1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh

98 722 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Xác Định Một Số Chỉ Tiêu Sinh Sản Và Bệnh Thường Gặp Trên Đàn Lợn Rừng Nuôi Theo Mô Hình Trang Trại Tại Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Xuân Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN XUÂN QUỲNH

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN

VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ðÀN LỢN RỪNG NUÔI THEO MÔ HÌNH TRANG TRẠI TẠI TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất ñến PGS.TS Nguyễn Văn Thanh người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy, cô trong Bộ môn Ngoại – Sản - Khoa chăn nuôi thú y, Viện ñào tạo sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới các trang trại chăn nuôi lợn rừng trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ninh về sự giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập các số liệu làm cơ sở cho ñề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể ñạt ñược kết quả nghiên cứu ngày hôm nay

Trang 4

2.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới và Việt Nam 4

2.2 Những ñặc ñiểm về cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục lợn cái 8

2.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 32

Trang 5

3.5 ðịa ñiểm nghiên cứu: 37

4.1 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản trên ñàn lợn

4.1.7 Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau

4.2 Kết quả theo dõi một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn rừng nuôi

4.2.2 Một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn choai (từ cai sữa ñến xuất

4.2.4 Kết quả theo dõi một số bệnh sản khoa thường gặp trên ñàn lợn

4.3 Kết quả xác ñịnh thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc

kháng sinh và hoá trị liệu của các vi khuẩn phân lập ñược từ ñường tiêu hóa của lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy 65

4.3.1 Kết quả phân lập, giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong ñường

tiêu hóa lợn rừng bình thường và mắc hội chứng tiêu chảy 65

Trang 6

4.3.2 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được

từ phân của lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số thuốc

4.3.3 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong

đường tiêu hĩa lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số

4.4 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh hội chứng tiêu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.7 Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau

4.9 Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn con (từ sơ sinh đến cai sữa) 52

4.12 Kết quả khảo sát bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản 58

4.13 Thành phần vi khuẩn cĩ trong phân lợn rừng bình thường và lợn

4.14 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được

từ dịch viêm đường sinh dục lợn rừng nái với một số thuốc kháng

4.15 Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn phân lập được từ đường

tiêu hĩa của lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số thuốc

4.16 Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng 73

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.8 Tỷ lệ mắc bệnh trên ñàn lợn con (từ sơ sinh ñến cai sữa) 52

4.11 Tỷ lệ các bệnh sản khoa thường gặp trên ñàn lợn nái rừng 594.12 Tỷ lệ thành phần vi khuẩn có trong ñường tiêu hóa lợn rừng bình

4.13 Tỷ lệ thử nghiệm ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn rừng 73

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Nghề chăn nuôi lợn ñã trở thành một tập quán lâu ñời của người nông dân Việt Nam và ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm gần ñây, phong trào nuôi lợn rừng phát triển mạnh theo hình thức gia trại, trang trại ở nhiều ñịa phương, ñem lại nguồn thu ñáng kể cho người dân, góp phần ổn ñịnh ñời sống xã hội, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế Do ñó việc phát triển ñàn lợn rừng nái sinh sản ñể cung cấp con giống cho nhu cầu ngày một tăng cao của người dân là việc làm thiết thực ñang thu hút sự quan tâm của các cấp lãnh ñạo, các nhà khoa học cũng như người chăn nuôi

Hiện nay, thịt lợn rừng vốn ñược xem là ñặc sản, rất ñược mọi người

ưa chuộng vì thịt lợn rừng săn chắc nhờ vận ñộng liên tục, lợn rừng ñược hấp thụ những chất bổ dưỡng từ nguồn thức ăn là cây cỏ tự nhiên nên thịt lợn rừng nhiều nạc nhưng rất mềm, rất ít mỡ, lớp da dày nhưng rất giòn, không cứng như thịt lợn nhà Thịt lợn rừng rất ngọt, thơm, hàm lượng cholesteron thấp, người tiêu dùng rất ưa chuộng nên không chỉ ở Việt Nam mà nhu cầu xuất khẩu ñi các thị trường lớn trên thế giới cũng rất lớn

Nuôi lợn rừng rất dễ, chi phí ñầu tư thấp, chuồng trại ñơn giản, chi phí thức ăn thấp, thời gian nuôi ngắn, dễ nuôi, sinh sản tốt, tỷ lệ sống cao, ít tốn tiền thuốc vì lợn rất ít bị bệnh, sức chịu ñựng cao Nguồn thức ăn cho lợn rừng rất dễ kiếm, có thể tận dụng hay mua giá rẻ các loại rau, củ, quả ở chợ, hoặc cắt cỏ cho chúng ăn nên thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao Phần lớn các nguồn cung cấp thịt lợn rừng hiện nay là thịt lợn rừng săn bắt không ñảm bảo an toàn về sinh và không chủ ñộng Những năm gần ñây ở Việt Nam chúng ta ñã bắt ñầu nuôi lợn rừng, nguồn gốc của chúng là từ Thái Lan, Trung Quốc ñược nhập theo con ñường tiểu ngạch và chính

Trang 11

ngạch về hoặc là ñược thuần dưỡng từ lợn rừng Việt Nam Các nơi nuôi lợn rừng ñều nuôi theo kinh nghiệm hoặc từ các tài liệu ñơn giản sơ sài của các trang trại của Thái Lan hay là các bài báo viết dưới dạng cảm tính chủ quan Bên cạnh ñó nhu cầu của người dân cũng chuyển dần từ số lượng sang chất lượng ñã giúp cho việc chăn nuôi lợn rừng ngày càng có chỗ ñứng trên thị trường vì thịt lợn rừng thơm ngon, ít mỡ, da dày ñược rất nhiều người ưa thích và trở thành món ăn ñặc sản ñã thay thế cho nguồn thịt lợn rừng trước ñây chủ yếu là săn bắn trên rừng

Hiện nay ñối với người chăn nuôi lợn rừng và các nhà khoa học Việt Nam thì các thông tin hay các nghiên cứu về lợn rừng còn rất ít, vì vậy ñể có những số liệu khoa học những thông tin chính xác về sinh lý sinh sản của lợn rừng thì cần phải có các nghiên cứu nhiều hơn nữa về loài lợn rừng ñể có thể phát triển ñàn lợn rừng bảo vệ nguồn gen quý giá giúp ña dạng sinh học của thế giới tự nhiên

ðược ñánh giá là một hướng ñi có triển vọng, chăn nuôi lợn rừng không chỉ mang lại nguồn lợi nhuận cao mà còn góp phần ngăn chặn thảm họa tiệt chủng cho giống lợn này Tuy nhiên cũng giống như các loài gia súc khác, lợn rừng nuôi trong gia ñình, trang trại cũng gặp phải những khó khăn: tình hình dịch bệnh ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi, năng suất sinh sản thấp do chưa ñược nghiên cứu sâu và ứng dụng rộng rãi

Vì vậy ñể có các thông tin chính xác và khoa học về sinh lý sinh sản lợn rừng và khả năng thích nghi của chúng trong ñiều kiện nuôi bán hoang dã

chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên ñàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh Quảng Ninh”

1.2 Mục ñích của ñề tài

Trên cơ sở theo dõi những ñàn lợn rừng ñược nuôi tại một số trang trại

thuộc ñịa bàn tỉnh Quảng Ninh chúng tôi thức hiện một số chỉ tiêu sau:

Trang 12

- Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản: tuổi thành thục về tính, tuổi thành thục về thể vóc, thời gian phối giống thích hợp, thời gian ñộng dục lại sau ñẻ,

tỷ lệ nuôi sống lợn sơ sinh, số lượng con trên một ổ ñẻ, trọng lượng lợn sơ sinh, trọng lượng lợn sau cai sữa

- Xác ñịnh một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn rừng nghiên cứu: bệnh thường gặp trên ñàn lợn con, bệnh thường gặp trên ñàn lợn thịt và bệnh thường gặp trên ñàn lợn sinh sản

- Thử nghiệm và ñưa ra một số phác ñồ ñiều trị những bệnh thường gặp trên ñàn lợn rừng nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của lợn rừng

trong ñiều kiện nuôi nhốt tại một số trang trại tại tỉnh Quảng Ninh là tư liệu

cơ sở cho người chăn nuôi, nhà chuyên môn ñề ra phương pháp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng nâng cao khả năng sinh sản của lợn rừng

- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp của lợn rừng trong ñiều kiện nuôi nhốt ở các ñộ tuổi như lợn con, lợn thịt, lợn sinh sản giúp cho việc ñể ra biện pháp phòng và trị bệnh kịp thời, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách cụ thể nhằm quản lý và phát triển ñàn lợn rừng cả về số lượng và chất lượng, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn rừng trên thế giới

Loài lợn rừng có tên khoa học là Susscrofa (Common Wild Pig), tên la tinh là Linnaeus, tên ựịa phương là lợn nòi hay kun bắu Lợn rừng có 21 phụ loài sống trên phạm vi rất rộng gồm nhiều khu vực của châu Âu, Bắc Á và nhiều vùng của Bắc Phi Nó chắnh là tổ tiên của các giống lợn nhà ngày nay Trên thế giới nhiều nước ựã thuần hoá lợn rừng ựể ựưa vào hệ thống chăn nuôi những con vật nuôi ựặc sản của họ với công nghệ cao và quy trình chăn nuôi ựồng bộ Riêng ựối với Trung Quốc và Thái Lan chăn nuôi lợn rừng ựã phát triển ựược 12 Ờ 18 năm nay, họ có cả những tài liệu chuẩn về quy trình chăn nuôi lợn rừng Vì vậy ựể phát triển chăn nuôi lợn rừng ở nước ta thì cần học hỏi kinh nghiệm của hai nước này rất nhiều

Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển Nông nghiệp (Pháp) thì lợn rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục ựịa trên thế giới Phân bố chủ yếu ở các vùng Bắc Phi; Châu Âu, Phắa nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung đông, Ấn độ, Sri Lanka, Indonesia, Ai Cập và Sudan, Hoa Kỳ, Australia, New Zealand và các ựảo thuộc vùng biển nam Thái Bình Dương

đây là loài ựộng vật hoang dã, thịt thơm ngon và nhiều chất dinh dưỡng, nhu cầu của người dân ựối với thịt lợn rừng ngày càng tăng Tuy nhiên có một ựiều thực tế là:

- Số lượng lợn rừng ngoài tự nhiên có hạn

- Không ựược săn bắt

Vậy ựể ựáp ứng nhu cầu của người dân về thịt lợn thơm ngon, từ những năm 1990 các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu ựể biến lợn rừng hoang dã thành ựối tượng có thể nuôi thương phẩm ựược Các nội dung

Trang 14

nghiên cứu tập trung chủ yếu ở một số vấn ựề sau

- Nghiên cứu thuần hóa lợn rừng

- Nghiên cứu nhân giống lợn rừng thuần

- Nghiên cứu lai, nhằm lai giữa lợn ựực rừng với lợn cái bản ựịa của ựịa phương ựể tạo ra con lai gần giống lợn rừng

- Nghiên cứu nuôi thương phẩm lợn rừng và lợn lai

Hiện nay vấn ựề nuôi lợn rừng, lợn lai ựang phát triển rất mạnh, mang lại giá trị kinh tế rất cao cho các nước như Trung Quốc, Ấn ựộ, Sri Lanka, Ai Cập, Australia, New Zealand đặc biệt ở khu vực đông Nam Á nước Thái Lan ựã tập trung nghiên cứu phát triển từ những năm 2000, họ

ựã thuần hóa, nhân giống tạo ra giống lợn rừng Thái Lan, hiện nay nghề nuôi lợn rừng tại Thái Lan rất phát triển, họ ựã xuất khẩu lợn rừng sang các quốc gia khác trong ựó có Việt Nam

2.1.2 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn rừng ở Việt Nam

Từ trước những năm 90 của thế kỷ trước ựã có những ý tưởng Ộthuần dưỡngỢ lợn rừng ựể nuôi sinh sản và lấy thịt của những Ộthương láiỢ và các nhà kinh doanh ựồ rừng ựặc sản Việc Ộthuần dưỡngỢ của họ trên những con lợn rừng săn bắt ựược ựều không thành công Việc thuần dưỡng vẫn ựược tiếp tục nhưng nhờ những kinh nghiệm có ựược mà cũng

ựã có thành công, lợn rừng thuần dưỡng ựược chủ yếu là những con ựực

Từ những con ựực này cho lai với lợn ựịa phương sẽ ựược con lai F1 Sau

ựó lấy lợn cái F1 lai với con ựực rừng sẽ ựược con F2 Con lai F2 có sọc vàng dưa giống như lợn rừng con thuần chủng nên con F2 ựược coi là lợn rừng đặc trưng của mô hình này là trang trại của ông Bảy Dũng ở đồng Phú Ờ Bình Phước Ở Sơn La gia ựình anh Nghĩa ựã thành công với việc thả lợn cái nội vào rừng ựể phối với lợn rừng ựẻ ra con lai 50% máu lợn rừng và từ ựó phát triển nên ựàn lợn rừng của gia ựình Anh đức ở đức Thọ - Hà Tĩnh thuần dưỡng lợn rừng với số lượng khá lớn nhưng

Trang 15

cũng chỉ thành công với một con ựực duy nhất và ựể tạo ra ựàn con lai Còn trường hợp ông Bảy Dũng như ựã nói ở trên, ông là một cán bộ lão thành cách mạng cũng là một người gắn bó với rừng nên việc thuần dưỡng lợn rừng ựược ông tiến hành sớm nhưng cũng chỉ thành công với một con ựực Con ựực này ựược ông nuôi trong lồng ựặt ở trong rừng hàng ngày ông ựưa thức ăn vào cho nó, từ con ựực này ông ựã tạo ra ựàn con lai F2

và F3 với số lượng 80 Ờ 120 con mỗi năm

Cùng với nghề lợn rừng phát triển trên thế giới, ựặc biệt là quốc gia Thái Lan ở đông Nam Á, thì tại Việt Nam mới ựầu tư nghiên cứu, phát triển

ựể tạo ra ngành chăn nuôi có hiệu quả tại Việt Nam

để phát triển nghề nuôi lợn rừng tại Việt Nam ựược sự hỗ trợ của Chắnh phủ Việt Nam và Viện Chăn nuôi cùng các nhà khoa học khác Ngoài Viện có lĩnh vực chuyên môn động vật rừng ựã tập trung nghiên cứu về lợn rừng và ựã nghiên cứu thành công

- Thuần hóa lợn rừng Việt Nam

- Lai lợn rừng Thái Lan với lợn rừng Việt Nam

Trên cơ sở ựó ựã xây ựược rất nhiều quy trình kỹ thuật về thuần hóa, nhân giống và nuôi thương phẩm lợn rừng, lợn lai

Cả nước hiện có trên 50 trang trại chăn nuôi lợn rừng với quy mô lớn, chưa kể các hộ gia ựình chăn nuôi số lượng ắt Hiện có rất nhiều công

ty ựang kinh doanh con giống và tiêu thụ thịt lợn rừng là: Công ty TNHH Khánh Giang (ở Bình Phước); Công ty Hương Tràm (ở quận Phú Nhuận - Tp.HCM); Công ty ANFA (ở quận 10 - Tp.HCM) Giữa năm 2006, Công

ty ANFA ựã có hơn 400 ựơn ựặt hàng mua giống lợn rừng từ khắp các tỉnh miền Nam Hiện nay nghề nuôi lợn rừng ựã phát triển khắp các tỉnh thành trong cả nước

Hiện nay, ở Việt Nam có hai dòng lợn rừng nuôi chắnh là lợn rừng Thái Lan và lợn rừng Việt Nam Ở lợn rừng Thái Lan có thân ngắn, béo, má phệ,

Trang 16

bụng phệ, chân xoạc, lông ngắn, ít bờm, nhiều con chân trắng Ở lợn rừng Việt Nam có ñặc ñiểm: người thon, mình dài, chân cao, mình lép, má gọn, có lông bờm dài, móng chụm và ñen Khi mới sinh lợn rừng Việt Nam có sọc dưa vàng ñậm nét hơn lợn rừng Thái Lan

2.1.3 Một số giống lợn rừng hiện có ở Việt Nam

Lợn rừng Việt Nam

Hình 2.1 Lợn rừng Việt Nam Lợn rừng Thái Lan

Hình 2.2 Lợn rừng Thái Lan

Theo Phùng Quang Trường và cs (2009)[16]: tính cho tới tháng 8 năm 2009 tổng ñàn lợn rừng nái sinh sản của cả nước ước tính khoảng

Trang 17

1600 con, tổng ựàn lợn rừng có nguồn gốc từ Thái Lan là 4200 con Lợn rừng chủ yếu ựược nuôi ở các tỉnh phắa Nam khoảng 65% gồm các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Thành phố Hồ Chắ Minh Trang trại của công

ty Khánh Gia ựược coi là lớn nhất phắa nam với 200 con lợn rừng nái Ngoài ra còn các trang trại khác nữa: trang trại ở Long An có 60 nái, trang trại ở Vũng Tàu có 80 nái, trang trại ở Tây Nguyên với 35 nái, trang trại ở Nha Trang có 30 nái, trang trại ở Phú Yên Ờ Khánh Hòa vó 20 nái, ở đà Nẵng có 40 nái, trang trại Lý Phong Sắc ở Hà Tĩnh có 30 nái, Vĩnh Yên

có 80 nái, 8 trang trại ở Hoà Lạc có 170 nái, hệ thống thuộc mô hình của Viện chăn nuôi ựặt tại khu vực Ba Vì có 120 nái Ngoài ra các trang trại ở các tỉnh khác cũng phát triển rải rác với 5 Ờ 15 nái ựược bắt nguồn từ các trang trại của Viện Chăn nuôi từ năm 2008 tới nay Riêng tỉnh Quảng Ninh hiện nay số lượng trang trại lợn rừng không ngừng ựược mở rộng với số lượng khoảng 700 nái nằm rải rác ở các huyện, thị như Hoành Bồ, đông Triều, Uông Bắ và Yên HưngẦ

2.2 Những ựặc ựiểm về cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục lợn cái

Cơ quan sinh dục của lợn cái bao gồm những bộ phận chủ yếu sau : buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ựạo Ngoài ra còn các bộ phận phụ khác nữa

2.2.1 Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của lợn giống hình chùm dâu, có màu hồng vân, gồm một ựôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng và nằm trong xoang chậu (Trần Tiến Dũng Ờ Dương đình Long Ờ Nguyễn Văn Thanh, Giáo trình Sinh sản gia súc, 2002)[4]

Bên ngoài buồng trứng ựược bao bọc bởi một màng liên kết sợi, bên trong có hai phần: phần vỏ và phần tủy Ở trong cả hai phần ựều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một loại chất ựệm (Stromaovarii) ựối với các yếu tố cấu tạo khác trong buồng trứng Ở phần tủy thì mô xốp hơn vì giầu

Trang 18

mạch máu và mạch bạch huyết Phần vỏ ñặc biệt quan trọng ñối với chức năng sinh dục vì quá trình tế bào trứng chín xảy ra ở phần này

Buồng trứng có hai chức phận: dưỡng trứng cho trứng chín và tiết ra các hormone sinh dục có ảnh hưởng ñến những ñặc ñiểm giới tính và tới chức năng của tử cung

Lúc ñầu, ngay dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có những tế bào trứng non, mỗi tế bào trứng như vậy ñược bao bọc bởi một tầng tế bào Một tập hợp trứng non với lớp tế bào xung quanh làm thành noãn bao nguyên thủy (Folliculi oophori primarii) Quá trình chín của một noãn bao diễn ra như sau: lớp tế bào nang bao quanh tế bào trứng lúc ñầu chỉ có một tầng tế bào, về sau phân chia thành nhiều tầng tế bào có trạng thái hình hạt (Stratum granulosum) Trong quá trình noãn bao lớn thì các tế bào nang xung quanh tiêu biến dần làm xuất hiện ở giữa nang một xoang, cuối cùng màng bọc này cùng với màng bọc của nang tách ra chất dịch nang (Liquor folliculi) Các tầng tế bào còn lại trở thành một màng bọc ngoài có một chỗ dầy hẳn lên chứa

tế bào trứng (Ovum) Noãn bao nguyên thủy ñã biến thành một noãn bao chín (Folliculus ovaricus vesiculosus) Bao bọc noãn bao là một lớp màng mỏng Khối mô liên kết của tế bào ở xung quanh cũng dầy lên và có tác dụng như một màng bảo vệ Giới hạn giữa màng bảo vệ và màng trong suốt là một mạng mao mạch dày Noãn bao chín kích thước tới 1cm và có thể hơn nữa, tế bào trứng trong noãn bao cũng lớn lên nhiều và ñạt tới 0,15 – 0,25 mm, nghĩa

là có thể trông thấy ñược bằng mắt thường, ñó là tế bào lớn nhất trong cơ thể Noãn bao chín nằm sát ngay dưới màng bọc ngoài của buồng trứng Tế bào trứng, dịch nang cùng một phần tế bào hạt rơi vào loa kèn và theo vòi tử cung Nơi màng của noãn bao tách ra về sau khép miệng lại, những tế bào lớp hạt còn lại trong nang phân chia mãnh liệt thành một khối tế bào mới choán ñầy nang và biến thành một yếu tố cấu tạo gọi là thể vàng (Corpus luteum) Thể vàng tồn tại tùy thuộc vào tế bào trứng trong vòi tử cung có ñược thụ tinh hay

Trang 19

không, trường hợp không ñược thụ tinh thì nó tồn tại không lâu, khối tế bào thoái hóa dần rồi tiêu biến Trường hợp có thụ tinh thì thể vàng lớn lên về kích thước và tồn tại cho ñến khi sinh nở, suốt thời gian mang thai nó có tác dụng là cơ quan nội tiết tiết ra hormone sinh dục (Progesterone)

Các hormon do buồng trứng tiết ra: Estrogen, Progesterone, Oxytoxin,

Relaxin và Inhibin Các hormone này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng ñược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh

ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể

vàng tiết ra ñể gây giãn nở xương chậu, làm giãn và mềm cổ tử cung, do ñó

mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết

kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004)[2]

2.2.2 Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng còn gọi là vòi trứng, vòi tử cung hay vòi paplop là nơi ñón nhận tế bào trứng và tế bào tinh trùng, nơi sảy ra sự thụ tinh và ñường dẫn hợp tử về tử cung

- Vị trí, hình thái: ống dẫn trứng là một ống dẫn to bằng cọng rơm nằm ở cạnh trước dây chằng rộng gồm hai phần

Phần trước có tua tạo thành loa kèn ôm kín lấy buồng trứng có chức năng hứng trứng rụng ñưa vào ống dẫn trứng

Phần sau hình ống nối với sừng tử cung qua lỗ tử cung buồng trứng Nếu trứng rụng gặp tinh trùng thì trứng sẽ ñược thụ tinh ở 1/3 ñoạn ống dẫn trứng phần trước Sau ñó hợp tử lưu trong ống dẫn trứng vài ngày, nhờ lớp lông

Trang 20

rung của niêm mạc ống dẫn trứng sẽ nhu ựộng nhịp nhàng chuyển hợp tử về sừng tử cung ựể làm tổ ở ựó

Ngoài ra niêm mạc ống dẫn trứng còn tiết ra men Hyaluroniaza tham gia vào quá trình thụ tinh

2.2.3 Tử cung (Uterus)

Tử cung gia súc bao gồm các phần: cổ tử cung thông với âm ựạo, thân

tử cung, sừng tử cung thông với ống dẫn trứng Vị trắ tử cung nằm trong xoang chậu, bên trên là trực tràng, bên dưới là bàng quang Tử cung ựược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ựạo vào cổ tử cung và các dây chằng do các nếp phúc mạc tạo thành Tử cung lợn rất dài, trong ựó thân tử cung ngắn, hai sừng

tử cung dài và giống hình ruột non, có con dài ựến 1m, ựộ dài này rất thắch hợp cho việc mang nhiều thai Cổ tử cung dài, tròn, không có gấp nếp nên dễ cho việc thụ tinh nhân tạo

Vách tử cung có cấu tạo gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc

- Lớp tương mạc: là lớp màng sợi, dai, chắc, phủ mặt ngoài tử cung và nối tiếp vào các dây chằng

- Lớp cơ trơn: gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài Giữa hai tầng cơ là tổ chức liên kết sợi ựàn hồi và mạch quản, ựặc biệt là có nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành một mạng cơ vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khỏe nhất trong cơ thể, do vậy nó có ựặc tắnh co thắt (đặng đình Tắn, 1986)[24]

Theo Trần Thị Dân, 2004[2], trương lực cơ càng cao (tử cung trở nên cương cứng) khi có nhiều Estrogene trong máu và trương lực cơ giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh trùng và chất nhầy trong tử cung ựồng thời ựẩy thai ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung

Trang 21

giảm ñi duới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung

- Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc màu hồng ñược phủ bởi một lớp

tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ñổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ñộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung

Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ñến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogene, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ñạt ñược khả năng phân tiết tối ña khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ñổi theo giai ñoạn của chu

kỳ ñộng dục

2.2.4 Âm ñạo (Vagina)

Âm ñạo là ống ñi từ cổ tử cung ñến âm hộ, ñầu trước âm ñạo dính vào

cổ tử cung, ñầu sau thông ra tiền ñình, có màng trinh (Hymen) ñậy lỗ âm ñạo

Về cấu tạo âm ñạo gồm 3 lớp:

ra ngoài, là ñường dẫn thai khi sinh ñẻ

2.2.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogentalis)

Tiền ñình là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ, bao gồm:

Trang 22

- Màng trinh: là một nếp gấp gồm hai lá, phía trước thông với âm ñạo, phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do hai

lá niêm mạc gấp lại thành một nếp

- Lỗ niệu ñạo: ở sau và ở dưới màng trinh

- Hành tiền ñình: là hai tạng cương ở hai bên lỗ niệu ñạo, cấu tạo giống thể hổng ở bao dương vật của con ñực Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật

2.2.6 Âm môn (Vulva)

Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm phía dưới hậu môn và ngăn cách với nó bởi vùng hồi âm Bên ngoài có hai môi dính với nhau ở mép trên và mép dưới gọi là môi âm môn, môi âm môn có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến

bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính

2.2.7 Âm vật (Clitoris)

Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên của khớp bán ñộng ngồi và

bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng

Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là niêm mạc âm vật

2.3 Những ñặc ñiểm sinh lý sinh sản

2.3.1 Sự thành thục về tính

Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996) [3], một cá thể ñược coi là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục ñã căn bản hoàn thiện dưới tác dụng của thần kinh thể dịch con vật ñã có phản xạ sinh dục ðối với con cái thì buồng trứng ñã có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến ñổi phù hợp cho việc mang thai và sinh ñẻ Những dấu hiệu ñầu tiên ấy xuất hiện ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành thục tính

Những yếu tố ảnh hưởng tới tính thành thục

Trang 23

- Yếu tố về giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau, giống nhỏ thì thành thục sớm hơn các giống có khối lượng lớn, lợn Ỉ thì thành thục sớm hơn các giống lợn khác nhập ngoại Giống thuần thì thành thục sớm hơn giống lai Các thú nuôi thì thành thục sớm hơn thú hoang dã như vậy thì lợn rừng nuôi trong ñiều kiện bán hoang dã sẽ thành thục muộn hơn các giống lợn khác và thành thục sớm hơn lợn rừng hoang dã

- Yếu tố về chăm sóc nuôi dưỡng: nếu hợp lý thì thành thục sớm hơn

- Yếu tố ngoại cảnh: ñó là một tập hợp các yếu tố bên ngoài tác ñộng vào: khí hậu, nhiệt ñộ.v.v

Ví dụ khí hậu nóng ẩm thì con vật sẽ thành thục sớm hơn là khí hậu lạnh khô Chăn thả ñực cái chung thì nó sẽ thành thục sớm hơn Nhưng nếu ñể con vật phối giống khi mới thành thục về tính vì nó sẽ ảnh hưởng tới sinh sản và sinh trưởng sau này nên cho con vật phối khi con vật ñã phát triển ñầy ñủ

Sự thành thục về tính của gia súc ñược ñặc trưng bởi hàng loạt những thay ñổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, ñặc biệt là sự thay ñổi bên trong cơ quan sinh dục Cùng với sự biến ñổi bên trong cơ qua sinh dục là sự biến ñổi bên ngoài mang tính chất qui luật, nó ñặc trưng cho từng loài gia súc Sự thành thục về tính có ý nghĩa rất lớn ñối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vào giai ñoạn sinh sản khi ñã có sự thành thục về tính, tuỳ theo các gia súc khác nhau mà

có sự thành thục về tính khác nhau Theo Bidanel J.P., J Gruand and C Legault (1996) [21], tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng dao ñộng trong khoảng 5 ñến 8 tháng

Theo Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (1994) [7] thì tuổi phối giống tốt nhất của lợn nái là bỏ qua 1 ñến 2 chu kỳ ñộng dục ñầu, gia súc có ñộ 8 tháng tuổi và ñạt trọng lượng 130kg

2.3.2 Chu kỳ tính (chu kỳ sinh dục)

Chu kỳ tính là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi ñã phát triển hoàn toàn và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý, thì trong

Trang 24

buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục, trúng chín và rụng trứng Song song với quá trình rụng trứng thì cơ thể nói chung ñặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinh hàng loạt các biến ñổi và có sự lặp ñi lặp lại có tính chất chu kỳ ñược gọi là chu kỳ tính Chu kỳ này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục về tính kết thúc khi già yếu Thời gian của một chu kỳ ñược tính từ lần rụng trứng trước tới lần sau

Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ

về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục

Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng, các phản xạ

+ Giống

Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống

có thể vóc lớn

+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý

Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại

+ ðiều kiện ngoại cảnh

Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới

Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những

Trang 25

con cái hậu bị thì sẽ thúc ựẩy nhanh sự thành thục về tắnh của chúng Theo Paul (1996) nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ựực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ựộng dục lúc 165 ngày tuổi

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ựộng dục lần ựầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ựổi chất, tổng hợp ựược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ựực, nên có tuổi ựộng dục lần ựầu sớm hơn

Tuy nhiên, một vấn ựề cần lưu ý là tuổi thành thục về tắnh thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ựể ựảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ựảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ựã ựạt một khối lượng nhất ựịnh tuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ựời nái ựồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng

+ Các phản xạ: sự hoạt ựộng thần kinh trung ương, các tuyến nội tiết

Hormon tuyến yên: FSH và LH

Hormon buồng trứng: Folliculin có tác dụng kắch thắch cơ quan sinh dục cái phát triển và tăng sinh niêm mạc tử cung làm tổ cho hợp tử

Progesteron có thể vàng

Relactin: hình thành từ thể vàng có tác dụng giảm trương lực giây chằng xương chậu khi ựẻ

 Các giai ựoạn của chu kỳ tắnh

Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) [4], chu kỳ tắnh của lợn thông thường là 21 ngày, chu kỳ có thể dao ựộng từ

18 ựến 22 ngày

Chu kỳ tắnh ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ựoạn ựầu mới thành thục về tắnh thì chu kỳ chưa ổn ựịnh mà phải 2 Ờ 3 chu kỳ tiếp theo mới ổn ựịnh Một chu kỳ tắnh của lợn cái dao ựộng trong khoảng từ 18 Ờ 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ựược chia thành 4 giai ựoạn: giai ựoạn trước

Trang 26

ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi

* Giai ñoạn trước ñộng dục

ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời

gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai

Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục

và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao

có ñường kính 10 – 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung huyết nhanh,

hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm

cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn

có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình

Giai ñoạn này có các biểu hiện như sau:

+ Noãn bao phát triển về khối lượng và chất lượng, nổi rõ trên bề mặt buồng trứng và tăng tiết Oestrogen

+ Hàm lượng Oestrogen tăng cao trong máu sẽ kích thích cơ quan sinh dục biến ñổi: tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều lông nhung ñể ñón trứng rụng, vách ñường sinh dục xung huyết nhẹ, màng nhầy tử cung, âm ñạo tăng sinh, mạch quản tăng cường cung cấp máu nhiều hơn Các tuyến sinh dục phụ tăng tiết chất nhầy ñể bôi trơn ñường sinh dục: tuyến nhờn ở âm ñạo, các tuyến cổ tử cung tiết niêm dịch kích thích cổ tử cung hé mở sau ñó noãn bao dần chín, tế bào trứng bắt ñầu thoát ra khỏi noãn bao, con vật bắt ñầu xuất

Trang 27

hiện tắnh dục giai ựoạn này nồng ựộ LH ựạt thấp nhất trong máu, PFG2α dần tăng cao và ựạt ựỉnh trước 5 ngày ựộng ựực kéo dài 3 Ờ 4 ngày rồi giảm

* Giai ựoạn ựộng dục

đây là giai ựoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 Ờ 3 ngày, tắnh từ khi

tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ựoạn này các biến ựổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chắn, niêm dịch từ âm ựạo chảy ra nhiều, keo ựặc hơn, nhiệt ựộ âm ựạo tăng từ 0,3 Ờ 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tắnh hưng phấn cao ựộ, ựứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thắch nhảy lên lưng con khác hoặc ựể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ựoạn này, lợn thắch gần ựực, khi gần ựực thì luôn ựứng ở tư thế sẵn sàng chịu ựực, ựuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ựực

Nếu ở giai ựoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ựoạn

có thai, ựến khi ựẻ xong một thời gian nhất ựịnh tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ựầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ựoạn tiếp theo của chu kỳ tắnh

Giai ựoạn ựộng ựực gồm có 3 thời kỳ kiên tiếp nhau là: hưng phấn, chịu ựực và hết chịu ựực động dục là thời kỳ quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn

Theo Cù Xuân Dần và cộng sự (1995)[3] thì giai ựoạn này ở lợn kéo dài

2 Ờ 3 ngày (giáo trình sinh lý gia súc),[256]

đặc ựiểm của giai ựoạn này thể hiện như sau:

+ Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996) [3], Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn

Văn Thanh (2002) [4]

+ Lượng Oestrogen tiết ra ựạt ựỉnh cao nhất gây hưng phấn mạnh mẽ

Trang 28

toàn thân Bình thường hàm lượng Oestrogen trong máu ñạt 64mg% khi ñộng dục là 112mg% (giáo trình sinh lý gia súc, [256]

+ Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: âm hộ xung huyết, tấy sưng và chuyển từ màu hồng nhật sang màu ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì âm

hộ càng sẫm màu Cổ tử cung lúc này mở rộng, niêm dịch tiết ra nhiều chuyển

từ loãng trong suốt sang ñặc dần và keo dính có tác dụng làm trơn ñường sinh dục và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập Niêm dịch có thể kéo dài thành sợi sau mép âm môn

+ Các biểu hiện về thần kinh: con vật hưng phấn, ít ăn ít uống, thích khà khịa con khác, hay nhảy lên lưng con khác, kỳ ñầu còn chưa cho con ñực nhảy nhưng kỳ sau thì mê ì chịu ñực, mắt ñờ ñẫn nhìn xa xăm

+ Thời ñiểm rụng trứng ở lợn là sau ñộng dục 24 – 30 giờ thời gian trứng rụng kéo dài 10 – 15 giờ nên khi phối giống ta nên phối 2 lần thi hiệu quả phối sẽ cao hơn Khi trứng rụng thì thân nhiệt sẽ tăng 0.8 – 1.2ºC, nhịp tim cũng tăng

Theo Lê Xuân Cương, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ (1978)[1], sau 48 giờ buồng trứng của con cái nhỏ lại, nhăn nheo, buồng trứng lúc này chỉ còn ñường kính 5 – 6 mm và chuyển từ màu ñỏ tươi sang màu ñỏ tím

Nếu trứng rụng mà ñược thụ tinh thì con vật bước vào thời kỳ chửa Nếu không dược thụ tinh sẽ bước sang giai ñoạn sau ñộng dục

* Giai ñoạn sau ñộng dục

Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 – 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng

Trang 29

tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại Con vật trở về trạng thái bình thường không muốn gần con ñực không cho con ñực nhảy

* Giai ñoạn nghỉ ngơi

Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

2.3.3 Cơ chế ñộng dục

Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutein Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục ðồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: cổ tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH

và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng

Trang 30

chắn và rụng trứng Sau khi trứng rụng thể vàng ựược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ựồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ựược và kết thúc một chu kỳ ựộng dục

2.3.4 Thời ựiểm phối giống thắch hợp

Thời gian tinh trùng lợn sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 Ờ 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ựúng lúc Thời ựiểm phối giống thắch hợp nhất là vào giữa giai ựoạn chịu ựực

đối với lợn nái thời ựiểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện tượng chịu ựực 6 Ờ 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể

từ lúc bắt ựầu ựộng dục

Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ựực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ựực buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ựoạn chịu ựực Ộchặn ựầu khoá ựuôiỢ của thời kỳ rụng trứng

2.3.5 Sinh lý ựẻ

Theo TS Trần Tiến Dũng, TS Dương đình Long, TS Nguyễn Văn Thanh (2002)[4], gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ựịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ựầy ựủ, dưới tác ựộng của hệ thống thần kinh, thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ựể ựẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ựẻ

Khi gần ựẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ựẻ 1 Ờ 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ựường sinh dục lỏng, sánh dắnh và chảy ra ngoài Trước khi ựẻ 1 Ờ 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ựầu có những thay ựổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ựầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ựầu tiết

Trang 31

Ở lợn, sữa ñầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh gia súc ñẻ:

+ Trước khi ñẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

+ Trước khi ñẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ñược sữa ñầu

+ Trước khi ñẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu

Cơ chế ñẻ: ðẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa

của cơ chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai

ñã thành thục

- Về mặt cơ giới: Thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài

- Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi ñẻ

- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: Khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ

Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6h,

nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài

Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ ñược mô tả ở sơ ñồ dưới ñây:

Trang 32

Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ

2.3.6 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt ñộng sinh dục

Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết chặt chẽ của hệ thần kinh và thể dịch, Hệ thần kinh thông qua các cơ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận các xung ñộng ngoại cảnh tác ñộng vào cơ thể, trước tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là vùng dưới ñồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra FSH và LH Chúng sẽ tác ñộng

Ngoại cảnh kích

Vùng dưới ñồiThuỳ trước tuyến yên

Buồng trứng

Tế bào hạt Thể vàng

Prostaglandin Sừng tử cung

Trang 33

vào buồng trứng làm nang trứng phát triển và chín và tiết Oestrogen Trong quá trình sinh lý bình thường, khi gia súc tới tuổi trưởng thành, buồng trứng

có nang phát triển ở các giai ñoạn khác nhau trong cơ thể ñã có sẵn một lượng Oestrogen Hormon này sẽ tác ñộng lên trung khu ở vỏ ñại não tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (Gonadotropin Releasing Hormone hay là hormon giải phóng FRH và LRH) FRH (Follculin Releasing Hormone)

LRH (Lutein Releasing Hormone)

FRH và LRH ñược gọi cung là GnRH

FRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH (Folliculin Stimulating Hormone) kích tố này kích thích sự phát triển của noãn nang buồng trứng, noãn nang phát triển và trứng chín, lượng Progestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tác ñộng lên các bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên Hypothalamus, vỏ ñại não gây ñộng dục LRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết LH (Lutein Hormone) tác ñộng vào buồng trứng là trứng chín LH kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng rụng trứng hình thành thể vàng và PRH (Prolactin Releasing Hormone) kích thích thùy trước tuyến yên tiết LTH (Lutein Tropin Hormone) tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng tiết Progesteron Progesteron lại tác ñộng lên tuyến yên phân tiết FSH và LH làm chấm dứt quá trình ñộng dục Progesteron tác ñộng vào tử cung làm tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho hợp tử làm tổ (tạo sữa tử cung), nên khi con vật chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thì có nghĩa là lượng Progesteron ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thì thể vàng tồn tại tới ngày thứ 15 – 17 của chu kỳ sau ñó teo dần ñi có nghĩa là lượng Progesteron giảm dần Giảm tới mức ñộ nào ñó rồi nó lại cùng với một số nhân tố kích thích vỏ ñại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường tiết FSH và LH, chu kỳ sinh dục mới lại hình thành

Trang 34

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hòa hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hòa ngược Cơ chế ñiều hòa ngược giữ vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nội tiết Lợi dụng cơ chế ñiều hòa ngược này người ta sử dụng một lượng Progesteron hoặc một lượng hormon khác ñưa vào cơ thể ñể ñiều khiển chu kỳ sinh dục của con cái Khi ñưa một lượng hormon Progesteron vào thì nồng ñộ hormon này trong máu sẽ tăng lên Theo cơ chế ñiều hòa ngược trung khu ñiều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kỳm hãm tiết các sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho noãn bao tạm ngừng phát triển,

do ñó làm chu kỳ ñộng dục tạm thời ngừng lại Sau khi ngừng sử dụng Progesteron nồng ñộ hormon này giảm trong máu, sự kỳm hãm ñược giải toả, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài tiết kích thích sự phát triển của noãn bao làm chu kỳ tính của gia súc lại ñược hoạt ñộng trở lại Hiệu quả tác ñộng sẽ cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormon khác: Huyết thanh ngựa chửa, LH, Oestrogen.v.v

2.3.7 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của gia súc cái

2.3.7.1 Yếu tố di truyền

Di truyền là yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng tới năng xuất sinh sản của gia súc cái, cùng một giống nhưng những cá thể khác nhau thì có khả năng sinh sản khác nhau Khoa học ñã chứng minh rằng yếu tố quyết ñịnh tính trạng là gen trong tế bào và ñược duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác Ảnh hưởng của gen ñến khả năng sinh sản của gia súc thông qua 3 con ñường sau:

- Có thể các gen gây chết, nửa gây chết làm trứng không thụ tinh rồi chết

- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng tới các hormon hướng sinh dục, từ ñó gây ảnh hưởng tới sinh sản

- Các gen hoạt ñộng chi phối ñến sinh sản có những chênh lệch khác nhau (do tác ñộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ñó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết

Trang 35

Do ñó bằng phương pháp khoa học phải tìm ra ñược giống mang tính trạng tốt nhất ñể phục vụ sản xuất

2.3.7.2 ðực giống

ðực giống có vai trò sản xuất tinh tùng ñể thụ tinh cho tế bào trứng, vì vậy chất lượng tinh dịch có vai trò quyết ñịnh tỷ lệ thụ thai và chất lượng ñàn con.ðây là yếu tố quyết ñịnh trực tiếp ñến năng xuất sinh sản nên chúng ta phải tuyển chọn ñực giống phải thật tốt và thường xuyên kiểm tra chất lượng tinh dịch

2.3.7.3 Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng thứ 2 sau giống, là tiền ñề ñể phát huy hết khả năng vốn có của giống

Brumm M.C and P S Miller(1996)[22] chỉ rõ những lợn nái ñược nuôi dưỡng trong những ñiều kiện dinh dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính trung bình 188,5 ngày nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện vào 234,8 ngày

Campell R.G., M.R.Taverner and D.M Curic (1985) [23] nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế ñối với lợn cái giai ñoạn hậu bị xẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trược khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống

2.3.7.4 Năng lượng

Năng lượng rất cần thiết cho sự sống, với lợn cái hậu bị thì năng lượng cần cho duy trì sự sống ñảm bảo cho lợn sinh trưởng, phát triển bình thường, với lợn nái chửa ngoài duy trì sự sống thì cần thêm năng lượng ñể nuôi bào thai, tiết sữa nuôi con Nếu khẩu phần thiếu Ca, P thì bào thai phát triển kém, con ñẻ ra dễ bị còi xương ,chậm lớn, mẹ dễ bị bại liệt, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản

2.3.7.5 Kali Natri, Clorua

Nó là các cation và anion, ngoài tế bào trong cơ thể Na, K, Cl là các ion

Trang 36

chính ảnh hưởng tới quá trình cân bằng ñiện giải và trạng thái Axit – Bazơ Nếu thiếu Na, K, Cl sẽ làm giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn, giảm tính ngon miệng, giảm lượng sữa nếu nặng có thể gây tử vong nhưng nếu thừa có thể gây ngộ ñộc, rối loạn trao ñổi nước và ñiện giải

2.3.7.6 Sắt

Trong cơ thể sắt là một thành phần tạo nên máu, ngoài ra nó còn tham gia tạo nên hệ thống men tham gia vào quá trình photphoriloxy hóa, truyền ñiện tử và hoạt hóa men Peroxydaza Nếu thiếu sắt thì triệu chứng ñiển hình nhất là thiếu máu Bệnh này thường sảy ra với lợn con theo mẹ, dễ mằc bệnh lợn con ỉa phân trắng, lông xù xì, còi cọc, chậm lớn

2.3.7.7 ðồng, Kẽm, Mangan và Iod

ðây là nhóm khoáng vi lượng cơ thể cần với một lượng rất nhỏ nhưng lại rất quan trọng không thể thiếu ñược Các chất này ñều là thành phần của một số enzim tham gia vào quá trình trao ñổi chất và chuyển hóa trong cơ thể Nếu khẩu phần mà thiếu Mangan thì xương con non phát triển không bình thường, tăng tích mỡ và chu kỳ ñộng dục không rõ ràng, tiêu thai, lợn con sinh ra yếu, lượng sữa lợn mẹ sẽ giảm

2.3.7.8 Vitamin

Vitamin là một nhóm hợp chất hữu cơ cần cho cơ thể với lượng rất nhỏ cho sinh vật duy trì và phát triển một cách bình thường, nếu thiếu hoặc thừa thì ñều gây nên bệnh cho con vật

Vitamin có các vai trò quan trọng sau:

-Vitamin A: tác dụng dinh dưỡng tế bào biểu mô, lượng bì ở da và niêm mạc ñường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục ảnh hưởng tới sản xuất sinh sản như tỷ

lệ thụ thai thấp, tiêu thai, sảy thai, mù mắt ở lợn con

- Vitamin D: tham gia vào sự chuyển hóa Ca, P dẫn xuất của vitamin

D còn tham gia vào ñiều tiết hàm lượng Ca, P trong máu Thiếu vitamin D gia súc non dễ bị còi xương gia súc lớn dễ bị loãng xương, bại liệt, lượng

Trang 37

sữa giảm

- Vitamin nhóm B: có vai trò quan trọng trong quá trình trao ựổi Protein, Lipit, Hydratcacbon, thúc ựấy sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở thành ruột, thiếu vitamin nhóm B sẽ làm giảm tắnh ngon miệng, giảm chức năng thần kinh, giảm sinh trưởng và phát triển, khả năng miễn dịch giảm con vật dễ mắc bệnh

2.3.7.9 Yếu tố bệnh tật

Theo Aberth Youssef (1997) [20], A.Bane (1986) [19], Yao - Ac et al,

(1989) [31], đặng đình Tắn (1986) [14], trong chăn nuôi thì yếu tố bệnh tật cũng không kém phần quan trọng có ảnh hưởng rất lớn tới sức sinh sản của vật nuôi đặc biệt là các bệnh ở ựường sinh dục Các quá trình bệnh xảy ra ở

cơ quan sinh dục là các nguyên nhân chắnh dẫn ựến hiện tượng rối loạn sinh sản và giảm năng suất của gia súc cái

2.4 Các loại hormon sinh sản chắnh

Các hormon có tác dụng chắnh trong quá trình sinh sản của gia súc cái bao gồm có kắch dục tố (GSH), kắch nhũ tố (Prolactin), Oestrogen, Progesteron, ProlanA, ProlanB, Relaxin và Prostagladin

LH: Luteino Stimulating Hormone gọi là kắch hoàng thể tố nó có tác dụng làm noãn bao chắn và gây rụng trứng hình thành thể vàng Nó còn cùng với Prolactin thúc ựẩy thể vàng tiết Progesteron

Trong cơ thể thì hàm lượng FSH và LH phải duy trì ở mức ựộ nhất ựịnh

và có tác dụng tương hỗ Ở lợn thì FSH có tác dụng kắch thắch noãn bao phát

Trang 38

triển, tiết Oestrogen gây hưng phấn ñộng dục Sau ñó FSH giảm LH tăng lên gây rụng trứng và hình thành thể vàng tiết Progesteron ức chế, ngừng ñộng dục Lượng LH ñạt nồng ñộ tối ña trong máu khi con gia súc cái ở giờ ñộng dục thứ 6 – 12 và gây rụng trứng

Ngoài ra còn có các chế phẩm nhân tạo có tác dụng như kích dục tố của tuyến yên là huyết thanh ngựa chửa và kích tố nhau thai người.Huyết thanh ngựa chửa – PMSG (Preg Mare Serum Gonadotropin) là kích tố của nhau thai ngựa chửa nó có tác dụng của FSH và LH nhưng hoạt tính của FSH nhiều hơn Thông thường hoạt tính huyết thanh ngựa chửa có ở ngày thứ 40 – 60 nhưng hoạt tính ñạt cao nhất vào ngày 90 – 120 rồi giảm dần và mất hẳn vào ngày mang thai 150 Hoạt tính ñạt cực ñại ở mức 80 – 120 ñơn vị chuột (ñ.v.c)/huyết thanh

Kích tố nhau thai người – HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là kích tố lấy ở nước tiểu phụ nữ mang thai ở ngày thứ 80 – 120, chức năng sinh

Oestrogen có 3 loại: Oestradiol, Oestron, Oestriol Trong ñó Oestradiol

là có hoạt tính mạnh nhất, Oestriol có hoạt tính yếu nhất Chúng có tác dụng giống nhau ñều là steroid Oestradiol tồn tại ở hai dạng ñồng phân là α và β, trong ñó thì Oestradiol 17β có hoạt tính sinh học mạnh nhất (lớn hơn Oestradiol17α tới 40 lần, hơn Oesteron 10 lần) Trong quá trình sinh tổng hợp

Trang 39

Oestrogen người ta thấy có sự chuyển hóa qua lại giữa chúng Ví dụ: Oestradiol 17α dễ dàng chuyển hóa thành Oesteron Oesteron dễ bị phân hủy thành các steroid khác

Công dụng của Oestrogen là: làm tăng sinh tế bào niêm mạc âm ñạo tích lũy nhiều glycogen, tăng sinh sừng tử cung và ống dẫn trứng do tăng cường tổng hợp glycogen qua cơ chế hormon – gen Nó còn gây hưng phấn ñộng dục, làm tăn nhu ñộng sừng tử cung tạo ñiều kiện cho tinh trùng di ñộng nhanh hơn, làm tăng ñộ nhạy của cơ tử cung với Oxytoxin khi ñẻ Qua cơ chế ñiều hòa ngược Oestrogen cũng kích thích tuyến yên tiết LH góp phần gây rụng trứng

2.4.4 Progesteron

Progesteron của buồng trứng tiết ra ñược gọi là hoàng thể tố bởi vì khi noãn bao chín trứng rụng ra khỏi nang tại nơi ñó mạch quản và tế bào sắc tố vàng phát triển thành thể vàng, khi còn tồn tại và hoạt ñộng thì thể vàng tiết ra Progesteron Ngoài ra thi nhau thai cũng tiết Progesteron và một lượng nhỏ ñược tuyến thượng thận tạo ra

Progesteron kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung âm ñạo, tích lũy nhiều glycogen ở các niêm mạc này, làm phát triển lưới mao mạch tử cung Progesteron làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc tử cung cho sự làm tổ của hợp tử

Nó cũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Khi trứng

ñã ñược thụ thai và làm tổ thì hormon này có tác dụng an thai: làm nhau thai phát triển và duy trì sự phát triển của thai, làm giảm tính mẫn cảm của cơ tử cung với Oxytoxin, ức chế tuyến yên sinh FSH và LH do ñó ức chế sự phát triển của noãn bao

Sự tiết của Progesteron vào máu có tính chu kỳ, ở lợn thì nồng ñộ Progesteron tăng cao tối ña vào ngày 8 – 10 sau ñộng dục cho tới trước khi ñộng dục 3 – 4 ngày

Trang 40

Người ta xác ñịnh hàm lượng Progesteron trong máu, trong sữa sau khi phối 24 ngày Nếu nồng ñộ cao hơn bình thường là gia súc ñã có chửa

2.4.5 Prostaglandin

Prostaglandin ñược phát hiện lần ñầu tiên vào năm 1953 trong tinh dịch của người Lúc ñó người ta giả thiết rằng nguồn gốc của nó bắt ñầu từ tuyến tiền liệt (Prostala Glandula) do ñó mà có thuật ngữ Prostagladin

Prostagladin là một axit béo không no, phân tử có 20 nguyên tử hydro nằm trong thành phần photpho lipit của màng tế bào Tùy theo cách sắp ñặt của nguyên tử hidro ở các vị trí khác nhau và cách kết hợp của hai nhóm hidroxit và nhóm xeton mà ta có 4 chất Prostagladin Tập hợp trong 4 nhóm chính ñặt tên là A, B, E, F Trong ñó có 2 nhóm E, F có hoạt tính sinh hoc mạnh hơn cả

Ở gia súc cái Prostaglandin ñược tiết ra ở nội mạc ống sinh dục cái (tử cung, âm ñạo) Tác dụng lớn nhất của nó là ñiều khiển chức năng sinh dục trong chăn nuôi, hay dùng hormon Prostaglandin F2α (PGF2α)

Tác dụng chủ yếu của nó là:

- Phá vỡ màng noãn bao ñể gây rụng trứng

- Phá hủy thể vàng, nang nước trên buồng trứng, gây ñộng dục

- Gây hưng phấn ống sinh dục, tăng cường nhu ñộng tử cung, kích thích

mở cổ tử cung, do ñó nó ñược dùng ñể gây ñẻ nhân tạo và trợ sản cho các ca

ñẻ khó

2.4.6 Các hormon ProlanA, ProlanB, Relaxin

Các hormon này ñều do nhau thai tiết ra

ProlanA có tác dụng tương tự FSH

ProlanB có tác dụng tương tự LH

Relaxin ñược sản sinh ở cuối kỳ chửa có tác dụng làm căng trương lực dây chằng xương chậu, mở cổ tử cung và gây ñẻ, ngoài ra nó còn làm tăng sinh tuyến sữa

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Cương, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ (1978), Kỹ thuật nuôi lợn nái sinh sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái sinh sản," Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Tác giả: Lê Xuân Cương, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.”
Năm: 1978
3. Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996) “Sinh lý học gia súc” NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sinh lý học gia súc”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
4. Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh lý sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Nguyễn Thị Ngọc Hà (2008), Kiểm tra tính mẫn cảm , kháng thuốc của VK E.coli và Salmonella Sp phân lập phân lợn con hướng nạc ỉa phân trắng tại trại Thành ðồng Mê Linh Hà Nội” Luận án thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra tính mẫn cảm , kháng thuốc của VK E.coli và Salmonella Sp phân lập phân lợn con hướng nạc ỉa phân trắng tại trại Thành ðồng Mê Linh Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hà
Năm: 2008
6. Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, Nguyễn Thái Bình, ðặng Ngọc Lý, Hồ Quang Sắc (2006), Kỹ thuật nuôi lợn rừng(Heo Rừng), nhà Xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn rừng(Heo Rừng)
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, Nguyễn Thái Bình, ðặng Ngọc Lý, Hồ Quang Sắc
Nhà XB: nhà Xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
7. Lưu Kỷ, Phạm Hữu Doanh (1994), Kỹ thuật nuôi lợn nái sinh sản, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái sinh sản
Tác giả: Lưu Kỷ, Phạm Hữu Doanh
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
8. ðỗ Thị Kim Lành, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn ðức Trường (2011) “Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh thường gặp trờn ủàn lợn rừng nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc Việt Nam”, Tạp chớ khoa học kỹ thuật Thú y tập XVIII, số 4 trang 60-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh thường gặp trờn ủàn lợn rừng nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc Việt Nam”, Tạp chớ khoa học kỹ thuật Thú y
9. Nguyễn Trọng Lịch (2007), “Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của vi khuẩn E.coli và Salmonella là 37,50 phân lập từ phân lợn con bị viêm ruột tiờu chảy”. Luận văn thạc sỹ nụng nghiệp. Trường ủại học nụng nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của vi khuẩn E.coli và Salmonella là 37,50 phân lập từ phân lợn con bị viêm ruột tiờu chảy”
Tác giả: Nguyễn Trọng Lịch
Năm: 2007
11. Võ Văn Sự, Tăng Xuân Lưu, Trịnh Phú Ngọc, Phan Hải Ninh (2008), “Kết quả bước ủầu nuụi lợn rừng Thỏi thuần tại Ba Vỡ và Bắc Giang”, Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi 9/2008, trang 172-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu nuụi lợn rừng Thỏi thuần tại Ba Vỡ và Bắc Giang
Tác giả: Võ Văn Sự, Tăng Xuân Lưu, Trịnh Phú Ngọc, Phan Hải Ninh
Năm: 2008
12. Nguyễn Trung Phương (2008) Nghiên cứu tính kháng thuốchóa học trị liệu của vi khuẩn E.coli phân lập từ phân lợn con ỉa phân trắng. Luận văn thạc sỹ nụng nghiệp. Trường ủại học nụng nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính kháng thuốchóa học trị liệu của vi khuẩn E.coli phân lập từ phân lợn con ỉa phân trắng
13. Nguyễn Khắc Tích (1993), “Kết quả nghiên cứu sử dụng lợn lai ngoại nuôi thịt nhằm cho năng suất cao, tỷ lệ nạc ở các tỉnh phía Bắc”, Kết quả nghiên cứu khoa học CNTY (1991-1993), Trường ðại học Nông Nghiệp I, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sử dụng lợn lai ngoại nuôi thịt nhằm cho năng suất cao, tỷ lệ nạc ở các tỉnh phía Bắc”, "Kết quả nghiên cứu khoa học CNTY
Tác giả: Nguyễn Khắc Tích
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
15. Phùng Quang Trường, Tăng Xuân Lưu, Trần Thị Loan, Võ Văn Sự, Nguyễn Văn Thành, Trịnh Phỳ Ngọc (2009), ”Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học của lợn rừng Thỏi Lan nhập nội và lợn rừng Việt Nam”.Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học của lợn rừng Thỏi Lan nhập nội và lợn rừng Việt Nam
Tác giả: Phùng Quang Trường, Tăng Xuân Lưu, Trần Thị Loan, Võ Văn Sự, Nguyễn Văn Thành, Trịnh Phỳ Ngọc
Năm: 2009
19. A.Bane, (1986) Control and prevention 0f inferited disorder causing ìnertilitty. Technical Management A.I. Programmes Swedish University of Agricaltural Sciences. Uppsala sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control and prevention 0f inferited disorder causing ìnertilitty
20. Aberth. Youssef, (1997) . Reproduction diseases in livestock. Egyptian international Center for Agriculture. Coure on Animal Production and Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproduction diseases in livestock. Egyptian international Center for Agriculture
21. Bidanel J.P., J. Gruand and C. Legault (1996), “Genetic variability of and weight at puberty, ovulation rate and embtyo survivan in gilts and relation with production traist”, Genet. Sel. Evol., (28), pp.103 -115) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic variability of and weight at puberty, ovulation rate and embtyo survivan in gilts and relation with production traist”, "Genet. Sel. Evol., (28)
Tác giả: Bidanel J.P., J. Gruand and C. Legault
Năm: 1996
22. Brumm M.C. and P..S. Miller(1996), “Response of pigs to space allocation and diets varying in nutrient density”, J. Anim. Sci., (74),) 23. Campell R.G., M.R.Taverner and D.M. Curic (1985), “Effect of strainand sex on protein and energy metabolism in growing pigs”, Energy metabolism of farm animal, EAAP, (32), pp. 78-81) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Response of pigs to space allocation and diets varying in nutrient density”, "J. Anim. Sci.", (74),) 23. Campell R.G., M.R.Taverner and D.M. Curic (1985), “Effect of strain and sex on protein and energy metabolism in growing pigs”, "Energy metabolism of farm animal
Tác giả: Brumm M.C. and P..S. Miller(1996), “Response of pigs to space allocation and diets varying in nutrient density”, J. Anim. Sci., (74),) 23. Campell R.G., M.R.Taverner and D.M. Curic
Năm: 1985
24. Chung C. S., Nam A. S. (1998), “Effects of feeding regimes on the reproductive performance of lactating sows and growth rate of piglets”, Animal Breeding Abstracts, 66 (12), ref., 8369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of feeding regimes on the reproductive performance of lactating sows and growth rate of piglets”, "Animal Breeding Abstracts
Tác giả: Chung C. S., Nam A. S
Năm: 1998
25. Colin T. Whittemore (1998), “The science and practice of pig production”, Second Edition, Blackwell Science Ltd, 91- 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The science and practice of pig production”, "Second Edition
Tác giả: Colin T. Whittemore
Năm: 1998
26. Clutter A. C. and E.W. Brascamp (1998), “Genetic of performance traits”, The genetics of the pig, M.F. Rothschild and , A.Ruvinsky (eds).CAB Internationnal, pp.427- 462 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic of performance traits”, "The genetics of the pig
Tác giả: Clutter A. C. and E.W. Brascamp
Năm: 1998
27. Duc N.V.(1997), “Genetic Charaterisation of indigenous and exotic pig breed and crosses in VietNam”, A thesis submited for the degree of doctor of philosophy, The University of New England, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic Charaterisation of indigenous and exotic pig breed and crosses in VietNam”, "A thesis submited for the degree of doctor of philosophy
Tác giả: Duc N.V
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Lợn rừng Việt Nam  Lợn rừng Thái Lan - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Hình 2.1. Lợn rừng Việt Nam Lợn rừng Thái Lan (Trang 16)
Hình 2.2. Lợn rừng Thái Lan - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Hình 2.2. Lợn rừng Thái Lan (Trang 16)
Bảng 4.1 Tuổi thành thục về tính của lợn rừng - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.1 Tuổi thành thục về tính của lợn rừng (Trang 47)
Hỡnh 4.1. Lợn rừng cỏi ủó thành thục về tớnh - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
nh 4.1. Lợn rừng cỏi ủó thành thục về tớnh (Trang 49)
Bảng 4.3. Tuổi ủẻ lứa ủầu    (n=137)  Ngày tuổi - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.3. Tuổi ủẻ lứa ủầu (n=137) Ngày tuổi (Trang 51)
Hỡnh 4.2. Lợn cỏi ủẻ lứa ủầu khi ủược 347 ngày tuổi - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
nh 4.2. Lợn cỏi ủẻ lứa ủầu khi ủược 347 ngày tuổi (Trang 52)
Bảng 4.4. Thời gian mang thai   (n=147)  Số ngày mang - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.4. Thời gian mang thai (n=147) Số ngày mang (Trang 52)
Bảng 4.5 Thời gian ủộng dục trở lại sau khi ủẻ - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.5 Thời gian ủộng dục trở lại sau khi ủẻ (Trang 54)
Bảng 4.6: Tuổi thành thục về thể vóc - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.6 Tuổi thành thục về thể vóc (Trang 56)
Bảng 4.8: Tỷ lệ nuụi sống lợn con ủến khi cai sữa  Mùa  Số sinh ra - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuụi sống lợn con ủến khi cai sữa Mùa Số sinh ra (Trang 59)
Bảng 4.9: Một số bệnh thường gặp trờn ủàn lợn con   (từ sơ sinh ủến cai sữa) - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.9 Một số bệnh thường gặp trờn ủàn lợn con (từ sơ sinh ủến cai sữa) (Trang 61)
Bảng 4.10: Một số bệnh thường gặp trờn ủàn lợn choai - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.10 Một số bệnh thường gặp trờn ủàn lợn choai (Trang 64)
Bảng 4.11: Tỡnh hỡnh mắc bệnh trờn ủàn lợn trưởng thành - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh mắc bệnh trờn ủàn lợn trưởng thành (Trang 65)
Bảng 4.13: Thành phần vi khuẩn có trong phân lợn rừng bình thường và  lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.13 Thành phần vi khuẩn có trong phân lợn rừng bình thường và lợn rừng mắc hội chứng tiêu chảy (Trang 75)
Bảng 4.14: Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ dịch viờm ủường sinh dục lợn  rừng nái với một số thuốc kháng sinh và hoá trị liệu - Luận văn nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn rừng nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh quảng ninh
Bảng 4.14 Kết quả xỏc ủịnh tớnh mẫn cảm của cỏc vi khuẩn phõn lập ủược từ dịch viờm ủường sinh dục lợn rừng nái với một số thuốc kháng sinh và hoá trị liệu (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm