BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGNGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG TUẦN LỄ ĐẦU TRÊN BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO Giảng viên hướng dẫn: Th.Bs Nguyễn Văn Hư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN CHỨNG
THƯỜNG GẶP TRONG TUẦN LỄ ĐẦU TRÊN BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Giảng viên hướng dẫn: Th.Bs Nguyễn Văn Hướng
Sinh viên: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Hà Nội, 20/04/2011
Trang 2giờ hay vài tuần lễ sau khi bị bệnh
Trang 3Đặt vấn đề
◦ Biến chứngTBMMN thường gặp như: Viêm phổi, táo bón, tắc mạch chi, loét, tăng đường huyết, bí tiểu…
◦ Việc phát hiện, điều trị kịp thời cũng như dự phòng tốt các biến chứng trên tai biến không những làm hạn chế tử vong mà còn làm giảm thiểu di chứng
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
chứng thường gặp.
đến các biến chứng nêu trên:
Tuổi, giới, yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh.
Trang 5Phân loại TBMMN
Nhồi máu não Chảy máu não
Trang 7Yếu tố nguy cơ của TBMMN
Trang 8Một số biến chứng thường gặp trong
TBMMN
Trang 9ĐỐI
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Nhập viện sau ngày thứ 7 tai biến xảy ra.
- Không phải là tai biến: chấn thương sọ não, u não, viêm não…
Trang 10Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả
hưởng từ.
Trang 11+ Rối loạn ý thức: nhẹ (Glasgow: 13 – 14
điểm), vừa (Glasgow: 9 – 12 điểm), nặng (Glasgow < 8 điểm)
Trang 12Lâm sàng (tiếp)
Di chứng liệt vận động.
Rối loạn ngôn ngữ.
Rối loạn chức năng nuốt.
Rối loạn cơ tròn: bí tiểu, tiểu dầm…
Thời gian khởi phát tính từ lúc xuất hiện các triệu chứng thần kinh đầu tiên: Choáng váng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn, liệt…cho đến thời điểm thu thập không quá một tuần.
Chẩn đoán hình ảnh
Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định vị trí tổn thương trên hình ảnh học
và qua triệu chứng lâm sàng
Trang 14Các yếu tố nguy cơĐược xác định dựa vào tiền sử,lâm sàng, cận lâm sàng.
Trang 15Các yếu tố nguy cơ
Trang 16Đánh giá biến chứng khi có các biểu hiện lâm sàng
Trang 17Đánh giá biến chứng khi có các biểu hiện lâm sàng
Trang 18 Thu thập và xử lý số liệu.
- Thu thập theo bệnh án chung.
- Sử dụng: kiểm định X2 (SPSS 15.0)
Địa điểm nghiên cứu
Viện Lão Khoa Trung Ương
Thời gian nghiên cứu
1/1 – 20/4/2011
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 20ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 22 Loại tai biến mạch máu não
Biểu đồ 3: Biểu đồ loại tai biến mạch máu não
Nhồi máu não:
56 (67,5%)
Chảy máu não:
24 (32,5%)
Trang 23 Số biến chứng trên một bệnh nhân
Biểu đồ 4 số biến chứng trên một bệnh nhân
Trang 24 Đặc điểm các biến chứng sau
Trang 25 Giới tính với biến chứng
Nam 11 45,8 10 37 19 44,2
Nữ 13 54,2 17 63 24 55,8
p 0,733 0,135 0,379
Trang 26 Loại tổn thương với biến chứng
Biến chứng
Viêm phổi Táo bón Tắc mạch chi
Nhồi máu não 18 60 35 59,3 13 59,1
Chảy máu não 12 40 24 40,7 9 40,9
p 0,267 0,009 0,323
loét Bí tiểu cấp Tăng đường
huyết
Nhồi máu não 17 70,8 18 66,7 30 69,8
Chảy máu não 7 29,2 9 33,3 13 30,2
p 0,677 0,91 0,641
Trang 28 Vị trí tổn thương với biến chứng
Thân não 3 12,5 4 14,8 9 20,9
Tổn thương tổ khuyết 6 25 7 25,9 9 20,9
p 0,184 0,226 0,503
Trang 29 Yếu tố nguy cơ với biến chứng
Yếu tố nguy cơ
Trang 30• THA
• ĐTĐ
• Béo phì
Viêm phổi 37,5% THA, ĐTĐ, béo
phì,Tăng acid uric, Hút thuốc lá
Tắc mạch chi 27,5%
ĐTĐ, RL mỡ máu, bệnh tim mạch
Bí tiểu cấp 33,8% Tuổi trung bình cao
BTC tăng. RL mỡ máu, tăng acid uric
Trang 31trong tuần lễ đầu của bệnh nhân TBMMN.
Đưa ra kế hoạch chăm sóc cụ thể cho
từng biến chứng của bệnh nhân bị TBMMN trong tuần lễ đầu
Cần giáo dục cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân hiểu rằng người bệnh ở bất cứ độ tuổi nào cũng cần được điều trị và chăm sóc một cách toàn diện nhất ngay từ đầu
Trang 32Em xin chân thành cảm ơn!