Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Một phần của tài liệu Ga day them van 9 kỳ 1 (21 22) (Trang 115 - 119)

- Muốn hiểu đúng nghĩa của từ ta phải đặt từ trong câu cụ thể

4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: trong từ nhiều nghĩa , nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu là cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa gốc

5. Từ đồng âm:

- Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau

- Từ đồng âm: âm giống nhưng nghĩa khác

- Từ nhiều nghĩa: một từ có nhiều nét nghĩa khác nhau

6. Từ đồng nghĩa:

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau VD: mẹ và má, chết - hi sinh

7. Từ trái nghĩa

Là những từ có nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở chung nào đó

VD: già>< trẻ (độ tuổi)

8. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

- Từ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi

?Nêu khái niệm về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho VD

?Nhắc lại khái niệm từ vựng? Cho VD?

1 H/s đọc yêu cầu BT

1 H/s đọc yêu cầu BT

- Làm BT -> trình bày trước lớp (chia nhóm)

Đọc yêu cầu BT

nghĩa của từ bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ khác

- Từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác

VD: Động vật: chó, mèo, gà, lợn 9. Trường từ vựng

Là tập hợp tất cả những từ có một nét chung về nghĩa

VD: Trường từ vựng đồ dùng học tập: vở, sách bút…

II Luyện tập 1 Từ đơn ,từ phức:

Bài tập 3/T123

- Từ láy: có sự giảm nghĩa so với nghĩa gốc: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xâm xấp

- Từ láy có sự tăng nghĩa so với nghĩa gốc: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô 2 . Thành ngữ

Bài tập 3/123

- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

+ Đầu voi đuôi chuột: công việc lúc đầu làm tốt nhưng cuối cùng lại không ra gì + Mèo mù vớ cá rán: Một sự may mắn tình cờ do hoàn cảnh đưa lại

Đặt câu:Nó đẫ dốt nát lại lười biếng,thế mà vớ được cô vợ nhà giàu đúng là mèo mù vớ cá rán

- Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

+ Cây nhà lá vườn: những thức rau, hoa, quả do nhà trồng được (không cầu kì, bày vẽ)

+ Cưỡi ngựa xem hoa: việc làm mang tính chất hình thức, không có hiệu quả cao Bài tập 4/123: 2 dẫn chứng việc sử dụng thành ngữ trong văn chương

VD: Vợ chàng quỷ quái tinh ma Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau (Thuý Kiều báo ân báo oán)

"…cái con mặt sứa gan lim này"

"…tuồng mèo mả gà đồng"

(Sùng bà nói về Thị Kính) 3. Nghĩa của từ:

Bài tập2/123-124

.Chọn cách giải thích đúng, giải thích vì sao lại chọn cách giải thích đó

Đọc yêu cầu BT

Đọc yêu cầu BT

Đọc yêu cầu BT

Đọc yêu cầu BT

- cách giải thích đúng b: vì cách giải thích;

a vì phạm một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ, vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực thể để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất (độ lượng - tính từ)

4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Bài tập2/124

- Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển song nó chỉ có nghĩa lam thời như vậy trong văn cảnh này, chưa có trong từ điển -> không được coi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ 5.

Từ đồng âm : Bài tập:

a, Từ lá ở đây là từ nhiều nghĩa:

Lá 1: nghĩa gốc

Lá 2 (lá phổi): mang nghĩa chuyển b, Đường là từ đồng âm

Đường1: đường ra trận Đường 2: như đường

=> Âm giống nhưng nghĩa khác nhau 6. Từ đồng nghĩa:

Bài tập:

: Chọn cách hiểu d: "các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng"

Khi người ta đã ngoài 70 xuân…

-> từ xuân thay thế cho từ tuổi

=> xuân một mùa trong năm đồng nghĩa 1 tuổi (lấy bộ phận để chỉ toàn thể - hình thức chuyển nghĩa theo hình thức hoán dụ)

- Từ xuân ở đây được sử dụng để tránh lặp từ, đồng thời thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả

7 . Từ trái nghĩa Bài tập 2:

- Cùng nhóm với sống - chết có: chẵn - lẻ;

chiến tranh - hoà bình (trái nghĩa lượng phân: biểu thị 2 khái niệm đối lập nhau và loại trừ nhau, thường không có khả năng kết hợp đợc với nững ừ chỉ ức độ: rất, hơi, lắm, quá)

- Cùng nhóm với già - trẻ: yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu, giàu - nghèo (trái nghĩa

Đọc yêu cầu BT

Đọc yêu cầu BT

thang độ: biểu thị khái niệm có tính chất thang độ, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia, có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm, quá)

8 .Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Bài tập

- Từ: từ dơn và từ phức - Từ phức: từ ghép và từ láy

+ Từ ghép: chính phụ + đẳng lập + Từ láy: láy toàn bộ + láy bộ phận Láy bộ phận: Láy âm và lấy vần

- Giải thích nghĩa của những từ trong sơ đồ

VD: Từ láy âm là từ láy các bộ phận phụ âm đầu

9 .Trường từ vựng Bài tập

2 từ cùng tường tõ vùng là tắm - bể ->

tăng giá trị biểu cảm của câu nói, tăng sức tố cáo tội ác thực dân Pháp

Bước 4: Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:

- Nắm các khái niệm và áp dụng làm các bài tập - Tìm hiểu văn bản tự sự

Tháng 11- Tuần 1 Tiết 3,4

CHỦ ĐỀ: VĂN TỰ SỰ Miêu tả trong văn tự sự Ngày soạn:29/10/2019

Ngày dạy: 8/11/2019( Lớp 9A1); 11/11 ( Lớp 9A3) I Mục tiêu cần đạt

* Kiến thức: Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này.

* Kĩ năng: Khắc sâu kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt.

* Định híng phát triển năng lực: sử dụng ngôn ngữ TV, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ thẩm mỹ.

II. Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV - Học sinh: Xem lại kiến thức đã học III. Tiến trình tiết dạy

Bước 1: Ổn định tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, sự chuẩn bị bài của học sinh.

Bước 3: Tổ chức dạy bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

?Như thế nào là tự sự?

?Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

HS làm tại lớp đề 1 theo gợi ý của

1 . Khái niệm tự sự

Là trình bày một chuỗi các sự việc, từ sự việc này dẫn đến sự việc kia và dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

Một phần của tài liệu Ga day them van 9 kỳ 1 (21 22) (Trang 115 - 119)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(223 trang)
w