ra trực tiếp mà thông với hố mũi nằm sâu
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
trong họng Hố mũi được che đậy bởi một van nhỏ có thể nâng lên đến trên khẩu cái, tách rời khoang miệng với khí quản giúp cá sấu ăn dưới nước không bị nước tràn vào khí quản và đảm bảo giúp cá sấu thở bình thường khi đưa đầu mũi khỏi mặt nước dù miệng chúng đang đóng hay mở (Melvin Bolton, 1990)
2.1.4.3 Cơ quan cảm giác
Não cá sấu có kích thước nhỏ nhưng rất phức tạp Khứu giác rất phát triển nên chúng nhận mùi rất nhanh, cuối cuống họng có 2 tuyến xạ hương và 2 tuyến khác nằm trong lỗ huyệt giúp chúng có thể giao tiếp và nhận biết nhau
Tai cá sấu khá thính, lỗ tai nằm ngay sau mắt, được bảo vệ bằng một lá che
di động Cá sấu bố mẹ thường lắng nghe và đáp lại tiếng gọi của đàn con
Mắt cá sấu có cấu trúc giúp cho nó có thể nhìn rõ cả ban ngày lẫn ban đêm
Vị trí mắt giúp cá sấu có góc nhìn lớn cả chiều ngang lẫn chiều thẳng đứng Cá sấu
có mí mắt thứ 3 trong suốt, gặp ánh sáng mạnh đồng tử lập tức co lại tạo 1 khe thẳng đứng
Ngoài ra, cá sấu còn có những nhú vị giác ở trên lưỡi và nhú xúc giác ở trên hàm (Bellais, 1971, trích dẫn bởi Melvin Bolton, 1990) Khác với các loài bò sát khác, ở cá sấu còn có những cơ quan cảm giác về áp lực nằm dưới răng (Pooley và Gans, 1976, trích dẫn bởi Melvin Bolton, 1990)
2.1.4.4 Dinh dưỡng và sinh trưởng
Cá sấu là loài ăn thịt, thức ăn chủ yếu là ếch, nhái, cá, chim, thú nhỏ… Đôi khi chúng tấn công các thú lớn kể cả con người Trong chăn nuôi người ta thường cho ăn cá và các phế phẩm lò sát sinh như lòng heo, bò, gà vịt…
Răng cá sấu hình nón, hơi cong vào trong và cắm sâu vào trong hàm Răng mới được tạo ra liên tục để thay thế răng cũ nên không thể dùng răng để định tuổi cá sấu Hàm cá sấu khoẻ nhưng không thể nhai nghiền thức ăn mà chỉ có tác dụng bắt giữ, do đó cá sấu thường nuốt trọn con mồi (Melvin Bolton, 1990)
Cá sấu tiêu hoá thức ăn khá nhanh, dạ dày có vách khoẻ và dày, chúng có thể nuốt sỏi đá để hỗ trợ tiêu hoá Cá sấu có thể ngừng ăn nhiều tháng và chỉ yếu dần đi
mà không chết (Trần Văn Vỹ, 2001) Trong chăn nuôi nên chú ý cho cá sấu ăn đầy
đủ để giúp chúng lớn nhanh và mau đạt đến kích thước thương phẩm
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.4.5 Sinh sản
Tùy giống mà cá sấu có thời gian thành thục khác nhau, những giống nhỏ sẽ thành thục sớm hơn, cá sấu nuôi cũng thành thục sớm hơn cá sấu hoang dã, chúng sinh sản đến già và thường một con đực giao phối với nhiều con cái
Cá sấu đẻ 1 lần/năm vào đầu mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mỗi lần đẻ
20 – 50 trứng vào các ụ đất mà chúng đào làm tổ, mỗi trứng đẻ cách nhau 30 – 40 giây và ấp nở trong 75 – 85 ngày, nhiệt độ ấp khoảng 30 – 330C, độ ẩm 90%
Trước khi đẻ 3 – 5 ngày, khóe mắt cá sấu thường có những giọt nước mắt lớn, chúng thường đẻ vào ban đêm và rất hung dữ khi người hoặc thú đến gần ổ Đến thời gian nở cá sấu mẹ nghe tiếng cá sấu con sẽ đào tổ và gắp cá sấu con ra gần mép nước nước (Pooley và Gans, 1976, trích dẫn bởi Melvin Bolton, 1990)
2.1.4.6 Da
Giống như các loài động vật khác, da cá sấu gồm có 2 lớp riêng biệt: lớp biểu bì ở ngoài mỏng có nhiệm vụ tạo da mới và những mảng xương Lớp dưới dày chịu đựng tốt do những sợi xoắn với nhau, chứa dây thần kinh, mạch máu và da xương gắn với vảy, da cá sấu gắn liền với xương sọ trên đầu
Da xương lưng cá sấu tạo thành mào đôi, ít giá trị thương mại Da bụng, hông, cổ… có các vảy mụn nhỏ, giá trị thương phẩm cao (Melvin Bolton, 1990)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ cá sấu
2.1.5.1 Tiếng động
Cá sấu rất nhút nhát và đây là bản năng giúp chúng trốn tránh kẻ thù trong môi trường hoang dã nhưng rất có hại trong môi trường nuôi nhốt Khi nghe các tiếng động mạnh: va chạm giữa dụng cụ lao động, tiếng ồn của khách tham quan… chúng sẽ hoảng sợ dồn đống lại, nằm đè lên nhau dể dẫn đến chết ngộp hoặc bỏ ăn dẫn đến yếu dần và chết (Melvin Bolton, 1990)
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.5.3 Nhiệt độ
Cá sấu là loài bò sát biến nhiệt nên yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cá sấu Nếu nhiệt độ dưới 250C, cá sấu kém ăn, dưới 160C, cá sấu ngừng ăn hoàn toàn, khi nhiệt độ dưới 7,20C, chúng không giữ được thăng bằng trong nước và chìm xuống đáy hồ rồi chết
Tuyến mồ hôi của cá sấu không phát triển nên chúng dễ bị chết ngất khi nhiệt độ lên quá cao hoặc nước trong hồ quá ít
Cá sấu con có sức kháng bệnh yếu nên khi thời tiết thay đổi đột ngột, chúng rất dễ bị chết Do đó khi nuôi cá sấu con thì vấn đề nhiệt độ phải được chú trọng để tránh hao hụt (Melvin Bolton, 1990)
2.1.5.4 Nguồn nước
Nước là một yếu tố rất quan rọng đối với các loài bò sát sống lưỡng cư như
cá sấu Nước vừa là môi trường sống, điều hoà thân nhiệt vừa để uống Do đó nước nuôi cá sấu luôn phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, không có phèn, lượng ammoniac trong nước phải thấp, điều này đảm bảo cá sấu không bị nhiễm bệnh và tốc độ tăng trưởng nhanh (Melvin Bolton, 1990)
2.1.5.5 Dinh dưỡng
Cá sấu là loài ăn thịt, theo một số nghiên cứu, cá sấu hầu như không có khả năng đồng hoá nguồn đạm thực vật, cá sấu cũng không ăn được thức ăn nhồi trộn hoặc mồi lạ Thay đổi loại thức ăn có thể làm cá sấu bỏ ăn, tốt nhất là cho cá sấu ăn
cá, chuột, chim…với lượng thức ăn vừa đủ (1/70 trọng lượng thân/ngày) và thay đổi luân phiên để kích thích thèm ăn của chúng Nguồn thức ăn cũng phải đảm bảo chất lượng, hạn chế các bệnh đường tiêu hoá ở cá sấu Ngoài ra nên bổ sung lượng vitamin và khoáng chất trong thức ăn để giúp chúng phát triển tốt hơn và hạn chế các bệnh do dinh dưỡng (Melvin Bolton, 1990)
2.1.5.6 Mật độ nuôi
Cá sấu từng lứa tuổi nên nuôi riêng với mật độ thích hợp sao cho luôn có khoảng trống để chúng vận động Nuôi cá sấu với mật độ phù hợp giúp kiểm soát được sự phát triển, tiện chăm sóc và vệ sinh chuồng trại, nguy cơ nhiễm bệnh thấp Nuôi cá sấu mật độ cao sẽ làm tăng khả năng nhiễm bệnh, dễ chết ngộp khi nằm đè lên nhau, khó kiểm soát các hiện tượng bất thường, lại dễ đánh nhau gây thương tích, dễ dẫn đến còi cọc (Trung tâm khuyến nông thành phố Hồ Chí Minh, 2006)
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.1.5.7 Chuồng trại
Chuồng thường làm bằng xi măng, đáy láng để tránh ký sinh trùng bám vào hoặc xây xát da bụng, chuồng phải có độ sâu, mực nước hợp lý và phải bố trí nơi phơi nắng cũng như bóng râm cho cá sấu (công ty Lâm nghiệp Sài Gòn, 2000)
2.1.5.8 Chăm sóc
Cần quan sát thường xuyên để phân biệt được các cử chỉ, động thái bất thường của cá sấu để có biện pháp xử lý kịp thời Nuôi cá sấu cần chú ý luôn giữ mực nước thích hợp, cho ăn đủ và theo dõi phát hiện các bất thường như tiêu chảy,
bỏ ăn, răng không thẳng hàng, chân yếu, còi cọc (Võ Đình Sơn, 2006)
2.2 Tình hình chăn nuôi cá sấu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Thế giới (Lâm Thanh Tùng, 1999)
Mục đích ban đầu của việc nuôi cá sấu là để bảo tồn loài bò sát đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng này Hiện nay, số lượng cá sấu được phát triển đáng kể
và nhu cầu da trên thị trường cũng đòi hỏi nhiều nên chăn nuôi cá sấu phát triển mạnh ở nhiều nước với các trại cá sấu tiêu biểu
2.2.1.1 Trại Samut Prakan (Thailand)
Trại được thành lập vào thập niên 50 thế kỉ 20, là trại đầu tiên của châu Á và lớn nhất Thái Lan Hiện nay trại có khoảng 60.000 cá sấu nuôi với mô hình khép kín chăn nuôi – nhân giống – lai tạo – sản xuất da mỹ nghệ kết hợp với du lịch rất thành công
2.2.1.2 Trại cá sấu Cuba
Trại thành lập với mục đích chủ yếu là bảo tồn 2 loài cá sấu địa phương là
crocodylus rhombifer và crocodylus acutus, trại cũng lai tạo thành công 2 loài cá
sấu trên
2.2.1.3 Trại cá sấu Mỹ
Gồm nhiều trại tập trung ở phía Nam, chủ yếu nuôi cá sấu Bắc Mỹ (Alligator
Mississpiensis)
2.2.1.4 Trại cá sấu Zimbabwe
Nhằm bảo tồn cá sấu thiên nhiên trước nguy cơ tuyệt chủng do nạn săn bắt quá mức, chính phủ nơi này đã thành lập một số trại nuôi và đạt thành công lớn
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ngoài hiệu quả kinh doanh với số lượng cá sấu lớn (khoảng 50.000 con), trại còn thả cá sấu về thiên nhiên để phục hồi lại đàn cá sấu hoang dã
2.2.1.5 Trại cá sấu ở Úc
Chủ yếu nuôi crocodylus prosus và rất thành công trong lĩnh vực ấp trứng,
chăn nuôi, xuất khẩu con giống và da thương phẩm
Ngoài ra, Liên hợp quốc còn tài trợ nhiều dự án bảo tồn và khôi phục cá sấu thiên nhiên ở một số nước như Ấn Độ, Myanmar, Mexico, Kenya…
2 giống crocodylus prosus và.crocodylus siamensis
Vào đầu thập niên 90 , Việt Nam được Cuba trao tặng khoảng 100 con cá sấu
gồm 2 giống crocodylus rhombifer và crocodylus acatus (Võ Đình Sơn, 2006)
Hiện nay nghề nuôi cá sấu nước ngọt (crocodylus siameis) đang trong giai
đoạn bắt đầu phát triển tại thành phố Hồ Chí Minh Sản phẩm bán gồm có cá sấu con, da tươi và da thành phẩm nhưng hiện sản lượng xuất khẩu chưa đáng kể
Tháng 6/2006, tổng đàn cá sấu tại các trại và các hộ chăn nuôi gia đình ở thành phố Hồ Chí Minh vào khoảng 78.000 con Tại Cà Mau, theo số liệu tháng 2/2006, toàn tỉnh có khoảng 1000 hộ nuôi cá sấu với khoảng 13000 con, tập trung nhiều ở Đầm Dơi và thành phố Cà Mau, các hộ nuôi từ vài chục đến vài trăm con,
có hộ nuôi đến gần 3000 con (Thái Thanh Tuyền, 2001)
Hiện nay các tỉnh Nam bộ đang rộ lên phong trào nuôi cá sấu, ngoài các trại với qui mô công nghiệp thì các hộ nuôi gia đình qui mô nhỏ rải rác ở khắp nơi
Tại Việt Nam hiện có 5 trại cá sấu đã được cấp chứng chỉ CITES và cho phép làm thủ tục xuất khẩu các sấu từ đời F2
- Công ty cá sấu Hoa Cà
- Cơ sở cá sấu Tồn Phát
- Công ty du lịch Suối Tiên
- Công ty Lâm Nghiệp Sài Gòn
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Trại cá sấu Sáu Đang – Long Xuyên (Võ Đình Sơn, 2006)
Nhìn chung hiện nay trình độ nuôi cá sấu còn thấp, không có tài liệu khoa học kỹ thuật để hướng dẫn, chưa có tiêu chuẩn để chọn và và nhân giống cá sấu, giá thành còn cao so với khu vực và nguồn tiêu thụ sản phẩm rất bấp bênh
2.3 Kỹ thuật nuôi ấp trứng cá sấu
2.3.1 Sinh lý sinh sản của cá sấu (Melvin Bolton, 1990)
2.3.1.1 Giới tính và tuổi thành thục sinh sản
Cá sấu thành thục sinh sản và bắt đầu đẻ trứng từ 6 – 10 tuổi, chiều dài khoảng 1,8 – 2m Cá sấu cái có tầm vóc nhỏ, đầu nhỏ và ngắn,thân và cổ nhỏ hơn
cá sấu đực Cách chính xác nhất để định tính phái là khám lỗ huyệt (chỉ áp dụng với cá sấu trưởng thành trên 1 năm tuổi hoăc dài hơn 1 m): dùng tay mang găng khám vào lỗ huyệt sẽ chạm được dương vật hình nón với cá sấu đực, ở cá sấu cái không có cơ quan này
Cá sấu xiêm thường giao phối từ tháng 12 – tháng 3 dương lịch, chúng giao phối ở trong nước có độ sâu 0,5 – 1,5m
2.3.1.2 Quá trình đẻ trứng
Sau khi thụ tinh một tháng, cá sấu sẽ đẻ trứng Cá sấu đẻ một lần/năm từ tháng 4 – tháng 10 dương lịch với số lượng từ 20 – 50 trứng Trước khi đẻ một tuần
cá sấu cái tìm chỗ để làm ổ đẻ bằng đất cát cây cỏ… trộn với bùn Cá sấu thường
đẻ vào đêm lúc vắng người, chúng thường chảy nước mắt trước khi đẻ, sau khi nước nhờn xuất hiện nhiều ở cơ quan sinh dục thì trứng rơi ra liên tục cho đến hết Sau khi đẻ trứng chúng nằm im một lúc rồi đào đất lấp tổ lại thành ụ đất
2.3.1.3 Quá trình ấp trứng
Cá sấu không nằm ấp trứng như gà, chim mà đào một hố cách ổ đẻ khoảng 1m rồi nằm im canh trứng, thỉnh thoảng quẫy đuôi cho nước bắn lên để giữ ẩm tổ, bản thân cá sấu mẹ đi kiếm ăn gần ổ chờ khi trứng nở
2.3.1.4 Quá trình trứng nở
Thời gian ấp nở kéo dài từ 75 – 85 ngày tùy theo loài cá sấu và thời tiết, đặc biệt là nhiệt độ và ẩm độ Đến ngày nở người ta có thể nghe tiếng cá sấu con trong
ổ và bới đất mở ổ cho chúng bò ra Cũng như gia cầm, cá sấu con có khả năng đục
vỏ và chui ra khỏi trứng, nhưng cũng có tùy vào sức khỏe của cá sấu con và cấu tạo của trứng Trong tự nhiên, cá sấu mẹ cũng có khả năng giúp con chui ra khỏi trứng
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.2 Đại cương về trứng
Trứng cá sấu có màu trắng đục hình bầu dục 2 đầu đều bằng nhau to cỡ trứng ngỗng Trứng có vỏ cứng bên ngoài, vỏ lụa bên trong, lúc đẻ được 1 ngày phía trên của trứng hình thành 1 đốm trắng trong là đĩa phôi và sẽ phát triển theo 2 phía của trứng cho đến khi chiếm hết diện tích của trứng Người ta gọi là điểm trong, biểu hiện cho khả năng phái triển của phôi ở phía bên trong
Trứng cá sấu bao gồm lòng đỏ ở giữa và lòng trắng bao quanh bên ngoài, khác với trứng gia cầm, trứng cá sấu không có dây chằng cố định vị trí phôi mà phôi
cá sấu luôn nằm ở vị trí phía trên của lòng đỏ
Nếu phôi lệch xuống phía dưới trong khi đẻ khi túi phôi chưa gắn liền với vỏ trứng thì nó có khả năng duy trì theo vị trí cũ và phát triển bình thường Ngược lại, khi túi phôi đã gắn liền với vỏ trứng nếu bị lay động mạnh và phôi lệch thì phôi sẽ chết Do đó, khi ấp trứng cá sấu bằng máy phải chú ý không được đảo trứng
2.3.3 Các giai đoạn phát triển của trứng cá sấu
Hình thái của phôi trong các giai Hình thái của trứng trong các giai đoạn phát triển của trứng đoạn phát triển của trứng
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.6 Chăm sóc con mới nở
Cá sấu con mới nở trong điều kiện tốt và đúng thời gian sẽ có bụng tròn, đóng lại và có một sẹo nhỏ, các chân ướt sẽ tự khô và tự tách rời Cá sấu nở sớm thường có bụng giãn và kẽ hở mở ra thấy noãn hoàng bên trong, với các cá sấu này không nên cho vào nước sớm vì sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễn trùng noãn hoàng và rốn Phải giữ chúng trong phòng ấp ở nhiêt độ 340C giúp gia tăng hấp thu lòng đỏ
và cá sấu con khỏe mạnh nhanh
Hình 4: Lấy trứng cá sấu ra khỏi tổ đẻ Hình 5: Ấp trứng cá sâu bằng máy ấp
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Khi mới nở, noãn hoàng trong bụng cá sấu con vẫn chưa tiêu hết nên ta không cần cho ăn trong những ngày đầu nhưng phải đảm bảo cho chúng có độ ẩm thích hợp và môi trường yên tĩnh Trong vài tuần đầu, cá sấu con thích hợp với nhiệt độ cao hơn so với con trưởng thành Cá sấu con sẽ phát triển nhanh khi thân nhiệt cao, tiêu thụ thức ăn mạnh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt
2.4 Chẩn đoán và điều trị bệnh trên cá sấu
2.4.1 Phương pháp cầm cột cá sấu
Ở một số nơi như Papour New Guiné, người ta bắt cá sấu trên đất bằng cách trùm một bao ẩm lên đầu cá sấu Sau đó, một người giữ chặt đầu qua lớp bao, một người ngồi lên đuôi và nắm chặt hai chân sau Hàm cá sấu được giữ chặt rồi cẩn thận nhét đầu cá sấu vào, buộc chặt lại bằng dây cao su Khi bắt cá sấu trong hồ phải cô lập từng con và dùng một sào dài tròng dây thong lọng vào hàm trên rồi mới trùm bao Với những công nhân chuyên nghiệp ở đây thì họ tiến vào hồ và bắt
cá sấu bằng tay; một người giữ mõm và một người nắm chặt hai chân sau (Melvin Bolton, 1990)
Tại các trại cá sấu ở Việt Nam, thường người ta dùng sào đánh vào miệng cá sấu cho đến khi nó há miệng ra, dùng móc ở đầu sào đưa dây thòng lọng vào hàm trên rồi siết mạnh, cá sấu càng vùng vẫy thì thong lọng càng siết chặt Khi cá sấu mệt và bớt vùng vẫy, một người ra sau đuôi sấu tròng thong lọng còn lại vào đuôi, quấn quanh đuôi một vòng rồi luồn đầu dây qua vòng, rút lại Hàm cá sấu được giữ chặt rồi buộc lại bằng dây cao su, chờ khi cá sấu nằm yên rồi mới di chuyển chúng Tại Long An, để thuận tiện cho việc di chuyển, trại thiết kế một chuồng bằng sắt có bánh xe đẩy, ở hai đầu chuồng có cửa đóng mở để nhốt sấu dễ dàng và an toàn cho người bắt giữ (Thái Thành Tuyền, 2001)
2.4.2 Phương pháp chẩn đoán bệnh cá sấu
Trong tự nhiên, các loài bò sát như cá sấu thường ít bệnh do được sống trong môi trường thích hợp Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi nhốt, một số bệnh xuất hiện phản ảnh chuồng trại, thức ăn hoặc chăm sóc nuôi dưỡng không phù hợp
Do đặc thù là sinh vật sống dưới nước nên việc xác định bệnh ở cá sấu rất khó khăn, chủ yếu là chẩn đoán lâm sàng qua quan sát và theo dõi biểu hiện bất thường ở cá sấu Khi chẩn đoán bệnh cá sấu cũng như các loài thú hoang dã khác, cần nắm rõ các thông tin sau
- Động vật bị bệnh ở cơ quan nào?
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Xem xét lí lịch: loài, tuổi, tính phái?
- Động vật có nguồn gốc từ đâu và đã sống trong môi trường hiện tại được bao lâu?
- Chuồng trại có phù hợp không và các chất sát trùng đã sử dụng?
- Nhiệt độ, ẩm độ và thời gian chiếu sáng?
- Nguồn nước cung cấp, thay nước bao lâu một lần, hóa chất có trong nước, nơi cho ăn?
- Thức ăn cho ăn là loại gì, cho ăn bao nhiêu lần một tuần, đã ăn được bao nhiêu Nguồn cung cấp thực phẩm và được bảo quản như thế nào?
- Màu và tình trạng của phân? Động vật đi phân bao lâu một lần và phân đã xét nghiệm ký sinh trùng chưa?
- Nhốt chung với các động vật khác như thế nào? Tập tính hiện nay ra sao?
- Bệnh sử trước đây? Người điều trị, các động vật nuôi chung có bệnh chết không và nếu chết đã chẩn đóan bệnh gì?
- Quan sát động vật nuôi và nơi nuôi (Võ Đình Sơn, 2006)
Ngoài ra có thể chẩn đoán các động vật nghi bệnh như: xét nghiệm nước, phân, bệnh phẩm… và tiến hành mổ khám xác định bệnh ở các cá sấu bệnh chết
2.4.3 Phương pháp điều trị bệnh trên cá sấu
Cá sấu bệnh thường được điều trị bằng cách cô lập, xử lý môi trường nước,
sử dụng thuốc trộn vào thức ăn hay tiêm chích; do cá sấu nuôi ở điều kiện hoang dã nên thường xử lý thuốc qua đường tiêu hóa là chủ yếu Đối với một số bệnh cần cấp thuốc qua đường tiêm cần lưu ý phải cầm cột cá sấu cẩn thận để bảo đảm an toàn cho nhân viên thú y và chỉ áp dụng với cá sấu nhỏ dưới 1,3 m Vị trí chích là hai chân sau và các cơ hai bên đuôi ở điểm giữa chữ thập tiếp giáp 4 vảy, nên chích
ở hai chân sau vì nếu gây abcess sẽ ít nguy hiểm hơn ở đuôi
2.4.4 Một số bệnh thường gặp trên cá sấu (Melvin Bolton, 1990)
2.4.4.1 Thiếu đường trong máu
- Nguyên nhân: Ở cá sấu, cảm giác ngon miệng và thèm ăn sẽ giảm đi đôi khi lượng đường trong máu giảm Do đó khi cá sấu bị đói, lượng đường dự trữ sử dụnh hết và mất cảm giác ngon miệng, hiện tượng này kéo dài sẽ khó điều trị
Trang 28Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Triệu chứng: thường gặp khi chuyển mùa từ tháng 9 đến tháng 10, lượng đường trong máu bị giảm nghiêm trọng Giãn đồng tử, con ngươi bị phồng, mũi hếch lên cao, toàn thân run rẩy và mất phản xạ thăng bằng
- Điều trị: dùng ống thông dạ dày đưa glucose vào cơ thể cá sấu với lượng 3g/kg thể trọng
2.4.4.2 Bệnh thống phong (sưng khớp)
- Nguyên nhân: cá sấu ăn quá nhiều tạo ra lượng thừa amino acid trong máu, được chuyển hóa thành chất bài tiết (acid uric) tích tụ trong ống lượng của thận, phủ tạng và các khớp
- Triệu chứng: liệt các chi sau, thú kéo lê lết, các khớp sưng đỏ, nứt, chảy máu, cá sấu có thể bị chết
- Điều trị: Phát hiện sớm, ngừng cho ăn từ 7 – 10 ngày, thay đổi loại thức ăn
2.4.4.3 Bệnh biến dưỡng Calci (hàm cao su, quẹo cột sống )
- Nguyên nhân: do nhiều nguyên nhân khác nhau như thiếu vitamin D, thiếu Calci, thiếu ánh nắng, tỉ lệ Ca:P trong khẩu phần không cân bằng… (Cardeilhac, 1981) Nhưng trong đó yếu tố dinh dưỡng là nguyên nhân thường gặp nhất
- Triệu chứng: mõm cá sấu mềm, yếu, xương hàm mềm có thể uốn cong, răng mọc thiếu và không đều, cá sấu bị gù, xương sống lệch hẳn về một bên…
- Điều trị: cho cá sấu ăn thức ăn có cả xương (cá, gà nguyên con) hoặc thức
ăn có phối trộn thêm chất có Calci (bột xương sấy khô, xương nghiền nhỏ, Phosphate tricalcique…) Khi cá sấu bệnh có thể chủ động bổ sung nguồn thức ăn trong khẩu phần ăn của cá sấu Cần chú ý bảo đảm tỉ lệ Ca:P là 2:1 hoặc 3:1
- Điều trị: bổ sung vào thức ăn của cá 20 IU vitamin E mỗi ngày Với cá bệnh, bổ sung trên 100 IU vitamin E mỗi ngày
Trang 29Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.4.4.5 Bệnh thiếu vitamin B1
- Nguyên nhân: thức ăn thiếu vitamin B1 hoặc chứa các enzyme phá hủy B1
- Triệu chứng: cá sấu biếng ăn, gầy còm và dễ bị nhiễm khuẫn Ngoài ra còn mất sự phối hợp vận động làm cá có thể bị chết đuối
- Điều trị: tiêm 44mg thiamine/kg trọng lượng cơ thể cá sấu hoăc trộn 1100mg thiamine vào 100kg thức ăn cho cá sấu ăn
2.4.4.6 Bệnh thiếu vitamin A
- Nguyên nhân: thiếu vitamin A trong thức ăn
- Triệu chứng: cá sấu chậm tăng trưởng, phù mí mắt và các nơi khác trong cơ thể, tăng sừng hóa và biến đổi bề mặt các biểu mô Bệnh có thể làm cá sấu chết do nhiễm trùng thứ phát hoặc bị nhiễm kí sinh trùng
- Điều trị: phát hiện sớm và bổ sung vitamin A vào khẩu phần, khẩu phần
5000 IU vitamin A/kg thức ăn là đủ cho nhu cầu của cá sấu
2.4.4.7 Còi
- Nguyên nhân: mật độ nuôi quá dầy, thức ăn không phù hợp, thiếu khoáng chất, thường gặp nhiều ở cá sấu con
- Triệu chứng: cá sấu không lớn, thân lệch, răng mềm, mọc lệch, đầu to
- Điều trị: nuôi cách ly với các cá sấu khỏe mạnh, trộn thêm multivitamin và Calci vào thức ăn, sưởi ấm và giữ vệ sinh
2.4.4.8 Stress
- Nguyên nhân: các yếu tố ngoại cảnh (tiếng ồn, tiếng động,chấn thương) gây tác động lên tuyến thượng thận làm giải phóng Adrenalin vào máu và lưu trữ trong máu thời gian dài tác động lên cá sấu làm cá sấu ở trạng thái kích thích Nếu cá sấu
bị stress kéo dài có thể bỏ ăn, nhiễm các bệnh thứ phát và chết
- Triệu chứng: cá sấu nằm dồn đống, biếng ăn, vết thương không lành, dễ bị nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng thứ phát, da dễ rách và cá sấu bị suy kiệt nhanh
- Điều trị: cho cá sấu nghỉ ngơi nơi yên tĩnh và có điều kiện môi trường thích hợp, tránh gây sợ hãi cho cá sấu khi cho ăn, đánh bắt…
2.4.4.9 Viêm ruột
- Nguyên nhân: do nhiễm thứ phát vi khuẩn có trong nước, bể nuôi sau khi bị nhiễm ký sinh trùng
Trang 30Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Triệu chứng: biếng ăn hay bỏ ăn, tiêu chảy và có thể lòi lỗ huyệt Cá sấu bụng to, gầy ốm, mổ khám thấy tá tràng và không tràng xuất huyết, nhạt màu hơn
so với các thành phần khác của ruột
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm phân tìm vi trùng
và ký sinh trùng
- Điều trị: diệt ký sinh trùng
+ Dùng kháng sinh: trộn Chlorhydrat Oxytetrecycline vào thức ăn, liều lượng 500mg/kg thức ăn, cho cá sấu ăn 3 ngày liên tục
+ Nếu cá sấu bị sa trực tràng: giải phẫu đưa trực tràng về vị trí cũ
2.4.4.10 Viêm đường hô hấp
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Pasteurella multocida và Staphylococcus aureus
gây ra (Jacobsen, 1982) Bệnh có thể do nhiễm thứ phát sau khi viêm dạ dày, chấn thương, ký sinh trùng hoặc chuồng kém vệ sinh (Võ Đình Sơn, 2006)
- Triệu chứng: ho, hắt hơi, khó thở, chảy nước mũi…
- Điều trị: tiêm Chloramphenicol 16mg/ kg thể trọng
24.4.11 Viêm họng
- Nguyên nhân: có rêu trong nước, nước thiếu vệ sinh, thức ăn nhiễm khuẩn
- Triệu chứng: họng đỏ, cá sấu bỏ ăn, sưng mặt, sấu non bị bệnh rất dễ chết
- Điều trị: dùng Tetracycline 20-40 g/kg thể trọng, phối hợp với vitamin C và sát trùng bể nuôi Chú ý giữ nguồn nước luôn sạch và cho cá sấu ăn thức ăn tươi
2.4.4.12 Viêm miệng (lở miệng)
- Nguyên nhân: do vết thương nhiễm trùng hoặc do thiếu vitamin C
- Triệu chứng: lợi sưng phồng, đỏ rồi lở loét và được bao phủ lại bằng một lớp trắng mỏng do các mô phân hủy
- Điều trị: lau chùi nhẹ nhàng lưỡi và miệng cá sấu, rửa bằng H2O2 hoặc nước muối Thoa lợi và miệng bằng Sulfadimidine hoặc Streptomycine Tiêm Chloramphenicol hoặc cho uống, kết hợp với bổ sung vitamin C trong 7 ngày
2.4.4.13 Viêm mắt
- Nguyên nhân: nước thiếu vệ sinh có vi khuẩn (Streptococcus, Aeromonas)
Trang 31Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Triệu chứng: mắt cá sấu bị ướt, chảy nước mắt, mi mắt dính lại Nặng: hốc mắt sưng phồng, màng ngoài đỏ và đục như bã đậu, cá sấu yếu đi rõ rệt
- Điều trị: dùng Chloramphenicol hoặc Violet Gentian nhỏ mắt cá sấu hàng ngày Hòa Chlorine vào nước bể nuôi 2-4g/m3 hoặc pha thuốc tím 10g/m3 để tránh lây lan bệnh
2.4.4.14 Bệnh liệt tay chân
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Salmonella gây ra hoặc có do mật độ nuôi cao,
thức ăn dơ có mầm bệnh, thiếu vệ sinh trong cho ăn, không thay nước định kỳ
- Triệu chứng: sấu nhắm mắt, bất động, tiêu chảy ra máu, mất thăng bằng
- Điều trị: giữ thức ăn và nước trong bể luôn sạch, dùng Chloramphenicol phối hợp với Tetracycline và vitamin B1
►Ký sinh đơn bào (cầu trùng)
- Nguyên nhân: động vật dơn bào thuộc nhóm Coccidia gây ra, chúng sống
ký sinh trong tế bào và ảnh hưởng đến màng ruột
- Triệu chứng: cá sấu non thường dễ mắc bệnh, đi kiết có máu kèm theo
- Điều trị: trộn Sulfachloropyrazine 1,5g/ kg thức ăn, cho ăn 3 ngày liên tục
►Giun tròn (Nematoda)
- Nguyên nhân: giun tròn Dujardin ascaris ký sinh trong dạ dày
- Triệu chứng: nặng: biếng ăn, ói; nhiễm nhẹ không thể hiện triệu chứng
- Điều trị: trộn Fenbendazole vào thức ăn với lượng 200mg/kg thể trọng, cho
ăn hai ngày liên tiếp
Trang 32Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Ngoài ra cá sấu còn bị nhiễm một dạng giun tròn khác là Paratrichosoma
crocodiles (Ashford và Muller, 1978), chúng đào sau qua da bụng để lại những đốm zigzag làm giảm giá trị thương phẩm của da chứ không gây nguy hại đến sức khỏe của cá sấu; hiện chưa có thuốc điều trị
Ngoại ký sinh
- Nguyên nhân: đỉa thuộc lớp Hirudine bám vào niêm mạc xoang miệng,
phần da mềm dưới mí mắt và các vùng chấn thương trên da cá sấu để hút máu
- Triệu chứng: cá sấu bị nhiễm nặng có thể bị thiếu máu, kém ăn, chậm lớn, gây lở loét, tạo điều kiện làm cá dễ bị nhiễm các bệnh thứ phát
- Điều trị: tắm cá bằng NaCl 30 - 350/0 0 trong 60 -70 phút Các ao nuôi phải tát cạn, phơi đáy và dùng Ca(OH)2 hòa với nước rải đều khắp đáy ao, bờ ao và xung quanh trại với liều lượng 3 – 4kg/100m2
2.4.4.17 Nhiễm khuẩn huyết
- Nguyên nhân: do Aeromonas hydrophyla hoặc Enterobacer agglomerans
- Nguyên nhân: do thức ăn là động vật sống, bị các que cứng đập vào
- Triệu chứng: biếng ăn, thường nhai, dùng chân cào vào miệng hoặc cọ miệng vào các vật khác
- Điều trị: lấy vật lạ ra, rửa vết thương bằng H2O2, cấp kháng sinh