Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Trong cuộc chiến phòng, chống dịch ở vào thời điểm vô cùng quan trọng này, một số biện pháp phòng, chống dịch bệnh chắc chắn sẽ ảnh hưởng nhấ
Trang 1Tháng 10 - Tuần 1
CHỦ ĐỀ: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH
2 Năng lực:
- n¨ng lùc sö dông ng«n ngữ, giao tiếp, tự học
- c¶m thô thÈm mü, giao tiÕp TV
3 PhÈm chÊt: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
B ChuÈn bÞ :
1 Gi¸o viªn: gi¸o ¸n, b¶ng phô.
2 Häc sinh: Xem trước các đề GV đã phô tô, dự kiến cách làm.
C TiÕn tr×nh tæ chøc d¹y vµ häc:
Nội dung ôn tập:
Đề 1.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Trong cuộc chiến phòng, chống dịch ở vào thời điểm vô cùng quan trọng này, một số biện pháp phòng, chống dịch bệnh chắc chắn sẽ ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân, cũng như cuộc sống hằng ngày của đồng bào
ta Với tinh thần coi sức khỏe và tính mạng của con người là trên hết, tôi kêu gọi toàn thể đồng bào, đồng chí và chiến sĩ cả nước, đồng bào ta ở nước ngoài hãy đoàn kết một lòng, thống nhất ý chí và hành động, thực hiện quyết liệt, hiệu quả những chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh.
(Trích Lời kêu gọi đoàn kết để chiến thắng đại dịch COVID-19, ngày
30/3/2020 của Tổng bí thư, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam Nguyễn PhúTrọng)
Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn sau: Với
tinh thần coi sức khỏe và tính mạng của con người là trên hết, tôi kêu gọi toàn thể đồng bào, đồng chí và chiến sĩ cả nước, đồng bào ta ở nước ngoài hãy đoàn kết một lòng, thống nhất ý chí và hành động, thực hiện quyết liệt, hiệu quả những chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp được thể hiện trong đoạn trích Từ đó, em rút ra bài
học gì cho bản thân?
Câu 5 (2,0 điểm): Viết một đoạn văn (Từ 8 đến 10 câu), trình bày suy nghĩ của em về
tinh thần đoàn kết của con người Việt Nam trong phòng chống dịch bệnh COVID-19
Gợi ý
Trang 2Câu Yêu cầu cần đạt
- Nội dung chính: Lời kêu gọi toàn quân và dân ta đoàn kết để chiến
thắng đại dịch COVID-19 của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn PhúTrọng
+ thực hiện quyết liệt, hiệu quả
+ chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Bài học cho bản thân:
+ Nhận thức rõ mối nguy hại khủng khiếp của dịch bệnh
+ Nêu cao ý thức, tinh thần phòng chống dịch mọi lúc, mọi nơi, thực hiệntốt khẩu hiệu 5K…
+ Có trách nhiệm tham gia vào phòng trào phòng chống dịch, chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định của Chính phủ để cùng với tất cả mọi ngườiđẩy lùi dịch bệnh
* Giải thích: Đoàn kết là tập hợp, hội tụ lại thành một khối thống nhất
chung cùng hoạt động vì mục đích chung
* Bàn luận :
+ Biểu hiện về tinh thần đoàn kết phòng chống dịch bệnh ở Việt Nam
- Các cấp, các ngành, các thành phần dân tộc cùng đoàn kết một lòng, thốngnhất ý chí và hành động, thực hiện quyết liệt việc chống dịch Người dân tintưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và nghiêm chỉnh chấp hành mọiquy định của chính phủ
- Đội ngũ y bác sĩ quên mình cứu chữa bệnh nhân, các tổ chức chính quyềncùng nhân dân đồng tâm chống dịch
- Nhân dân cả nước dốc sức chia sẻ, giúp đỡ các địa phương, đồng bào bịdịch bệnh
Trang 3+ Ý nghĩa, sức mạnh của tinh thần đoàn kết trong phòng chống dịch bệnh
- Tạo nên sức mạnh, đẩy lùi mọi khó khăn, thử thách thực hiện tốt mụctiêu vừa chống dịch vừa phát triển kinh tế
* Phê phán:
+ Lên án, phê phán những người không có tinh thần đoàn kết, sống ích kỉ,hẹp hòi, chỉ nghĩ cho lợi ích của bản thân, thiếu trách nhiệm và tinh thần hợptác trong phòng chống dịch
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa
Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa Trong hồn người có ngọn sóng nào không?”
(“ Tổ quốc nhìn từ biển” – Nguyễn Việt Chiến)
Câu 1(0,5 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2(0,5 điểm): Nêu nội dung đoạn thơ trên?
Câu 3(1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Trong hồn người có ngọn sóng nào không?”
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn thơ trên?
Câu 5(2,0 điểm): Từ tinh thần đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn trình bày suynghĩ của em về trách nhiệm của mỗi người dân đối với biển đảo quê hương
- Nỗi niềm trăn trở day dứt của nhà thơ trước mối nguy biển bị xâm chiếm
từ đó khơi gợi trong lòng chúng ta tình yêu và trách nhiệm với biển đảoquê hương
Câu 3 - Nghệ thuật: ẩn dụ “Sóng”.
Trang 4(1,0 điểm) - Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ sinh động, hàm súc, giàu giá trị biểu đạt
+ Là biểu tượng cho tình yêu Tổ quốc, ý thức về chủ quyền của đất nước
và tinh thần sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc của mỗi người dân
+ Bày tỏ tình yêu, ý thức trách nhiệm của nhà thơ đới với biển đảo quêhương
Câu 4
(1,0 điểm)
Thông điệp:
+ Biển là phần lãnh thổ bất khả xâm phảm của đất nước ta
+ Phải yêu biển, có trách nhiệm với chủ quyền biển đảo…
+ Lên án những kẻ thù xâm phạm chủ quyền biển đảo của dân tộc
+ Thế hệ trẻ cần ra sức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng, bảo vệ quêhương, đất nước
Câu 5
(2,0 điểm)
* Nêu vấn đề:
- Đoạn trích trong bài thơ đã gợi cho em suy nghĩ sâu sắc về chủ quyền
biển đảo ở nước ta hiện nay
* Giải thích:
- Vùng biển đảo: Vùng biển của Việt Nam có diện tích hơn 1 triệu km2
bao gồm hơn 4000 đảo lớn nhỏ, là đặc khu kinh tế biển, hằng hải, hàngkhông, quân sự
- Chủ quyền biển đảo Việt Nam: Biển đảo của Việt Nam từ xa xưa đã
được chứng minh chủ quyền và trở thành bộ phận cấu thành nên phạm vichủ quyền lãnh thổ của nước ta, biển cùng với đảo và quần đảo chính là
hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là căn cứ để nước ta tiến ra biển vàđại dương
* Bàn luận:
- Tình hình chủ quyền biển đảo hiện nay: Vấn đề chủ quyền biển đảo hiện
nay vô cùng phức tạp do sự xâm phạm chủ quyền bất hợp pháp của cácquốc gia trên vùng biển và đảo của Việt Nam
- Vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo: Chúng ta luôn bảo vệ cho quyền chủ
quyền đối với biển đảo quốc gia, mỗi người dân Việt Nam đều được trang
bị kiến thức về biển đảo và chủ chủ quyền biển đảo của dân tộc, ý thứcsâu sắc về sự thiêng liêng của biển đảo đối với đất nước
* Phê phán:
- Tuy nhiên, có 1 bộ phận nhỏ người dân thiếu hiểu biết, bị các đối tượngxấu kích động, xúi giục, tiếp tay cho ngoại bang gây nên bạo loạn ở 1 sốvùng; Làm ô nhiễm môi trường biển đảo gây phẫn nộ đối với nhân dântrong nước và quốc tế chúng ta cần lên án và nghiêm khắc trừng trị
* Liên hệ bản thân:
- Thế hệ chúng ta hôm nay được sống trong hòa bình là nhờ công ơn củacha anh đã ngã xuống bảo vệ quê hương, đất nước, biển đảo thân thương.Chính vì vậy, chúng ta phải tích cực học tập, lao động và rèn luyện hơnnữa để góp phần vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc Trang
bị cho mình kiến thức về chủ quyền biển đảo, khẳng định chủ quyền biểnđảo của Việt Nam trên trường quốc tế đồng thời lên án và đấu tranh vớinhững hành động xâm phạm đến chủ quyền biển đảo Việt Nam
Đề 3.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 5“Ngày mai và nhiều ngày tới nữa, các nhà hảo tâm cũng sẽ đến với các em (như họ đã hứa với thầy cô), thầy mong các em biết trân quý những đồ dùng mà mình nhận được, nếu có hơi cũ, hơi rách tí thì cũng mong các em hiểu, đó không chỉ
là cuốn vở, tấm áo mà còn cả tấm lòng tương thân tương ái của các bác, các o, các chú, các anh chị em, và đặc biệt từ các bạn học sinh cùng trang lứa từ mọi miền cả nước Các bạn học sinh ấy, dù còn nhiều nghèo khó nhưng vẫn đóng góp ủng hộ một vài cuốn vở hay 10 nghìn, 20 nghìn đồng Họ đã dành cho đồng bào miền Trung nói chung và trường chúng ta không chỉ tiền của, sức lực, thời gian, không chỉ sự cho - nhận thông thường, mà còn cả tấm lòng yêu thương đến nghẹn lòng, em ạ! Và cuối cùng, ngày mai đi học, thầy mong các em vẫn bình tĩnh, tự tin và mỉm cười, còn người là còn của, đừng quá lo lắng, đừng quá bi quan, thua keo này ta bày keo khác, chỉ cần cố gắng từng tí một, vượt qua những trở ngại trước mắt, không ngừng học tập, và thầy tin, tươi sáng sẽ sớm đến với chúng ta!”.
(Trích bức thư của thầy giáo Hà Văn Quý – Hiệu trưởng trường THCS Quảng Ninh – Quảng Bình)
Câu 1 Xác định câu chủ đề và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Câu 2 Xác định nội dung chính của đoạn trích.
Câu 3 Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu: “Và cuối cùng,
ngày mai đi học, thầy mong các em vẫn bình tĩnh, tự tin và mỉm cười, còn người là còn của, đừng quá lo lắng, đừng quá bi quan, thua keo này ta bày keo khác, chỉ cần
cố gắng từng tí một, vượt qua những trở ngại trước mắt, không ngừng học tập, và thầy tin, tươi sáng sẽ sớm đến với chúng ta!”.
Câu 4 Từ tinh thần đoạn trích trên viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8-10 câu)
nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống
+ Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2 Lời nhắn nhủ của thầy hiệu trưởng tới các học sinh được trở lại trường sau
những ngày lũ: hãy trân trọng những gì người khác dành cho mình nhất làtình yêu thương và lòng đồng cảm và dù có khó khăn hãy lạc quan kiêncường vì tương lai tươi sáng đang ở phía trước
Câu 3 * HS có thể chọn một trong những biện pháp tu từ sau!
- Biện pháp tu từ:
+ liệt kê “bình tĩnh, tự tin và mỉm cười, còn người là còn của, đừng quá lo
lắng, đừng quá bi quan, thua keo này ta bày keo khác, chỉ cần cố gắng từng
tí một, vượt qua những trở ngại trước mắt, không ngừng học tập”
+ điệp ngữ “đừng”
- Tác dụng
+ (tạo nhịp điệu) làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợicảm, tăng sức thuyết phục với người đọc, người nghe
+ Phép liệt kê: nêu ra đầy đủ hơn, toàn diện hơn những thái độ, hành động
để vượt qua khó khăn, hãy lạc quan vì phía trước là một tương lai tươi sáng
Trang 6dù cuộc đời có nhiều chông gai , thử thách.
( Phép Điệp ngữ: nhấn mạnh và làm nổi bật lời khuyên của thầy hiệu trưởngtới các em học sinh hãy luôn lạc quan vì tương lai tươi sáng đang ở phíatrước.)
+ Thông qua đó thể hiện thái độ quan tâm, yêu thương, mong muốn các em
có ý chí, nghị lực để vượt qua khó khăn, gian khổ
4
- CĐ: Từ tinh thần của đoạn trích gợi cho em những suy nghĩ về tình yêu
thương trong cuộc sống
- Khái niệm: Yêu thương được hiểu là là tấm lòng yêu thương, san sẻ, cưu
mang đùm bọc, hi sinh cho người khác, thương yêu người khác như chính bản thân mình
- Biểu hiện: Có thể thấy, tình yêu thương luôn luôn hiện diện trong cuộc sống của mỗi con người bất cứ khi nào và bất cứ đâu Đó có thể là tình cảm yêu thương giữa những thành viên trong gia đình Hay đó cũng có thể là tình yêu thương giữa thầy cô và học sinh, giữa đồng nghiệp, bè bạn… Và nó cũng có thể là tình người, tình yêu thương diễn ra đối với những người xa lạ như ta thương các bạn miền Trung trong bão lũ
- Ý nghĩa:
- Tình yêu thương là 1 tình cảm đẹp, bởi: Là chất keo vô hình gắn kết giữa người và người Nó là sức mạnh nâng đỡ những mảnh đời cơ cực, bất hạnh
Là tiếng gọi thức tỉnh cho những ai lạc lối lầm đường
- Sống biết yêu thương ta sẽ nhận lại yêu thương, niềm tin, sự thanh thản vàhạnh phúc
- Những người sống biết yêu thương thường được mọi người yêu mến vàngưỡng mộ, thấy cuộc đời thêm ý nghĩa
- Phản đề: Tuy nhiên, vẫn có một số người sống ích kỉ, không có tình
thương Họ chỉ biết nhận lại chứ không biết cho đi Họ chỉ biết đến lợi íchcủa bản thân mình mà không quan tâm đến người khác Đó là căn bệnh vôcảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu trách nhiệm với đồng loại, với cộng đồng ởmột số người cần bị lên án
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Nhận thức: Yêu thương giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua nhữngthử thách, những nghịch cảnh của cuộc đời Đó cũng là một trong nhữngphẩm chất "người", kết tinh giá trị nhân văn cao quý ở con người
+ Hành động: Tình yêu thương phải thể hiện bằng những hành động cụ thể
Là học sinh em cần học cách yêu thương với những người xung quanh từ những việc làm nhỏ nhất: quan tâm, giúp đỡ bố mẹ hay những bạn có hoàn cảnh đặc biệt, tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện…
§Ò 4
§äc ®o¹n trÝh sau vµ thùc hiÖn c¸c yªu cÇu:
“Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
Trang 7Tại sao con người lại phải khiờm tốn như thế? Đú là vỡ cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cỏ nhõn tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bộ nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cỏ nhõn khụng thể đem so sỏnh với mọi người cựng chung sống với mỡnh Vỡ thế, dự tài năng đến đõu cũng luụn luụn phải học thờm, học mói mói.
Túm lại, con người khiờm tốn là con người hoàn toàn biết mỡnh, hiểu người, khụng tự đề cao vai trũ, ca tụng chiến cụng của cỏ nhõn mỡnh cũng như khụng bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người Khiờm tốn là một điều khụng thể thiếu cho những ai muốn thành cụng trờn đường đời”.
(Trớch Tinh hoa xử thế, Lõm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giỏo dục, 2015)
1.Xỏc định phương thức biểu đạt chớnh được sử dụng trong văn bản trờn
2 Chỉ ra và nờu tỏc dụng của biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn thứ
nhất?
3 Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến sau: “Tài nghệ của mỗi cỏ nhõn tuy là quan
trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bộ nhỏ giữa đại dương bao la”
4 Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về lòng khiêm tốn
GỢI í:
1 Xỏc định phương thức biểu đạt chớnh được sử dụng trong văn bản trờn.
Phương thức biểu đạt chớnh: Nghị luận
2 Chỉ ra và nờu tỏc dụng của biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất?
- Biện phỏp liệt kờ: Liệt kờ cỏc biểu hiện của khiờm tốn: tự cho mỡnh là kộm,phải phấn đấu thờm, trau dồi thờm, học hỏi thờm…
- Tỏc dụng của biện phỏp liệt kờ: diễn tả được đầy đủ hơn, sõu sắc hơn nhữngbiểu hiện của lũng khiờm tốn
3 Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến sau: “Tài nghệ của mỗi cỏ nhõn tuy là
quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bộ nhỏ giữa đại dương bao la”
“…tài nghệ của mỗi cỏ nhõn tuy là quan trọng nhưng thật ra chỉ là giọt nướcnhỏ giữa đại dương bao la” cú nghĩa là: tài năng, hiểu biết của mỗi người tuyquan trọng nhưng hữu hạn, bộ nhỏ như “những giọt nước” trong thế giớirộng lớn, vụ hạn “đại dương bao la” Vỡ thế, cần phải khiờm tốn học hỏi
4.Viết đoạn văn:
*Hỡnh thức:
- Đỳng đoạn văn nghị luận về tư tưởng, đạo lý
- Đảm bảo cấu trỳc; vận dụng cỏc thao tỏc lập luận, lý lẽ thuyết phục, dẫn chứng tiờubiểu, chọn lọc
- Viết đỳng chớnh tả, khụng mắc lỗi dựng từ, diễn đạt, trỡnh bày sạch sẽ
* Nội dung:
- Câu chủ đề
- GiảI thích lòng khiêm tốn
- Vì sao phải có lòng khiêm tốn?
- Biểu hiện của lòng khiêm tốn
- ý nghĩa của lòng khiêm tốn
- Bài học nhận thức
- Liên hệ bản thân
Trang 8* Hớng dẫn VN:
- Nắm chắc nội dung kiến thức đã ôn trong đề
- Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh cho câu 4 và 5 của cỏc đề
Thỏng 10 - Tuần 2
CHỦ ĐỀ: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRèNH (tiếp)
2 Năng lực:
- năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tự học
- cảm thụ thẩm mỹ, giao tiếp TV
3 Phẩm chất: yờu nước, trỏch nhiệm, chăm chỉ.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Xem trước cỏc đề GV đó phụ tụ, dự kiến cỏch làm.
C Tiến trình tổ chức dạy và học:
Nội dung ụn tập:
Đề 1.
Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trớch sau và thực hiện cỏc yờu cầu:
“Nguy hơn, thực phẩm bẩn chớnh là kẻ sỏt nhõn thầm lặng, ảnh hưởng và di hại đến nhiều thế hệ làm kiệt quệ giống nũi, người tiờu dựng cú cũn đủ tỉnh tỏo để phõn biệt trong ma trận thực phẩm đang giăng như mạng nhện ấy đõu là sạch, đõu
là bẩn hay lực bất tũng tõm để rồi “nhắm mắt đưa chõn”.
Trang 9Nếu không có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn kịp thời, rồi đây 10, 20 năm sau, tỉ lệ mắc ung thư và tâm thần của người Việt sẽ còn cao hơn rất nhiều, mọi nỗ lực để nâng cao chất lượng sống, cải tạo nòi giống chẳng lẽ bó tay trước những người đang đầu độc dân tộc mình!
Phát triển sẽ là gì nếu không phải giúp người dân nâng cao đời sống, tạo môi trường lành mạnh, an toàn để mỗi chúng ta sống và đóng góp cho xã hội, nhưng thực phẩm bẩn tràn lan như hiện nay như là cái u ác tính cho cả dân tộc, nếu không cắt bỏ sẽ ải căn thành ung thư, hãy hành động ngay hôm nay đừng để đến lúc vô phương cứu chữa.”
(Trương Khắc Hà, Báo Dân trí)
Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn ngữ liệu trên?
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả đã chỉ ra những mối nguy hại nào của thực phẩm bẩn nếu
không có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn kịp thời?
Câu 3 (1,0 điểm): Tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Nguy hơn,
thực phẩm bẩn chính là kẻ sát nhân thầm lặng, ảnh hưởng và di hại đến nhiều thế hệ làm kiệt quệ giống nòi…”
Câu 4 (1,0 điểm): Qua đoạn ngữ liệu trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 5 (2,0 điểm): Từ đoạn ngữ liệu thuộc phần Đọc-hiểu, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 8-10 câu), trình bày suy nghĩ của em về vấn nạn thực phẩm bẩn hiện nay
+ Làm cho câu văn sinh động, cụ thể, gây ấn tượng sâu sắc…
+ Nhấn mạnh, làm nổi bật sự nguy hiểm, tác hại ghê gớm của thựcphẩm bẩn đối với con người về sức khỏe, giống nòi; từ đó nhấn mạnhcần loại bỏ ngay thực phẩm bẩn trong đời sống
+ Thái độ của tác giả: Phê phán, lên án việc sản xuất thực phẩm bẩn,mong muốn toàn thể xã hội cần loại bỏ ngay thực phẩm bẩn để nâng caochất lượng cuộc sống, cải tạo giống nòi cho con người
Câu 4
(1,0 điểm)
- Nhận thức được tác hại ghê gớm của thực phẩm bẩn đối với conngười; sự cần thiết, cấp bách loại bỏ thực phẩm trong đời sống
- Lên án, tố cáo những kẻ vì lợi ích cá nhân mà sản xuất thực phẩm bẩn
- Tuyên truyền mọi người hiểu được tác hại to lớn của việc sản xuất, sửdụng thực phẩm bẩn
- Tham gia vào việc sản xuất thực phẩm sạch, tham gia vào các hoạtđộng vì an toàn thực phẩm trong cộng đồng…
Câu 5
(2,0 điểm)
- Nêu vấn đề nghị luận: vấn nạn thực phẩm bẩn hiện nay
- Giải thích: Thực phẩm bẩn là nguồn thực phẩm bị nhiễm hóa chất ảnh
hưởng tới sức khỏe người sử dụng…
- Hiện trạng: Nêu được vấn nạn thực phẩm bẩn là một hiện tượng phổ
biến, đang diễn ra từng ngày: thịt có chất tạo nạc, rau có thuốc trừ sâu;làm ruốc bằng hóa chất… Tuy là vấn đề không còn mới mẻ, lạ lẫm với
Trang 10bất cứ người nào nhưng ngày càng ở mức báo động cao, gây những ảnhhưởng xấu đến sức khỏe con người.
- Nguyên nhân:
+ của việc làm này là thái độ độc ác, ích kỉ của những người sản xuấtthực phẩm Nếu là cơ sở nhỏ lẻ thì hại đến sức khỏe của người trongxóm, trong thôn, hay trong vùng… Nhưng phải nhìn nhận một nguy cơlớn hơn, khi phần nhiều thực phẩm chúng ta tiêu thụ lại được cung cấp
từ các công ty công nghiệp sản xuất hàng loạt Và mức độ và phạm vigây hại sẽ tăng rất nhiều lần
+ Kinh doanh, sản xuất thực phẩm bẩn mang lại lợi nhuận cao.+ Ngoài ra, tâm lí ưa dùng và tiêu thụ hàng rẻ, đặc biệt là hàng có xuất
xứ Trung Quốc của người Việt Nam
- Giải pháp:
+ Nâng cao ý thức, tuyên truyền về nhận thức của người sản xuất trong
xã hội về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo sức khỏe của xãhội
+ Nhà nước cần tăng cường kiểm soát, ra những quy định xử phạt các
cơ quan sản xuất thực phẩm bẩn một cách nghiêm minh.+ Mỗi cá nhân cần tỉnh táo hơn trong việc lựa chọn thực phẩm cho mình
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
CÂU CHUYỆN CỦA HAI HẠT MẦM
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ Hạt mầm thứ nhất nói: Tôi muốn lớn lên thật nhanh Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng Một ngày nào đó, nếu những
Trang 11bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Fisrt New và NXB Tổng hợp TP HCM)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên
Câu 2: Tác dụng của biện pháp điệp ngữ “tôi muốn” trong lời nói của hạt mầm thứ
nhất
Câu 3: Sự khác nhau về quan điểm sống được thể hiện trong lời nói của hai hạt
mầm
Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về con đường để
đạt được ước mơ
Sự khác nhau về quan điểm sống được thể hiện trong lời nói của hai hạt mầm:
- Hạt mầm thứ nhất: sống đầy mơ ước, khát khao hương tới những điều caođẹp, dũng cảm đương đầu với thử thách
- Hạt mầm thứ hai: chọn cách sống an toàn, sống hèn nhát, thụ động, luôn sợhãi
4 Viết đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về con đường
để đạt được ước mơ.
- Tại sao con người cần có ước mơ?
+ Ước mơ chính là động lực thúc đẩy ta hành động
+ Người có ước mơ là người sống có lí tưởng riêng và nhất định sẽ thành công
Trang 12với những sự lựa chọn của mình.
- Con đường thực hiện ước mơ:
+ Không ngừng nâng cao năng lực của bản thân, trau dồi tri thức và kĩ năng.+ Không chùn bước trước khó khăn, sẵn sàng vượt qua mọi trở ngại
+ Con đường thực hiện ước mơ phải bắt đầu từ ngày hôm nay, từ những bướcnhỏ nhất
+ Điều quan trọng nhất trong quá trình đi đến ước mơ đôi khi không phải làđích đến mà là hành trình
- Phê phán những kẻ bất chấp tất cả để đạt được ước muốn của mình
- Liên hệ bản thân: Em có ước mơ gì? Em đã lựa chọn con đường nào để thựchiện những ước mơ đó?
Đề 3
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Còn gì đáng buồn hơn mà khi giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần, Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ Ăn mặc đẹp sang trọng, tiện nghi hiện đại lắm, nhưng con người thì vô cùng mỏng Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay Ngày trước dân ta nghèo nhưng đức dày, nhân cách vững vàng, phong ba bão táp không hề gì, chung quy tại giáo dục mà ra Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn
gì Vì thế mà chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng.”
(Theo Nguyễn Khải, báo Đầu tư, Ngữ Văn 11 nâng cao, tập 1, trang 73, nhà xuấtbản Giáo dục, năm 201 4)
Câu 1 Xác định câu chủ đề và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Câu 2 Chữ “mỏng” trong văn bản được hiểu như thế nào?
Câu 3 Trong văn bản có sử dụng một thành ngữ Hãy ghi lại chính xác và giải
thích ý nghĩa của thành ngữ đó
Câu 4.Từ tinh thần đoạn trích trên viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8-10 câu)
nêu suy nghĩ của em về quan niệm: “Còn gì đáng buồn hơn mà khi giàu có về vật
chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần, ”.
GỢI Ý Câ
u
Yêu cầu cần đạt
1 + Câu chủ đề: Còn gì đáng buồn hơn mà khi giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần,
+ Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
2 Ý nghĩa của chữ mỏng: chữ mỏng được hiểu là sự yếu đuối, kém cỏi về mặt
đạo đức, nhân cách, nghị lực, sức mạnh, bản lĩnh, ý chí không đủ sức chống
Trang 13+ một con người đương nhiờn phải đối mặt vượt qua nú để từ đú trưởng thành.
4 - CĐ: Từ tinh thần của đoạn trớch gợi cho em những suy nghĩ về hiện tượngđỏng buồn là cú một bộ phận thanh niờn mải chạy theo nhu cầu vật chất màkhụng quan tõm dẫn tới nghốo nàn thảm hại về văn húa tinh thần
- Thực trạng: đời sống văn húa tinh thần của một bộ phận khụng nhỏ thanhniờn hiện nay rất nghốo nàn Lười đọc sỏch bỏo, giao lưu, tỡm hiểu kiến thứcmới Khụng muốn tham gia cỏc hoạt động cỏc hoạt động, sống khộp kớn,khụng quan tõm đến thế giới xung quanh, họ tụn thờ đồng tiền, lối sống vậtchất hưởng thụ Sống khụng cảm xỳc hoặc cú nhiều cảm xỳc hời hợt, nụngnổi
- Hậu quả: nú ảnh hưởng rất lớn đến sự phỏt triển toàn diện của con người
- Nguyờn nhõn:
+ do ảnh hưởng của những mặt trỏi của cuộc sống hiện đại mang lại
+ do cỏch giỏo dục của gia đỡnh nhà trường
+ do nhận thức khụng đầy đủ khụng đỳng về những giỏ trị đớch thực của cuộcsống
* Hớng dẫn VN:
- Nắm chắc nội dung kiến thức đã ôn trong đề
- Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh cho câu 4 và 5 của cỏc đề
Trang 14Tháng 10 - Tuần 3
CHỦ ĐỀ: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
2 Năng lực:
- n¨ng lùc sö dông ng«n ngữ, giao tiếp, tự học
- c¶m thô thÈm mü, giao tiÕp TV
3 PhÈm chÊt: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
B ChuÈn bÞ :
1 Gi¸o viªn: gi¸o ¸n, b¶ng phô.
2 Häc sinh: Xem trước các đề GV đã phô tô, dự kiến cách làm.
C TiÕn tr×nh tæ chøc d¹y vµ häc:
Nội dung ôn tập:
Đề 1.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“ Tình bạn của Ngô Văn Hiếu và Nguyễn Tất Minh (cùng ngụ thôn 1, xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn, Thanh Hóa) vẫn được người dân địa phương, thầy cô và bạn bè thán phục, ví như câu chuyện cổ tích giữa đời thường Suốt 10 năm qua, không kể ngày mưa hay nắng, Hiếu đều đặn đưa Minh đến trường trên đôi chân của mình vì Minh bị dị tật bẩm sinh Giờ đây, đôi bạn thân này lại sắp cùng nhau bước vào giảng đường đại học Minh cho biết, em đăng ký xét tuyển vào Khoa Công nghệ thông tin của Trường đại học Bách khoa Hà Nội Còn Hiếu đăng ký xét tuyển vào học tại Trường đại học Y Hà Nội.
Ngày 27.8, Bộ GD - ĐT công bố kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 Kết quả, em Nguyễn Tất Minh đạt tổng điểm 28,1 với 3 môn khối A Em Ngô Văn Hiếu đạt tổng điểm 28,15 với 3 môn khối B Cả Hiếu và Minh đều là học sinh của Trường THPT Triệu Sơn 5 (H.Triệu Sơn, Thanh Hóa) Đứng trước ngưỡng cửa đại học, Hiếu và Minh sẽ không còn đi chung một con đường nữa, nhưng hành trình 10 năm đưa bạn đến trường sẽ mãi là câu chuyện đẹp của đôi bạn trẻ Dù sắp tới trên đường đời những bước chân của Hiếu không còn bên cạnh Minh, nhưng tin chắc tình cảm của đôi bạn này không bao giờ thay đổi.”
(Theo Báo Thanh niên, ngày 28/8/2020) Câu 1 (0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định nội dung chính của đoạn trích trên?
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng
trong câu văn sau: “Tình bạn của Ngô Văn Hiếu và Nguyễn Tất Minh (cùng ngụ thôn
Trang 151, xã Đồng Thắng, H.Triệu Sơn, Thanh Hóa) vẫn được người dân địa phương, thầy
cô và bạn bè thán phục, ví như câu chuyện cổ tích giữa đời thường ”
Câu 4 (1,0 điểm) Từ câu chuyện ở đoạn trích trên, em rút ra bài học gì trong cuộc
sống?
Câu 5 (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn theo hình thức diễn dịch, trình bày suy nghĩ về
vai trò của người bạn tốt đối với cuộc đời mỗi con người
3
(1,0 điểm)
- Biện pháp tu từ: So sánh: Tình bạn của Hiếu và Minh ví như câu chuyện cổ tích giữa đời thường.
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn sinh động, cụ thể, gây ấn tượng cho người đọc
+ Ngợi ca tình bạn đẹp, trong sáng, cảm động của hai bạn Hiếu và Minh, đó là câu chuyện đẹp về sự yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
+ Thể hiện thái độ ngợi ca, thán phục, tự hào của tác giả cũng như mọi người đối với tấm lòng và nghị lực sống của hai bạn Hiếu và Minh.
4
(1,0 điểm)
Bài học:
+ Cần xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
+ Biết sẻ chia, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
+ Cần có nghị lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh để đạt thành công
+ Rèn luyện bản thân, tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn
(GV có thể linh hoạt cho điểm với các ý trả lời hợp lí)
+ Khi ta thất bại trong cuộc sống, bạn vãn ở bên và giúp đỡ ta hết mình…
+ Thẳng thắn góp ý khuyên bảo để giúp nhau cùng tiến bộ.
+ Đối xử chân thành, không màng vật chất.
* Ý nghĩa, vai trò:
+ Người bạn tốt giúp ta hoàn thiện nhân cách.
+ Nhờ có người bạn tốt, ta trưởng thành hơn, giàu nghị lực hơn trong cuộc sống.
+ Có được người bạn tốt, ta cảm thấy cuộc sống thật ý nghĩa….
+ Cần vun đắp và giữ gìn những tình bạn đẹp mà ta đang có.
+ Cần có những việc làm cụ thể để giữ cho ngọn lửa tình bạn luôn bền lâu:sống thật với bạn, hết lòng vì bạn, chia sẻ và giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn…
+ Cần chọn bạn mà chơi.
Trang 16+ Học cách quan tâm, bao dung trước những lỗi lầm sai sót của nhau…
Đề 2
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
"Gần 4 tỷ người, tức 1/2 nhân loại không được bước ra khỏi đường vì một loại virus nhỏ bé, vô hình Chưa bao giờ hai từ “Đoàn kết” lại được nhắc đến nhiều như vậy bởi những nhà lãnh đạo các quốc gia, tổ chức quốc tế trong bối cảnh “cơn sóng thần” COVID-19 khiến toàn cầu chao đảo Virus SARS-CoV-2, mà giới khoa học ngậm ngùi:“chúng ta chỉ biết rất ít về nó”, các chính trị gia gọi đó là “kẻ thù vô hình”, đã đặt các quốc gia vào tình trạng khẩn cấp như thời chiến với những mối đe dọa về sức khỏe, tính mạng và gây nên khủng hoảng đời sống, kinh tế toàn cầu nghiêm trọng Vì không nhìn thấy “kẻ thù” bằng mắt thường, vũ khí chiến đấu của con người lúc này chỉ có thể là sự sáng suốt, bình tĩnh, ý chí, nhận thức và tinh thần đoàn kết Để có thêm thời gian trong cuộc chạy đua tốc độ với virus, để chiến đấu lâu dài, hạn chế tình trạng lây lan, giảm thiểu bệnh nhân và đưa cuộc sống trở lại bình thường sớm nhất có thể."
("Đoàn k t là s c m nh trong cu c chi n ch ng Covid-19 ết là sức mạnh trong cuộc chiến chống Covid-19 ức mạnh trong cuộc chiến chống Covid-19 ạnh trong cuộc chiến chống Covid-19 ộc chiến chống Covid-19 ết là sức mạnh trong cuộc chiến chống Covid-19 ống Covid-19 - Theo Thanh Thu - T p chí Tuyên giáo, th 4, 15/04/2020)ạp chí Tuyên giáo, thứ 4, 15/04/2020) ứ 4, 15/04/2020)
Câu 1 (0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích phép tu từ ẩn dụ trong câu văn : "Chưa bao giờ hai từ
“Đoàn kết” lại được nhắc đến nhiều như vậy bởi những nhà lãnh đạo các quốc gia,
tổ chức quốc tế trong bối cảnh “cơn sóng thần” COVID-19 khiến toàn cầu chao đảo."
Câu 4 (1,0 điểm) Đoạn trích trên chuyển tải tới chúng ta thông điệp gì?
Câu 5 (2,0 điểm) Từ tinh thần của đoạn trích ở phần I, hãy viết một đoạn văn theo
cách diễn dịch trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tinh thần đoàn kết dân tộctrong cuộc chiến chống Covid-19 ở nước ta
- Nội dung chính của đoạn trích: Cuộc sống toàn nhân loại đang bị tàn phá khủng khiếp bởi vi rút corona
vì vậy mọi người cần đoàn kết chung tay để chiến đấu chống lại dịch bệnh.
3
(1,0 điểm)
- Phép tu từ ẩn dụ : “cơn sóng thần” COVID-19
- Tác dụng:
+ Làm cho sự diễn đạt trở nên gợi hình, gợi cảm, gây ấn tượng mạnh với người đọc, người nghe.
+ Làm nổi bật sức tàn phá ghê gớm của đại dịch covit, nó đã trở thành những mối đe dọa khủng khiếp về sức khỏe, tính mạng và gây nên khủng hoảng đời sống, kinh tế toàn cầu nghiêm trọng
+ Thể hiện thái độ ghê sợ đối với Virus SARS-CoV-2, đồng thời là lời cảnh báo trước tác động kinh hoàng của đại dịch covit-19 đối với đời sống của con người, từ đó thuyết phục con người phải đoàn kết
để chống đại dịch của tác giả.
Trang 17+ Sức tàn phá của đại dịch covit là vô cùng ghê gớm, nó đã trở thànhnhững mối đe dọa khủng khiếp về sức khỏe, tính mạng và gây nên khủnghoảng đời sống, kinh tế toàn cầu nghiêm trọng
+ Con người cần phải sáng suốt, bình tĩnh và đặc biệt phải có tinh thầnđoàn kết để có thêm sức mạnh chống lại đại dịch, hạn chế lây lan, hạn chếbệnh nhân, đưa cuộc sống trở lại bình thường
- Nêu vấn đề : Tinh thần đoàn kết dân tộc không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong chống giặc ngoại xâm
mà còn được phát huy rõ nét trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19 ở nước ta
- Giải thích về tinh thần đoàn kết dân tộc.
+ Đoàn kết dân tộc là sự gắn bó, là tập hợp nhau lại, là chung sức, chung lòng để tạo thành một khối thống nhất cả về tư tưởng lẫn hành động, hướng đến một mục đích chung, lợi ích chung của cộng đồng, dân tộc.
+ Đoàn kết dân tộc là một truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
- Biểu hiện của tinh thần đoàn kết dân tộc trong phòng chống đại dịch co vít ở nước ta:
+ Người dân một mực tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành mọi quy định của Nhà nước về công tác phòng, chống dịch
+ Sẵn sàng sẻ chia, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau trong khó khăn, hoạn nạn, ủng hộ, quyên góp sức người sức của
+ Sống có ý thức trách nhiệm với cộng đồng
+ Cùng chung tay, hợp sức thực hiện nhiệm vụ chống dịch.
- Vai trò của tinh thần đoàn kết dân tộc trong cuộc chiến chống Covit-19:
+ Trong cuộc chiến chống dịch covit-19, đoàn kết dân tộc đã phát huy sức mạnh, toàn thể dân tộc Việt Nam đã kết thành một khối vững chắc không gì có thể phá vỡ nổi, tạo nên sức mạnh to lớn (dẫn chứng) + Tinh thần đoàn kết dân tộc khiến con người biết hy sinh vì cộng đồng, biết bao dung, biết cách cho, nhường nhịn và sẻ chia (dẫn chứng)
+ Tinh thần đoàn kết dân tộc đã giúp chúng ta thành công trong cuộc chiến chống dịch covit-19 (dẫn chứng)
- Mở rộng, phản đề:
+ Bên cạnh những việc làm tốt đẹp, thể hiện tinh thần đoàn kết, còn không ít trường hợp ích kỉ, lợi dụng tình hình dịch bệnh để trục lợi cá nhân: nâng giá khẩu trang, dung dịch rửa tay, dụng cụ y tế + Tệ hại hơn là tung tin đồn thất thiệt về dịch bệnh, gây hoang mang dư luận, gây mất đoàn kết dân tộc… Cần phê phán
BỨC TRANH TUYỆT VỜI
Một họa sĩ suốt đời mơ ước vẽ một bức tranh đẹp nhất trần gian Ông đến hỏi
vị giáo sĩ để biết được điều gì đẹp nhất Vị giáo sĩ trả lời: “Điều đẹp nhất trần gian
là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị con người”.
Họa sĩ cũng đặt câu hỏi tương tự với cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho cay đắng trở nên ngọt ngào; mang đến nụ cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé nhỏ trở nên cao trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”.
Cuối cùng họa sĩ gặp một người lính mới từ trận mạc trở về Được hỏi, người lính trả lời: “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái đẹp.
Và họa sĩ đã tự hỏi mình: “Làm sao tôi có thể cùng lúc vẽ niềm tin, hòa bình và tình yêu?”.
… Khi trở về nhà, ông nhận ra niềm tin trong ánh mắt của các con, tình yêu
trong cái hôn của người vợ Chính những điều đó làm tâm hồn ông dâng tràn hạnh phúc và bình an Họa sĩ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian Sau khi hoàn thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”.
Trang 18(Theo Phép nhiệm màu của đời, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh)
Câu 1(0,5 điểm):Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản?nh th lo i v phể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản? ại và phương thức biểu đạt chính của văn bản? à phương thức biểu đạt chính của văn bản? ương thức biểu đạt chính của văn bản?ng th c bi u ức biểu đạt chính của văn bản? ể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản? đại và phương thức biểu đạt chính của văn bản?t chính c a v n b n?ủa văn bản? ăn bản? ản?
Câu 2(0,5 điểm): Vì sao người họa ọa sĩ đặt tên cho tác phẩm là “Gia đình”?i h a
Câu 3(1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật có trong câu sau:
“Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không
có tình yêu”.
Câu 4 (1,0 điểm):Qua văn bản trên, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
Câu 5 (2,0 điểm): Viết một đoạn văn (Từ 8 đến 10 câu), trình bày suy nghĩ của em tình cảm
3
(1,0 điểm)
- Biện pháp tu từ: Liệt kê (làm cho cay đắng trở nên ngọt ngào; mang đến
nụ cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé nhỏ trở nên cao trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu)
Bài học: (Học sinh nêu 01 ý đạt 0,25 điểm; nêu 03 ý trở lên đạt 1,0 điểm).
- Trong cuộc sống có rất nhiều điều tuyệt vời, cao đẹp: Tình yêu, tự do,gia đình
- Mỗi người có thể có quan điểm khác nhau về cùng một vấn đề tùy theotuổi tác, công việc, hoàn cảnh, của mình
- Gia đình là điều tuyệt vời, thiêng liêng nhất
- Không nên chạy theo, tìm kiếm những điều phù phiếm xa xôi, cần biếttrân trọng những điều nhỏ bé, bình dị xung quanh mình
- Mỗi người cần phải yêu thương, trân trọng và có ý thức giữ gìn hạnhphúc gia đình
5
(2,0 điểm)
* Nêu vấn đề:
- Đoạn trích/ văn bản …(nêu tên văn bản và tên tác giả) đã cho em những
suy nghĩ sâu sắc về tình cảm gia đình
* Giải thích:
- Gia đình là một tổ chức xã hội nhỏ nhất, gồm một nhóm người cùng
sống chung và gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân và quan hệ huyếtthống
+ Tình cảm gia đình là tình cảm yêu thương, gắn bó, quan tâm, lo lắng
Trang 19giữa cỏc thành viờn trong gia đỡnh.
* Bàn luận:Biểu hiện của tỡnh cảm gia đỡnh
Tỡnh cảm gia đỡnh được biểu hiện qua cỏch ứng xử giữa cỏc thành viờn trong gia đỡnh:
- Đú là tỡnh cảm yờu thương, chăm súc, dạy dỗ của ụng bà, cha mẹ đối vớicon chỏu; là sự hi sinh vụ điều kiện của cha mẹ; là sự bao dung, độ lượng,tha thứ của cha mẹ trước lỗi lầm của con cỏi
- Là tấm lũng hiếu thảo, biết ơn, phụng dưỡng của chỏu con đối với ụng
bà, cha mẹ
- Đú là sự hũa thuận, đựm bọc, yờu thương của anh chị em trong gia đỡnh
- Là sự tụn trọng, sẻ chia, thấu hiểu lẫn nhau
* Vai trũ của gia đỡnh:
+ Gia đỡnh là cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người, là nơi con người đượcsinh ra và lớn lờn trong tỡnh yờu thương, sự chở che, đựm bọc
+ Gia đỡnh là chỗ dựa vững chắc cả về tinh thần và vật chất; là bến đỗbỡnh yờn nhất của mỗi người
+ Mỗi gia đỡnh là một tế bào của xó hội; gia đỡnh càng hạnh phỳc, xó hộicàng văn minh
+ Tỡnh cảm gia đỡnh là cội nguồn của tỡnh yờu quờ hương, đất nước
* Phờ phỏn:
- Tuy nhiờn vẫn cũn khụng ớt những kẻ mải chạy theo tiền tài, địa vị, đuổitheo những cỏm dỗ viển vụng mà quờn đi điều giản dị, trõn quý nhất là giađỡnh
- Cú những đứa trẻ thiệt thũi khụng được hưởng hạnh phỳc trong một mỏi
ấm gia đỡnh Lại cú những người con được cha mẹ yờu thương, che chởnhưng sống bạc bẽo, vụ cảm
- Cũn cú những người cha, người mẹ vụ trỏch nhiệm ỏc tõm hành hạ,ngược đói, đỏnh đập con cỏi
- Đú là những hành vi mà chỳng ta cần phải lờn ỏn
* Bài học, liờn hệ bản thõn
+ Mỗi người cần nhận thức được vai trũ, ý nghĩa vụ cựng to lớn của giađỡnh
+ Biết trõn trọng, giữ gỡn và vun đắp mỏi ấm gia đỡnh Mỗi thành viờntrong gia đỡnh phải biết chia sẻ, quan tõm, yờu thương nhau
+ Là người con trong gia đỡnh, bản thõn em luụn biết ơn cụng lao sinhthành dưỡng dục của cha mẹ Tu dưỡng đạo đức, học tập thật giỏi để làmrạng rỡ thờm truyền thống của gia đỡnh, đem đến niềm tự hào cho cha mẹ
và những người thõn yờu
* Hớng dẫn VN:
- Nắm chắc nội dung kiến thức đã ôn trong đề
- Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh cho câu 4 và 5 của cỏc đề
Thỏng 10- tuần 4 Chủ đề: Văn học trung đại
Trang 20- Giỳp HS hiểu được truyện trung đại, cỏc thể loại truyện trung đại.
- HS nắm được tỏc giả Nguyễn Dữ và nột về tỏc phẩm,túm tắt được cốt truyện , vẻ đẹp của nhõn vật Vũ Nương, ý nghĩa của yếu tố kỳ ảo, chi tiết cỏi búng trong “
Chuyện người con gỏi Nam Xương”
2 Năng lực:
- năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tự học
- cảm thụ thẩm mỹ, giao tiếp TV
3 Phẩm chất: chăm chỉ, nhõn ỏi.
B Chuẩn bị
- Thầy: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- Trũ: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C.Tổ chức dạy và học:
H: Nờu khỏi niệm truyện trung đại?
H: Nhắc lại những hiểu biết của em
II Tỏc phẩm: Chuyện người con gỏi
a/ Tỏc giả: Nguyễn Dữ (?‐ ?)-Là con của Nguyễn Tướng Phiờn (Tiến sĩ nămHồng Đức thứ 27, đời vua Lờ Thỏnh Tụng 1496) Theo cỏc tài liệu để lại, ụng cũn là học trũ của Nguyễn Bỉnh Khiờm
-Quờ: Huyện Trường Tõn, nay là huyện Thanh Miện ‐ tỉnh Hải Dương
b/ Tỏc phẩm
*Truyền kỳ mạn lục: Tập sỏch gồm 20 truyện, ghi lại những truyện lạ lựng, kỳ quỏi
Truyền kỳ: Là những truyện thần kỳ với cỏc yếu tố tiờn phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rói trong dõn gian
Mạn lục: Ghi chộp tản mạn
Truyền kỳ cũn là một thể loại viết bằng chữHỏn (văn xuụi tự sự) hỡnh thành sớm ở TrungQuốc, được cỏc nhà văn Việt Nam tiếp nhậndựa trờn những chuyện cú thực về những con
Trang 21H: Hóy túm tắt những ý chớnh cú
trong cõu chuyện?
H: Em cú đỏnh giỏ gỡ về giỏ trị nội
dung nghệ thuật của cõu chuyện?
*Hướng dẫn học sinh luyện tập
- HS đọc các câu hái và trả lời
-Chuyện người con gỏi Nam Xương kể về cuộcđời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
-Truyện cú nguồn gốc từ truyện cổ dõn gian
"Vợ chàng Trương" tại huyện Nam Xương (LýNhõn ‐ Hà Nam ngày nay)
*Túm tắt truyện-Vũ Nương là người con gỏi thựy mị nết na, lấy Trương Sinh (người ớt học, tớnh hay đa nghi)
-Trương Sinh phải đi chống giặc Chiờm Vũ Nương sinh con, chăm súc mẹ chồng chu đỏo
Mẹ ốm rồi mất
-Trương Sinh trở về, nghe cõu núi của con và nghi ngờ vợ, Vũ Nương bị oan nhưng khụng thể minh oan, đó tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giỳp
-Ở dưới thủy cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cựng làng) Phan Lang được Linh Phi giỳp trở về trần gian
-Gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan nhưng nàng khụng thể trở về trần gian được nữa
*Tổng kết
- Về nghệ thuật:
-Kết cấu độc đỏo, sỏng tạo
-Nhõn vật: Diễn biến tõm lý nhõn vật được khắc họa rừ nột
-Xõy dựng tỡnh huống truyện đặc sắc, kết hợp
số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Namdưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định
vẻ đẹp truyền thống của họ
II Luyện tập
Trang 22Bài 1: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương.
a Vẻ đẹp phẩm chất
* Trước hết Vũ Nương là người phụ nữ thuỷ chung, son sắc trong tình nghĩa vợchồng: Trong cuộc sống vợ chồng, biết Trương Sinh vốn có tính đa nghi, nên nàngluôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa” Nàngluôn giữ cho tình cảm gia đình đầm ấm, yên vui.Nàng là một người vợ hiền thục,khôn khéo, nết na đúng mực.Hạnh phúc êm ấm tưởng bền lâu, không ngờ đất nướcxảy ra binh biến, Trương Sinh phải đầu quân ra trận ở biên ải xa xôi Ước mong củanàng thật bình dị, lời lẽ dịu dàng ấy, chứng tỏ nàng luôn coi trọng hạnh phúc giađình mà xem thường mọi công danh phù phiếm
- Khi xa chồng, Vũ Nương ngày ngày đợi chờ, ngóng trông
=> Thể hiện tâm trạng ấy, Nguyễn Dữ vừa cảm thông với nỗi đau khổ của Vũ
Nương, vừa ca ngợi tấm lòng thủy chung, thương nhớ đợi chờ chồng của nàng
- Khi hạnh phúc gia đình có nguy cơ tan vỡ: Vũ Nương ra sức cứu vãn, hàn gắn Khingười chồng trút cơn ghen bóng gió lên đầu, Vũ Nương đã ra sức thanh minh, phân trần
- Rồi những năm tháng sống ở chốn làng mây cung nước sung sướng nàng vẫn không nguôi nỗi thương nhớ chồng con
* Vũ Nương còn là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng, một người mẹ hiền đầy tình yêu thương con: Trong ba năm chồng đi chiến trận, một mình nàng vừa làm con vừa làm cha vừa làm mẹ để chăm sóc phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi dạy con thơ.Với mẹ chồng, nàng là một cô con dâu hiếu thảo.– Với con thơ nàng hết sức yêu thương, chăm chút
b Số phận oan nghiệt, bất hạnh: * Là nạn nhân của chế độ nam quyền, một xã hội
mà hôn nhân không có tình yêu và tự do
- Cái thua thiệt đầu tiên làm nên bất hạnh của Vũ Nương là thua thiệt về vị thế Cuộchôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh có phần không bình đẳng Vũ Nương “vốncon kẻ khó” còn Trương Sinh lại là “nhà giàu” đến độ khi muốn Sinh có thể xin mẹtrăm lạng vàng để cưới Vũ Nương về Sự cách bức giàu nghèo ấy khiến Vũ Nươngsinh mặc cảm và cũng là cái thế khiến Trương Sinh có thể đối xử thô bạo, gia trưởngvới nàng
* Là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa:
- Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm không chỉ là nạn nhân củachế độ phụ quyềnphong kiến mà còn là nạn nhân của chiến tranh phong kiến ,– Chiến tranh đã làm xacách, tạo điều kiện cho sự hiểu lầm trở thành nguyên nhân gây bất hạnh Đó cũng làngòi nổ cho thói hay ghen, đa nghi của Trương Sinh nảy nở, phát triển, dẫn đến cáichết oan uổng của Vũ Nương
* Đỉnh điểm của bi kịch là khi gia đình tan vỡ, bản thân phải tìm đến cái chết
- Là người vợ thuỷ chung nhưng nàng lại bị chồng nghi oan và đối xử bất công, tànnhẫn
Trang 23- Nghe lời ngây thơ của con trẻ Trương Sinh đã nghi oan cho vợ, mắng nhiếc, đánhđuổi nàng đi bất chấp lời van xin khóc lóc của nàng và lời biện bạch của hàng xóm.
- Vũ Nương đau đớn vô cùng vì tiết giá của mình bị nghi kị, bôi bẩn bởi chính ngườichồng mà mình yêu thương
- Bế tắc, Vũ Nương đã phải tìm đến cái chết để giải nỗi oan ức, thoát khỏi cuộc đờiđầy đau khổ, oan nghiệt
* Cái kết thúc tưởng là có hậu hoá ra cũng chỉ đậm tô thêm tính chất bi kịch trongthân phận Vũ Nương
+ Có thể coi đây là một kết thúc có hậu, thể hiện niềm mơước của tác giả về một kếtthúc tốt lành cho người lương thiện, niềm khát khaomột cuộc sống công bằng nới cáithiện cái đẹp sẽ chiến thắng cái xấu, cái ác
+ Nhưng sâu xa, cái kết thúc ấy không hề làm giảm đi tính chất bi kịch của tác phẩm
Vũ Nương hiện về uy nghi, rực rỡ nhưng đó chỉ là sự hiển linh trong thoáng chốc, là
ảo ảnh ngắn ngủi và xa xôi Sau giây phút đó nàng vẫn phải về chốn làng mây cungnước, vợ chồng con cái vẫn âm dương đôi ngả Hạnh phúc lớn nhất đời người đàn bà
ấy là được sum họp bên chồng bên con cuối cùng vẫn không đạt được Sự trở vềtrong thoáng chốc và lời từ biệt của nàng đã hé ra cái sự thực cay đắng là cái nhângian đầy oan nghiệt, khổ đau này không có chốn dung thân cho người phụ nữ vì thế
mà “Thiếp chẳng thể trở lại chốn nhân gian được nữa”
=> Tuy có những phẩm chất tâm hồn đáng quý nhưng Vũ Nương đã phải chịu một
số phận cay đắng, oan nghiệt Nghịch lí ấy tự nó đã là tiếng nói tố cáo xã hội phongkiến bất công phi lí đương thời chà đạp lên hạnh phúc của con người
=> Xây dựng hình tượng Vũ Nương, một mặt nhà văn ngợi ca những phẩm chất tâmhồn đáng quý của người phụ nữ, mặt khác thể hiện thái độ cảm thông thương xót cho
số phận bất hạnh của họ và cực lực lên án xã hội phong kiến đương thời bất công,phi lí chà đạp, rẻ rúng con người đặc biệt là người phụ nữ Có lẽ chưa cần nhiều, chỉcần khai thác chân dung Vũ Nương đã đủ thấy chiều sâu hiện thực và nhân đạo củangòi bút Nguyễn Dữ
Bài 2: Theo em, những lí do nào đã dẫn đến bi kịch oan khuất mà Vũ Nương phải
chịu?
> Gợi ý:
- Gây nên nỗi oan nghiệt trong cuộc đời Vũ Nương trước hết là lời nói ngây thơ củacon trẻ nhưng sau đó là là tính ghen tuông của người chồng đa nghi vũ phu Lời contrẻ thì ngây thơ vô tội nhưng lòng ghen tuông của người lớn thì cố vin theo để hắthủi, ruồng rẫy cho hả dạ (Trực tiếp)
Trang 24- Nhưng nói cho cùng Trương Sinh phũ phàng với vợ là do bản tính anh ta vốn vậy
và còn vì đằng sau anh ta có sự hậu thuẫn của cả một chế độ nắm quyền trọng namkhinh nữ Lễ giáo phong kiến hà khắc cho người đàn ông quyền hành vô độ với giađình mình đặc biệt là với người phụ nữ cho nên không phảingẫu nhiên Hồ XuânHương đã so sánh phụ nữ với chiếc bánh trôi nước “rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn” bởi
lẽ trong xã hội nam quyền ấy thì đàn ông quả thực làthượng đế có thể “nặn” ra hìnhdáng cuộc đời của người phụ nữ Trương Sinh đã là một tội nhân bức tử Vũ Nươngnhưng cuối cùng y vẫn vô can ngay cả khi nỗi oan khiên cuả Vũ Nương đã được làmsáng tỏ (Gián tiếp)
- Ngoài ra cũng còn phải tính đến nhân tố khác cấu thành bi kịch Vũ Nương đó làchiến tranh phong kiến, chính chiến tranh phong kiến đã gây nên cảnh sinh li và sau
đó góp phần tạo nên cảnh tử biệt Nếu không có cảnh chiến tranh loạn li thì sẽ khôngxảy ra tình huống chia cách để rồi dẫn đến bi kịch oan khuất trên.(Gián tiếp)
- Liên hệ với thời điểm ra đời của tác phẩm là thế kỉ XVI khi chiến tranh phi nghĩagiữa các tập đoàn phong kiến Trịnh – Mạc, Lê – Trịnh kéo dài liên miên gây nên baothảm cảnh sẽ thấy ý nghĩa hiện thực và hàm ý tốcáo của tác phẩm rất sâu sắc
Bài 3: Chỉ ra những chi tiết kì ảo trong chuyện, ý nghĩa của các chi tiết đó?
a Những chi tiết kì ảo:
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi yến vàgặp, trò chuyện với VũNương; được trở về dương thế
- Vũ Nương hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng ở bến HoàngGiang
b Ý nghĩa:
-Tăng sức hấp dẫn bằng sự li kì và trí tượng tượng phong phú
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương, một người dù đã ở thế giớikhác, vẫn quan tâm đến chồng con, nhà cửa, phần mộ Tổ tiên, khao khát được phụchồi danh dự
- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta
về sự công bằng: người tốt dù có phải trải qua bao oan khuất, cuối cùng sẽ đượcminh oan
- Khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với sự bi thảm của người phụ nữtrong xã hội phong kiến
Trang 25Bài 4: Nờu ý nghĩa của chi tiết cỏi búng?
– Trương Sinh hồ đồ, đa nghi
– Vũ Nương yờu thương chồng con
c Cỏi búng gúp phần tố cỏo xó hội phong kiến tàn bạo chà đạp lờn hạnh phỳc củangười phụ nữ vốn đó hết sức mong manh
Bíc IV Híng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Nắm chắc KT trong các câu hái đã ôn
- Viết hoàn thiện bài viết đoạn văn
- Xem lại chủ đề : Truyện Kiều của Nguyễn Du
**************************************
Thỏng 10 - Tuần 4 (tiếp)Chủ đề: VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
- năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tự học
- cảm thụ thẩm mỹ, giao tiếp TV
3 Phẩm chất: chăm chỉ, nhõn ỏi
B Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- Trũ: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
Trang 26C.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức cần đạt
- Cho học sinh giới thiệu khái quát về
tác giả
- Nguồn gốc truyện Kiều
-Thể loại
GV: Cho HS tìm hiểu giá trị nghệ thuật
của truyện Kiều
H.Qua tóm tắt tác phẩm em hình dung
xã hội được phản ánh trong Truyện
Kiều là xã hội như thế nào?
H.Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của
truyện Kiều
Giáo viên để học sinh tự do phát biểu,
sau đó bổ sung, chốt kiến thức
H.Về nghệ thuật” Truyện Kiều” thành
công về những khía cạnh nào?
H.Nhắc lại kiến thức về các đoạn trích
trong truyện Kiều?
I Giới thiệu chung
1 Tác giả:
- Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học
2 Tác phẩm
a Nguồn gốc
Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ mộttác phẩm văn học Trung Quốc: “Kim VânKiều truyện” của tác giả Thanh Tâm TàiNhân
b Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ
lục bát - thể thơ truyền thống của dân tộc
c Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả
thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình
Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao của
-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt
xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một người phụ
nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người.Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "
b Giá trị nghệ thuật :
- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phương diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phương diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật
Trang 27- 4 câu : giới thiệu khái quát
- 4 câu : tả Thúy Vân
- 12 câu : tả Thúy Kiều
- 4 câu : cuộc sống của hai chị em
c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em
- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng
Chân dung Thuý Vân
- Hình tượng NT mang tính ước lệ
- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xung quanh
“mây thua” “Tuyết nhường” nên nàng sẽ cócuộc đời bình lặng, suôn sẻ
Chân dung Thuý Kiều
- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vân làm nềnlàm nổi bật chân dung Thúy Kiều
- Vẻ đẹp của sắc - tài - tình
Cuộc sống của hai chị em
- Cs phong lưu khuôn phép, đức hạnh mẫumực
d Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ Bút pháp lýtưởng hoá nh©n vËt
- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng
- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy
2 Kiều ở lầu ngưng Bích
a Vị trí : Nằm phần 2 “ Gia biến và lưu lạc ”
gồm 22 câu
b Kết cấu
- 6 câu : hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp K
- 8 câu : nỗi thương nhớ KTrọng và cha mẹ
- 8 câu : Tâm trạng đau buồn lo âu của K thểhiện qua cách nhìn cảnh vật
c Nội dung Sáu câu đầu : Hoàn cảnh thực tại
- Không gian mênh mông hoang vắng
- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi
- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng
Tám câu tiếp theo : Những nối nhớ
* Nhớ chàng Kim
* Nhớ cha mẹ
Trang 28* Kiều là con người thủy chung sõu sắc, rấtmực hiếu thảo và cú tấm lũng vị tha đỏngtrọng.
Tỏm cõu cuối : Những nỗi buồn lo
- Học sinh nhắc lại nội dung và giỏ trị của truyện Kiều
- Xem lại đoạn trớch Chị em Thỳy Kiều, cỏc cõu thơ miờu tả vẻ đẹp của Thỳy Võn,
tài sắc của Thỳy Kiều
Thỏng 11- Tuần 1Chủ đề: Văn học trung đại
Ôn tập văn bản:
Chị em Thỳy Kiều Kiều ở lầu Ngưng Bớch
Ngày soạn: 26/10/2021
Ngày dạy: 3+5/11/2021 - Lớp 9A2,9A4
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: Cảm thụ vẻ vẻ đẹp của nhõn vật Thỳy Kiều và Thỳy Võn trong tỏc
phẩm, ý nghĩa của chi tiết đặc sắc, tiờu biểu, diễn biến tõm trạng của nàng Kiều
2 Năng lực:
- năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, tự học
- cảm thụ thẩm mỹ, giao tiếp TV
3 Phẩm chất: chăm chỉ, nhõn ỏi
B Chuẩn bị
- Thầy: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- Trũ: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
Trang 29Câu 1: Trong hai bức
chân dung của Thúy
- 4 câu : giới thiệu khái quát
- 4 câu : tả Thúy Vân
- 12 câu : tả Thúy Kiều
- 4 câu : cs hai chị em
c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em
- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng
Chân dung Thuý Vân
- Hình tượng NT mang tính ước lệ
- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xung quanh “mây thua” “Tuyếtnhường” nên nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
Chân dung Thuý Kiều
- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vân làm nền làm nổi bậtchân dung Thúy Kiều
- Vẻ đẹp của sắc - tài – tình
Cuộc sống của hai chị em
- Cuéc phong lưu khuôn phép, đức hạnh mẫu mực
d Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ Bút pháp lý tưởng hoá nh©nvËt
- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng
- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy
II Luyện tập
Câu 1 -Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ để ca ngợi cả hai chị em Thúy vân, Thúy Kiều nhưng đậm nhạt khác nhau ở mỗi người, rõ ràng bức chân dung của Thúy Kiều nổi bật hơn.
Chân dung Thuý Vân Chân dung Thuý Kiều
- Dùng 4 câu thơ để tả Vân
- Với Vân chỉ tả ngoại hình theo thủ pháp liệt kê
-Đặc tả vẻ đẹp của Thúy Vân, Nguyễn Du tập trung miêu tả các chi tiết trên khuôn mặt nàng bằng bút pháp ước lệ và nghệ thuật liệt kê -> Thuý Vân xinh đẹp, thùy mị đoan trang,phúc hậu và rất khiêm nhường
- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, Nguyễn Du tập trung làm nổibật vẻ đẹp của tài và sắc
+ Tác giả miêu tả khái quát: “Sắc sảo mặn mà”
Một vừa hai phải ai ơiTài tình chi lắm…
+ Đặc tả vẻ đẹp đôi mắt: vừa gợi vẻ đẹp hình thức, vừa gợi
vẻ đẹp tâm hồn (hình ảnh ước lệ)
Trang 30Vân và Thúy Kiều, em
thấy bức chân dung
nào nổi bật hơn, vì sao
Kiều” với trích đoạn
trong “Kim Vân Kiều
truyện” của Thanh
Tâm Tài Nhân, ta
+ “Thua, nhường” -> Thuý Vân có cuộc sống êm đềm, suôn sẻ
+ “Hờn, ghen” -> Thuý Kiều bị thiên nhiên đố kỵ, ganh ghét -> số phận long đong, bị vùi dập
Trong truyện Kiều, một trong những biểu hiện của cảm hứngnhân đạo là việc ca ngợi, đề cao những giá trị, phẩm chất củacon người như nhan sắc, tài hoa, nhân phẩm, khát vọng, ý thức về thân phận, nhân phẩm cá nhân
- Một trong những ví dụ điển hình của cảm hứng nhân đạo
ấy là đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” Nguyễn Du sử dụng những hình ảnh đẹp nhất, những ngôn từ hoa mĩ nhất để miêu tả vẻ đẹp con người, phù hợp với cảm hứng ngưỡng
mộ, ngợi ca giá trị con người Tác giả còn dư cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh của Kiều Đó chính là cảm hứng nhân văn cao cả của Nguyễn Du xuất phát từ lòng đồng cảm sâu sắc với mọi người
- Nếu như Thanh Tâm Tài Nhân kể về hai chị em Thuý Kiều bằng văn xuôi thì Nguyễn Du miêu tả họ bằng thơ lục bát
- Thanh Tâm Tài Nhân chủ yếu là kể về hai chị em Kiều; cònNguyễn Du thì thiên về gợi tả sắc đẹp Thuý Vân, tài sắc Thuý Kiều
- Thanh Tâm Tài Nhân tả Kiều trước, Vân sau: “Thuý Kiều mày nhỏ mà dài, mắt trong mà sáng, mạo như trăng thu, sắc tựa hoa đào Còn Thúy Vân thì tinh thần tĩnh chính, dung mạo đoan trang, có một phong thái riêng khó mô tả” Đọc lên ta cảm giác như tác giả tập trung vào Vân hơn, hình ảnh của Vân nổi bật hơn Ngay ở đoạn giới thiệu đầu truyện, hình ảnh Kiều cũng không thật sự nổi bật Còn Nguyễn Du tảVân trước làm nền tô đậm thêm vẻ đẹp của Kiều theo thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy
-Khi miêu tả, Nguyễn Du đặc biệt chú trọng đến tài năng củaKiều, qua việc miêu tả ngoại hình, tài hoa còn thể hiện được tấm lòng, tính cách và dự bảo được số phận nhân vật Thanh Tâm Tài Nhân không làm được điều đó, bút pháp cá thể hoá nhân vật của ông không rõ nét bằng của Nguyễn Du
-Nhưng sự khác biệt này đã giải thích vì sao cùng một cốt chuyện mà “Kim Vân Kiều truyện” chỉ là cuốn sách bình thường, vô danh còn “Truyện Kiều” được coi là một kiệt tác,
Trang 31Câu 4 Hoàn cảnh cô
đơn, cay đắng xót xa
của Kiều được thể
hiện như thế nào trong
6 câu thơ đầu?
Thanh Tâm Tài Nhân chỉ là tác giả không có danh tiếng, ít người biết đến trong khi Nguyễn Du là một tác giả lớn, một đại thi hào
Sáu câu thơ đầu gợi tả cảnh thiên nhiên nơi lầu Ngưng Bíchvới không gian, thời gian
– Không gian nghệ thuật được miêu tả dưới con mắt nhìncủa Thúy Kiều:
+ Lầu Ngưng Bích là nơi Kiều bị giam lỏng Hai chữ “khóa
xuân” đã nói lên điều đó.
+ Cảnh đẹp nhưng mênh mông, hoang vắng và lạnh lẽo:_ Ngước nhìn xa xa, chỉ thấy dãy núi mờ nhạt
_ Nhìn lên trời cao chỉ có “tấm trăng gần” -> Thời gian
chiều tối, gợi buồn
_ Xa hơn nữa, nhìn ra “bốn bề bát ngát xa trông” là những
cát vàng cồn nọ nối tiếp nhau cùng với bụi hồng trên dặmdài thăm thẳm
=>Nghệ thuật liệt kê, đối lập tương phản “non xa”/”trăng
gần”, đảo ngữ, từ láy “bát ngát”-> gợi không gian rợn ngợp,
vắng lặng không một bóng người Đối diện với cảnh ấy,Kiều cảm thấy trống trải cô đơn
– Nàng đau đớn, tủi nhục cho thân phận của mình:
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
+ Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuần hoàn khép kín, quanh đi quẩn lại hết “mây sớm” lại “đèn
khuya” Thời gian cứ thế trôi đi, rồi lặp lại, Kiều thấy tuyệt
vọng với tâm trạng cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn đến “bẽ bàng”.
+ Bốn chữ “như chia tấm lòng” diễn tả nỗi niềm chua xót,
nỗi lòng tan nát của Kiều
=> Bút pháp chấm phá đặc sắc, khung cảnh làm nền choKiều thổ lộ tâm tình Thiên nhiên rộng lớn mà con người nhỏ
bé, đơn côi
Trang 32Câu 5: Có ý kiến cho
rằng: “Nguyễn Du đã
miêu tả khách quan
tâm trạng của Thúy
Kiều vượt qua những
định kiến của tư tưởng
đình, Kiều đã phần nào “đền ơn sinh thành” cho cha mẹ Vì
thế trong lòng Kiều, Kim Trọng là người mất mát nhiều nhất,nỗi đau ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến Kiều luôn nghĩ đếnKim Trọng
+ Nàng nhớ đến cảnh mình cùng Kim Trọng uống rượu thề
nguyền dưới ánh trăng Chữ “tưởng” ở đây có thể xem là một nhãn tự Nguyễn Du không dùng chữ “nhớ” mà dùng chữ “tưởng”.“Tưởng” vừa là nhớ, vừa là hình dung, tưởng
tượng ra người mình yêu
+ Thúy Kiều như tưởng tượng thấy, ở nơi xa kia, người yêucũng đang hướng về mình, đang ngày đêm đau đáu chờ tin
nàng: “Tin sương luống những rày trông mai chờ”.
+ Rồi bất chợt, nàng liên tưởng đến thân phận “bên trời góc
biển bơ vơ” của mình Kiều băn khoăn tự hỏi: “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”:
_ Câu thơ muốn nói tới tấm lòng son của Kiều, tấm lòng nhớthương Kim Trọng sẽ không bao giờ phai mờ, nguôi quên dùcho có gặp nhiều trắc trở trong đường đời
_ Câu thơ còn gợi ra một cách hiểu nữa: Tấm lòng son trongtrắng của Kiều bị những kẻ như Tú Bà, Mã Giám Sinh làmcho dập vùi, hoen ố,biết bao giờ mới gột rửa được?
-> Trong bi kịch tình yêu, Thúy Kiều có nỗi đau về nhânphẩm
– Nhớ người yêu, Kiều cũng xót xa nghĩ đến cha mẹ:
+ Chữ “xót” diễn tả tấm lòng Kiều dành cho đấng sinh
thành:
_ Nàng lo lắng xót xa nghĩ đến hình bóng tội nghiệp của cha
mẹ, khi sáng sớm, lúc chiều hôm tựa cửa ngóng tin con, haymong chờ con đến đỡ đần
_ Nàng lo lắng không biết giờ đây ai là người chăm sóc cha
mẹ khi thời tiết đổi thay
_ Nàng xót xa khi cha mẹ ngày một thêm già yêu mà mìnhkhông được ở bên cạnh để phụng dưỡng
Trang 33Cõu 6: Viết đoạn văn
-> Tỏc giả đó sử dụng cỏc thành ngữ “rày trụng mai chờ”,
“quạt nồng ấp lạnh”, “cỏch mấy nắng mưa” và cỏc điển
tớch, điển cố “sõn Lai,gốc Tử”để núi lờn tõm trạng nhớ
thương, lo lắng và tấm lũng hiếu thảo của Kiều dành cho chamẹ
=> Ở đõy, Nguyễn Du đó miờu tả khỏch quan tõm trạng của
Thỳy Kiều vượt qua những định kiến của tư tưởng phong kiến: đặt chữ tỡnh trước chữ hiếu.
Điệp ngữ “buồn trụng” được lặp lại 4 lần tạo õm hưởng trầm
buồn, trở thành điệp khỳc diễn tả nỗi buồn đang dõng lờn lớplớp trong lũng Kiều Cảnh vật thiờn nhiờn qua con mắt củaKiều gợi nỗi buồn da diết:
+ Cỏnh buồm thấp thoỏng lỳc ẩn lỳc hiện nơi cửa bể chiềuhụm gợi hành trỡnh lưu lạc mờ mịt khụng biết đõu là bến bờ
+ Cỏnh hoa trụi man mỏc trờn ngọn nước mới sa gợi thõnphận nhỏ bộ, mỏng manh, lờnh đờnh trụi dạt trờn dũng đời vụđịnh khụng biết đi đõu về đõu
+ Nội cỏ rầu rầu trải rộng nơi chõn mõy mặt đất gợi cuộcsống ỳa tàn, bi thương, vụ vọng kộo dài khụng biết đến baogiờ
+ Hỡnh ảnh “giú cuốn mặt duềnh” và õm thanh ầm ầm của tiếng súng “kờu quanh ghế ngồi” gợi tõm trạng lo sợ hói
hựng như bỏo trước,chỉ ngay sau lỳc này, dụng bóo của sốphận sẽ nổi lờn, xụ đẩy, vựi dập cuộc đời Kiều
=> Bằng nghệ thuật ẩn dụ, hệ thống cõu hỏi tu từ, cỏc từ
lỏy “thấp thoỏng”, “xa xa”, “man mỏc”,“rầu rầu”,”xanh
xanh”,”ầm ầm”… gúp phần làm nổi bật nỗi buồn nhiều bề
trong tõm trạng Kiều Tỏc giả lấy ngoại cảnh để bộc lộ tõm cảnh Cảnh được miờu tả từ xa đến gần; màu sắc từ nhạt đến đậm; õm thanh từ tĩnh đến động; nỗi buồn từ man mỏc, mụnglung đến lo õu, kinh sợ, dồn đến cơn bóo tỏp của nội tõm, cựcđiểm của cảm xỳc trong lũng Kiều Toàn là hỡnh ảnh về sự
vụ định, mong manh, sự dạt trụi, bế tắc, sự chao đảo nghiờng
đổ dữ dội
Bớc IV Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Nắm chắc KT trong các câu hái đã ôn
- Viết hoàn thiện bài viết đoạn văn
- Xem tríc bài: Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyện Nga
Thỏng 11- Tuần 2 Tiết 1,2
Trang 34Chủ đề: Văn học trung đại
- n¨ng lùc sö dông ng«n ngữ, giao tiếp, tự học
- c¶m thô thÈm mü, giao tiÕp TV
3 PhÈm chÊt: nhân ái.
B.ChuÈn bÞ :
1 Thầy: gi¸o ¸n, b¶ng phô
2.Trò: «n tËp kiÕn thøc v¨n b¶n Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
(Điểm giống trong cuộc
đời Lục Vân Tiên và
- Nhưng Nguyễn Đình Chiểu không được như Lục Vân Tiên: được gặp tiên ông cứu cho sáng mắt để sau đó lại tiếptục đi thi đỗ Trạng nguyên, được vua cử đi dẹp giặc Ô Qua thắng lợi Những gì chưa làm được trong cuộc đời mình, Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm vào nhân vật Lục Vân Tiên Cho nên Lục Vân Tiên cũng là nhân vật lí tưởng của Đồ Chiểu, là nơi nhà thơ gửi gắm ước mơ và khát vọng của mình
2 Nhân vật Lục Vân Tiên:
- Hình ảnh Lục VânTiên được khắc họa theo mô típ quen thuộc của truyện Nôm truyền thống: một chàng trai tài giỏi cứu một cô gái thoát khỏi tình huống hiểm nghèo, rồi từ ân nghĩa đến tình yêu… như chàng Thạch Sang đánh đại bàng,cứu công chúa Quỳnh Nga(“Thạch Sanh”) Mô-típ này thể hiện niềm mong ước của tác giả và cũng là của nhân dân Trong thời buổi nhiễu nhương hỗn loạn này, người ta trông mong ở những người tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời
a Lục Vân Tiên đánh cướp:
Trang 35- Khi gặp Kiều Nguyệt Nga
- Lục Võn Tiờn là nhõn vật lớ tưởng của tỏc phẩm ( thể hiện
lớ tưởng thẩm mĩ của tỏc giả về conngười trong cuộc sống đường thời…) Đõy là một chàng trai vừa rời trường học,bước vào đời lũng đầy hăm hở, muốn lập cụng danh, thi thố tài năng, cứu ngườigiỳp đời Trận đụng độ với bọn cướp Phong Lai hung dữ là thử thỏch đầutiờn, cũng là cơ hội hành động dành cho chàng
-> Lời thơ chõn chất, mộc mạc song hồn thơ thỡ chan chứa dạt dào Nú nờu bật một chõn lý: kẻ bất nhõn độc ỏc thỡ thảm bại, người anh hựng làm việc nghĩa tất yếu sẽ chiến thắng Võn Tiờn đó chiến thắng bởi sức mạnh của nhõn nghĩa, của lẽ phải, sức mạnh của tỡnh yờu thương và lũng dũng cảm kiờn cường Chàng chớnh là hiện thõn của người anh hựng thượng vừ, sẵn sàng cứu khốn phũ nguy, dỏm bờnh vực kẻ yếu, tiờu diệt mọi thế lực bạo tàn
b Lục Võn Tiờn gặp Kiều Nguyệt Nga:
- Cỏch cư xử củaLục Võn Tiờn với Kiều Nguyệt Nga sau khi đỏnh cướp bộc lộ tư cỏch con ngườichớnh trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài cũng rất từ tõm nhõn hậu
- Thấy hai cụ gỏicũn chưa hết sợ hói, Võn Tiờn “động lũng”thương xút,õn cần hỏi han,an ủi họ:
Võn Tiờn nghe núi động lũngĐỏp rằng: “Ta đó trừ dũng lõu la
- Khi nghe trong kiệu vọng ra tiếng núi muốn được tạ ơn, Võn Tiờn vột gạt đi ngay:
Khoan khoan ngồiđú chớ ra,Nàng là phận gỏi, ta là phận trai
Cõu thơ này vừa chứa đựng sự cõu nệ của lễ giỏo phong kiến “nam nữ thụ thụ bất thõn”,vừa thể hiện suy nghĩ trong sỏng của Võn Tiờn: “Làm ơn hỏ dễ trụng người trả ơn” Chàng khụng muốn nhận những cỏi lạy tạ của hai cụ gỏi và
từ chối lời mời về thăm nhà của Nguyệt Nga Sau đú, chàngkhụng nhận chiếc trõmvàng nàng tặng mà chỉ cựng nàng xướng họa một bài thơ rồi thanh thản ra đi,khụng hề vương vấn.Dường như đối với Võn Tiờn, làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiờn Con người trọng nghĩa khinh tài ấy khụng coi đú là cụng trạng Đú là cỏch cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của cỏc bậc anh hựng hảo hỏn:
=>Với phẩm chất cao đẹp, Lục Võn Tiờn đó trở thành một hỡnh tượng lớ tưởng để Nguyễn Đỡnh Chiểu gửi gắm vào đú niềm tin và ước vọng của mỡnh
Bớc IV Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Nắm chắc KT trong các câu hái đã ôn
- Viết hoàn thiện bài viết đoạn văn
- Xem lại bài: Thơ hiện đại Đồng chớ.
Trang 36Tháng 11 - Tuần 2 Tiết 3,4
Chủ đề thơ hiện đại
1 Gi¸o viªn: gi¸o ¸n, b¶ng phô.
2 Häc sinh: «n tËp kiÕn thøc vÒ kiÕn thøc v¨n b¶n “ §ång chÝ ”- ChÝnh H÷u
Trang 37- Chính Hữu, sinh năm 1926.
- Là nhà thơ quân đội
- Quê Can Lộc - Hà Tĩnh
- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn thủ đô
- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ
* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu súng trăng treo(1968).
- Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947, Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt qua những khó khăn
- Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội, sau đó đăng trên báo Sự
thật (báo nhân dân ngày nay).
- Bài thơ được đồng chí Minh Quốc phổ nhạc Tác giả viết bài thơ
Đồng chí vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh.
2 Bố cục:
- Bài thơ có thể chia thành 3 phần:
7 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội
10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội
3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí
II Tìm hiểu bài thơ:
* Cảm nhận về các khổ thơ.
1 Khổ thơ 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí.
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày trên sỏi đá
- Giới thiệu như một lời trò chuyện tâm tình
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” gợi tả địa phương, vùng miền
- “Đất cày trên sỏi đá” gợi tả cái đói, cái nghèo như có từ trong lòng đất, làn nước
- Anh bộ đội Cụ Hồ là những người có nguồn gốc xuất thân từ nông dân (cơ sở của tình đồng chí đồng đội)
- Các anh từ khắp mọi miền quê nghèo của đất nước, từ miền núi, trung du, đồng bằng, miền biển, họ là những người nông dân mặc
- Đồng chí là những người cùng chung lý tưởng cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc
Trang 38- Câu đặc biệt chỉ có 2 tiếng như khép lại tình yêu đặc biệt cña khổ thơ 1… nó như dồn nén, chất chứa, bật ra thật thân thiết và thiêng liêng như tiếng gọi tha thiết của đồng đội, ấm áp và xúc động là cao trào của mọi cảm xúc, mở ra những gì chứa đựng ở những câu sau.
2 Muời câu thơ tiếp: Biểu hiện của tình đồng chí đồng đội:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
- Những hình ảnh gần gũi thân quen gắn bó thân thiết với người dân, đối với người nông dân thì ruộng nương, mái nhà là những gìquý giá nhất gắn bó máu thịt nhất với họ, họ không dễ gì từ bỏ được
- “Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, trong bài thơ từ
“mặc kệ” lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác - chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vướng bận khi mang dáng dấp của một
kẻ trượng phu, cũng là sự thể hiện một sự hy sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đất nước, bởi họ ý thức sâu sắc về việc họlàm:
Ta hiểu vì sao ta chiến đấu
Ta hiểu vì sao ta hiến máu.
- “Giếng nước, gốc đa” là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người……chân không giày.
- Bút pháp miêu tả hết sức chân thực, mộc mạc, giản dị, câu thơ như dựng lại c¶ một thời kỳ lịch sử gian khổ khốc liệt nhất của chiến tranh những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Vũ khí, trang bị, quân trang, quân dụng, thuốc men… đều thiếu thốn Đây là thời kỳ cam go khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Chính Hữu đã không hề né tránh, không hề giấu giếm mà khắc hoạ một cách chân thực rõ nét chân dung anh Bộ đội Cụ Hồ (Chính Hữu từng tâm sự: không thể viết quá xa về người lính vì như vậy là vô trách nhiệm với đồng đội, với những người đã chết
và những người đang chiến đấu)
- Chia sẻ cuộc sống khó khăn gian khổ nơi chiến trường bằng tình cảm yêu thương gắn bó “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Hình ảnh rất thực, rất đời thường, mộc mạc, giản dị chứa đựng bao điều:
- Sự chân thành cảm thông
- Hơi ấm đồng đội
- Lời thề quyết tâm chiến đấu, chiến thắng
- Sự chia sẻ, lặng lẽ, lắng sâu
3 Ba câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí đồng đội.
- Trong cái vắng lặng của rừng hoang sương muối, cái tê buốt giá
Trang 39rột luồn vào da thịt, cỏi căng thẳng của trận đỏnh sắp tới, người lớnh vẫn hiện lờn với một vẻ đẹp độc đỏo, vầng trăng lơ lửng chụng chờnh trong cỏi mờnh mụng bỏt ngỏt.
- Từ “treo” đột ngột nối liền bầu trời với mặt đất thật bất ngờ và lýthỳ
- Hỡnh ảnh cụ đọng, gợi cảm, nổi bật biểu tượng vẻ đẹp về tỡnh đồng chớ đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ
- Hình ảnh thơ giàu giá trị biểu tượng
2 Luyện tập:
Bài 1 Viết một đoạn văn ( từ 8 -10 câu ) nêu cảm nhận của em về
3 câu thơ cuối trong Đồng chí - Chính Hữu:
Đờm nay rừng hoang sương muối
Đứng canh bờn nhau chờ giặc tới Đầu sỳng trăng treo.
Gợi ý:
Đoạn văn cần đảm bảo những yêu cầu :
- Đúng số câu, hình thức đoạn văn
- Vẽ lên khung cảnh chờ giặc đầy gian khổ, kết tinh cao đẹp
- Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tợng
Bài 2: Vẻ đẹp của tỡnh đồng chớ giữa những người lớnh Cụ Hồ
trong khỏng chiến chống Phỏp được thể hiện qua những cõu thơ sau:
“ Anh với tụi biết từng cơn ớn lạnh
Đầu sỳng trăng treo”
Gợi ý: Trỡnh bày nội dung bài viết dưới dạng một bài văn ngắn
(100 - 200 từ) theo bố cục ba phần.
* Bài tập nõng cao ( dành cho HS khỏ giỏi):
Cho hai cõu thơ sau
Quờ hương anh nước mặn đồng chua
Làng tụi nghốo đất cày lờn sỏi đỏ
a Chỉ ra biện phỏp tu từ trong hai cõu thơ trờn?
b Nờu giỏ trị nghệ thuật của cỏc biện phỏp tu từ đú?
D Dặn dũ về nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở
- Xem lại bài Tiểu đội xe khụng kớnh.
***************************************
Trang 40
Thỏng 11 Chủ đề thơ hiện đại
ễn tập văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHễNG KÍNH.
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: ôn tập kiến thức về kiến thức văn bản “ Bài thơ về tiểu đội xe khụng
Gv yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm đôi
* Cảm nhận về bài thơ.
A.Phần mở bài.
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻnhững năm tháng chống Mĩ
“Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc.
Mà lòng phơi phới dậy tơng lai”.