1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga dạy thêm văn 8 bài 1

26 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga Dạy Thêm Văn 8 Bài 1
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 103,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch 3 Viết: ÔN TẬP VỀ CÁCH LÀM BÀI KỂ LẠI MỘT CHUYẾN ĐI THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA I.. - Nhớ lại một số yếu tố của truyện lịc

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY THÊM CÓ CẢ WORD VÀ PPT ĐỒNG BỘ

lượng (buổi)

1 Đọc hiểu theo thể loại: TRUYỆN LỊCH SỬ

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH

SỬ

1 Một số đặc trưng thể loại truyện lịch sử

2 So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch

3 Viết: ÔN TẬP VỀ CÁCH LÀM BÀI KỂ LẠI MỘT

CHUYẾN ĐI (THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH

SỬ, VĂN HÓA)

I Ôn tập về cách làm bài văn kể lại một chuyến đi.

1 Khái niệm

2 Yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến đi

3 Hướng dẫn quy trình, cách viết 3-4

II Thực hành kĩ năng viết bài (3-5 đề về 5 di tích lịch

sử văn hóa trong nước)

4 Kiểm tra cuối bài (đề có cấu trúc 2 phần, có ma trận, đề,

hướng dẫn chấm cụ thể cho từng câu)

Trang 2

ÔN TẬP PHẦN 1: ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI

CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Năng lực

*Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.

*Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn

học

- Nhớ lại một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn

ngữ

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng

của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tácvăn học

- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản

thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cảhai yếu tố này trong văn bản

- Luyện tập một số dạng đề đọc hiểu, viết đoạn văn, bài văn phù hợp nội dung bài học

và có kĩ năng thực hành cụ thể vào bài kiểm tra

2 Phẩm chất

-Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người

-Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực

-Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.

2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, bài tập đọc hiểu tham khảo.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC ÔN TẬP

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

Trang 3

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiệnnhiệm việc học tập.

2 Nội dung: HS chia sẻ sản phẩm học tập.

3 Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS xem một đoạn bộ phim tài liệu về Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ở

bến cảng Nhà Rồng

- Link phim: https://youtu.be/a_vPzLlyKJI (Bến Nhà Rồng - nơi in dấu chân Bác)

- GV đặt câu hỏi:

1/ Đoạn phim cho em thông tin gì?

2/ Nhân vật nào được nói đến trong đoạn phim? Em hãy chia sẻ những điều em biết

về nhân vật đó?

3/ Đoạn phim còn cho em biết về giai đoạn lịch sử nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2/ Nhân vật được nói đến trong đoạn phim là người thanh niên Nguyễn Tất Thành –Bác Hồ xuống tàu đi Châu Âu, mở đầu con đường cách mạng của mình

3/ Đoạn phim còn cho em biết về giai đoạn lịch sử đất nước ta đầu thế kỉ XX đangchịu ách nô lệ của thực dân Pháp và chế độ phong kiến Việt Nam thối nát

Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập

- Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

- GV nhận xét, khen và biểu dương HS có câu trả lời tốt.

- GV dẫn dắt vào nội dung ôn tập.

HOẠT ĐỘNG 2

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp,

đàm thoại gợi mở

- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV:

Câu 1 Nêu một số đặc điểm riêng của truyện lịch sử.

Câu 2 So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch sử.

Câu 3 Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản truyện lịch sử.

Trang 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tích cực trả lời.

- GV khích lệ, động viên.

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

Khái niệm Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân

vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể

Cốt truyện Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự

kiện đã xảy ra;

Nhân vật Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như cuộc

đời thực

Ngôn ngữ Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả,

Nội dung, ý

nghĩa

Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc

ngoại xâm của dân tộc ta

Câu 2 So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch sử

Khái niệm Là tác phẩm truyện tái hiện

những sự kiện nhân vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể

Là một loại tác phẩm văn học kể lại

một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.

Cốt truyện Thường được xây dựng dựa

trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo hư

cấu sắp xếp theo ý đồ nghệthuật của mình nhằm thểhiện một chủ đề tư tưởngnào đó

Gồm các sự kiến chính được sắp

xếp theo một trình tự nhất định:

có mở đầu, diễn biến và kết thúc

Nhân vật Tập trung khắc họa những

nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, danh nhân Những con người có

vai trò quan trọng đối vớiđời sống của cộng đồng dântộc

Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ,

hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suynghĩ Nhân vật thường là conngười nhưng cũng có thể là thầntiên, ma quỷ, đồ vật, con vật

Trang 5

- Đọc kĩ văn bản để xác định chủ đề.

- Xác định bối cảnh lịch sử của truyện.

- Xác định cốt truyện lịch sử dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra.

- Xác định hệ thống ngôn ngữ đậm chất lịch sử.

- Nhận diện hình tượng nhân vật; phân tích đặc điểm nhân vật thông qua lời nói,

hành động, cử chỉ, suy nghĩ…

- Liên hệ, rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân.

Ngôn ngữ Phải phù hợp với thời đại

được miêu tả, thể hiện vị

Tái hiện những vấn đề có liên quan đến con người và cuộc sống Câu 3 Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản truyện lịch sử

II ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ QUA CÁC VĂN BẢN

ĐỌC HIỂU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp,đàm thoại gợi mở

- HS điền thông tin vào các phiếu học tập: Nhóm 1,2,3 - Phiếu số 1,2,3 (Phụ lục 1);nhóm 4 phiếu số 4 (Phụ lục 2) để vừa ôn kiến thức về văn bản, vừa nắm vững đặctrưng của thể loại truyện lịch sử và có những lưu ý cơ bản về chủ đề của bài học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tích cực trả lời

- GV khích lệ, động viên

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

GV nhận xét, chốt kiến thức:

* Kiến thức về 4 văn bản đọc hiểu:

Văn bản 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích - Nguyễn Huy Tưởng) Phiếu học tập số 1.

Cốt truyện Cốt truyện xoay xung quanh sự kiện lịch sử:

Trang 6

- Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sáchđối phó với quần xâm lược.

- Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấynhục nhã, chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình làkhông chấp nhận hoà hoãn

- Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh VuaTrần biết nỗi lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, cònban thưởng một quả cam

- Trần Quốc Toản quyết định trở về quê chiêu mộ binh mã, thaoluyện võ nghệ để xuất quần đánh giặc Khi chàng xoè tay ra, quảcam đã bị bóp nát tự bao giờ

Nhân vật - Nhân vật lịch sử là những con người có thật như Trần Quốc

Toản, vua Thiệu Bảo

Ngôn ngữ - Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đậm chất

Văn bản 2: Quang Trung đại phá quân Thanh

(trích Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia Văn phái)

Chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789)

Cốt truyện Kể lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người

anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu(1789) Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là QuangTrung thân chinh cầm quân ra Bắc để dẹp giặc, đánh tan hơn 20 vạnquân Thanh

Nhân vật Là các nhân vật có thật trong lịch sử: Quang Trung (Nguyễn Huệ),

vua Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị

Ngôn ngữ Ngôn ngữ phù hợp với thời đại được miêu tả, in đậm dấu ấn lịch sử

Nội dung, ý

nghĩa

Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại

xâm của dân tộc ta, đồng thời thể hiện niềm tự hào của tác giả vềngười anh hùng áo vải Nguyễn Huệ

Văn bản 3: Minh sư (trích - Thái Bá Lợi)

Phiếu học tập số 3

Đặc điểm

truyện lịch sử

Trả lời

Trang 7

Bối cảnh

lịch sử

Công cuộc mở cõi đất nước về phía Nam của Nguyễn Hoàng - người mở đầu cho triều đại phong kiến cuối cùng của Việt Nam

Cốt truyện Được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện lịch sử đã xảy ra: Nguyễn

Hoàng từng phải vào Tuần Hóa để tránh họa diệt thân Ông đã thựchiện công cuộc mở cõi đất nước về phía Nam cho đến hết cuộc đời

Nhân vật Là những con người có thật trong lịch sử: Nguyễn Hoàng

Ngôn ngữ Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả, đậm

- Kín đáo bộc lộ niềm tự hào về người anh hùng Nguyễn Hoàng

*Lưu ý về câu chuyện của lịch sử - Chủ đề bài học thông qua việc ôn tập các VB đọc hiểu:

HOẠT ĐỘNG 3 ĐỀ LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hành làm bài tập đọc hiểu văn bảntruyện lịch sử

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao phiếu học tập cho HS

HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu

- Đọc ngữ liệu (đọc lướt, đọc đánh dấu, …)

- Đọc câu, đánh dấu từ ngữ quan trong trong câu hỏi/ trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

HS làm các bài tập đọc hiểu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm

- HS:

+ Đọc sản phẩm của mình

+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm học tập của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS sau khi thực hành các đề sau:

- Câu chuyện của lịch sử có thể có ở trong truyện (VB1,2,3), trong thơ (VB4) hay bất

cứ thể loại VH nào

- Cùng đề cập đến câu chuyện của lịch sử nhưng mỗi thể loại sẽ có những đặc điểm,những cách thức phản ánh riêng

Trang 9

ĐỀ SỐ 1 Đọc văn bản sau:

[…] Suốt ngày hôm qua, Hoài Văn ruổi ngựa đi tìm vua, quên không ăn uống Hôm nay, đợi mãi từ sớm đến trưa, Hoài Văn thấy đói cồn cào, mắt hoa lên, đầu choáng váng, chân tay buồn bã Hoài Văn không chịu được nữa Đứng mãi đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều một chết vậy Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội Hoài Văn xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến Một viên tướng hốt hoảng chạy tới, níu áo Hoài Văn lại Quốc Toản tuốt gươm:

- Không buông ra, ta chém!

Lính ập đến giữ lấy Hoài Văn Thực ra, vì nể chàng là một vưong hầu, nên họ đã để cho chàng đứng đấy từ sáng Nay thấy Hoài Văn làm quá, viên tướng nói:

- Quân pháp vô thân, hầu không có phận sự ở đây, nên trở ra cho anh em làm việc Nhược bằng khinh thường phép nước, anh em tất phải chiếu theo thượng 1ệnh Hoài Văn đỏ mặt bừng bừng, quát lớn:

- Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại Lôi thôi thì hãy nhìn lưỡi gươm này!

Viên tướng tái mặt, hô quân sĩ vây kín lấy Hoai Văn Quốc Toản vung gươm múa tít, không ai dám tới gần Tiếng kêu, tiếng thét náo động cả bến sông.

(Trích Lá cờ thêu sáu chữ vàng - Nguyễn Huy Tưởng).

Câu 3 Những câu văn nào diễn tả suy nghĩ trong lòng Hoài Văn để chàng quyết định

xuống bến gặp bằng được vua?

A.Đứng mãi đây cho đến bao giờ? Thôi thì liều một chết vậy Ta cứ xuống,

chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội

B Đứng mãi đây cho đến bao giờ?

C Thôi thì liều một chết vậy

D Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội

Câu 4 Câu văn nào diễn tả hành động quyết tâm gặp vua bằng mọi giá của Hoài

Văn?

A Không buông ra, ta chém!

Trang 10

B Ta xuống xin bệ kiến quan gia, không kẻ nào được giữ ta lại Lôi thôi thì hãy

Trang 11

nhìn lưỡi gươm này!

C.Cả A và B

D Xin hãy cho ta được gặp bệ hạ

Câu 5 Tại sao Hoài Văn lại muốn gặp vua?

A Vì Hoài Văn và vua có mối quan hệ ruột thịt

B Vì Hoài Văn muốn tham gia nghị bàn việc nước

C Vì Hoài Văn muốn bày tỏ quan điểm và nói với vua “xin đánh” giặc chứ không cho giặc mượn đường

D Không có lí nào cả

Câu 6 Tại sao quân lính lại nể mặt Hoài Văn và cho chàng đứng trên bến Bình Than

từ sáng?

A.Vì Hoài Văn là một vương hầu

B Vì Hoài Văn rất cứng cỏi

C Vì Hoài Văn là một người khó bảo

D Vì ai cũng sợ Hoài Văn chém

Câu 7 Đoạn văn trên kể về thời điểm nào?

A Khi Hoài Văn đã gặp được vua

B Khi Hoài Văn đang đứng trên bờ

C.Khi Hoài Văn quyết định liều mạng để gặp được vua

D Cả A,B,C

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8 Em cảm nhận được điều gì về Hoài Văn qua dòng độc thoại “Đứng mãi đây

cho đến bao giờ? Thôi thì liều một chết vậy Ta cứ xuống, chỉ nói hai tiếng xin đánh, rồi mặc cho triều đình luận tội.”?

Câu 9 Người kể chuyện trong đoạn văn trên thuộc ngôi thứ mấy? Phân tích tác dụng

của ngôi kể này trong đoạn văn?

Câu 10 Từ câu chuyện của Hoài Văn, em có cho rằng trong cuộc sống, người không

tuân thủ quy định, luật lệ luôn đáng trách không? Vì sao?

GỢI Ý TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 1

8 - Hoài Văn nôn nóng, sốt ruột muốn được muốn gặp vua; dám liều

mạng dù biết là tội chết vì Hoài Văn biết nếu triều đình cho giặc mượnđường sẽ mất nước, chàng rất lo cho sự an nguy của đất nước, vì thếthà liều chết còn hơn mất nước

- Hoài Văn là người tuổi trẻ nhưng đầy dũng cảm, bản lĩnh, có chí khí,trí tuệ, tầm nhìn và đặc biệt có lòng yêu nước, sẵn sàng xả thân vì đấtnước…

9 - Người kể chuyện ngôi thứ 3- người kể toàn tri

- Tác dụng của ngôi kể:

Trang 12

+ Tạo cái nhìn khách quan, khiến chân dung nhân vật hiện lên chân thực, rõ nét hơn, sống động hơn.

+ Phù hợp với truyện lịch sử vì đòi hỏi cao về tính chân thực, kháchquan

10 Chấp nhận bày tỏ quan điểm theo các hướng sau, miễn là có sự

lí giải thuyết phục, hợp lý, gắn với những hoàn cảnh cụ thể.

Dưới đây là một vài gợi ý:

* Không đáng trách

- Nếu luật lệ cứng nhắc, vô lý

- Nếu sự việc cấp bách, không thể chậm trễ, trì hoãn

Hoài Văn không tuân thủ phép nước Song, đặt vào hoàn cảnh cụ thểlúc bấy giờ, khi vận nước lâm nguy, việc nước không thể chậm trễ thì

sự không tuân thủ của Hoài Văn lúc đó lại là cần thiết

* Vừa đáng trách, vừa không đáng trách

- Kết hợp hai cách lí giải trên

ĐỀ SỐ 2 Đọc văn bản sau:

[…] Chàng còn đương hoang mang, thì thấy trong cửa Dương Minh đi ra một người vào trạc hai mươi bảy, hai mươi tám tuổi, chít khăn vàng, mặc áo bào vàng chẽn, đeo kiếm dài, mặt trái xoan, điểm những đường vân tía, trông hao hao nét mặt Khổng Phu Tử, thần khí quang thái, dáng trông uy nghiêm tôn kính, nhưng đạo mạo rất nhân từ Ấy là vua Thiệu Bảo.

Thấy Chiêu Thành vương, vua tươi cười, chàng bước lại phủ phục xuống bên đường, hô vạn tuế Vua tiến lại, nâng dậy cất lời sang sảng phán:

- Xin hoàng thúc bình thân.

Vua ép chàng cùng đi song hàng và nói tiếp:

- Trẫm muốn nhờ hoàng thúc một việc, không ngờ lại gặp hoàng thúc ở đây, may lắm Hoàng thúc không cần lên Bắc vội.

- Hạ thần xin chờ lệnh thánh.

- Hoàng thúc chắc chưa biết rõ Quân ta thua to quá, Chi Lăng đã mất, Thoát Hoan đánh xuống thế như chẻ tre, quân sĩ lại hung ác giết hại nhân dân rất nhiều Quốc công kéo đại binh về Vạn kiếp, quân tướng tan vỡ Trẫm lấy làm lo lắm, nay trẫm muốn về Vạn Kiếp hỏi chuyện Quốc công, nhưng không muốn bày vẽ nghi

Trang 14

thượng, trẫm tính đi chiếc thuyền con nhanh và tiện hơn, muốn mong hoàng thúc cùng đi…

- Hạ thần xin tuân thánh chỉ.

Vương lúc ấy rất thẹn với mình, chàng cảm thấy như mình mang tội lớn với nhà vua, với xã tắc, với cả triều đình Trong các vương hầu, chàng là người ra trận sau hơn cả, chùng chình mãi đến khi cất quân đi còn ham bề son phấn Vương coi chính như mình đã mang một trách nhiệm lớn trong sự thất bại của quan quân Vì thế Vương ngượng nghịu, tuy vua Thiệu Bảo rất ôn tồn không nói gì và cũng không biết

gì về chuyện đêm qua Vua vui vẻ và thân mật bảo chàng:

- Vậy hai chú cháu ta cùng đi ngay.

- Tâu quan gia, hạ thần xin tuân mệnh, chỉ xin quan gia cho hạ thần báo tin trước cho quân bản bộ kẻo họ nóng ruột vì họ đang sốt sắng ra trận.

- Hoàng thúc thực là chu đáo Vậy hoàng thúc về ngay đây nhé, trẫm cũng còn phải bẩm mệnh Thượng hoàng.

Vương mượn một con ngựa phóng ra ngoài thành Long Phượng Xa xa, cánh đồng đã hiện rõ lá cờ “Tinh Cương” Chàng tiến lại, Trần Quỹ và đoàn gia tướng ra đón, hai nghìn tráng sĩ thấy chủ về ai nấy đều hớn hở bảo nhau sửa soạn lên đường.

Họ bị “giam cầm” nay mới được gia trận, người nào cũng mong chóng được lên Bắc, giao chiến cùng rợ Mông để tỏ chí bình sinh và báo ơn chủ tướng.

Trần Quỹ trạc năm mươi tuổi, tóc bạc râu thưa, trông tráng kiện và có vẻ hiền lành cẩn thận Vương cùng Trần Quỹ và các gia tướng đi thăm đội ngũ, thấy quân ngăn nắp tề chỉnh, quay lại khen Trần Quỹ và bảo mọi người:

- Ta phải đi lo một việc khẩn cấp không tiện nói ra đây Các ngươi mong muốn lên đường, ta biết, nhưng đành vậy, hãy nấn ná chờ ta vài bữa Ta đi, công việc lớn nhỏ ở nhà giao cả cho Quỹ, các ngươi nên nghe lời Quỹ cũng như nghe lời ta Đừng

có sao nhãng nghề binh, chểnh mảng đội ngũ Các ngươi chưa ra trận cũng như ra trận rồi, ở nhà mà luyện tập thân thể cho thêm cứng rắn, võ nghệ cho thêm tinh thông, ấy cũng là đánh giặc đấy.

Chàng chào mọi người rồi bước ra Họ có ý thất vọng và dường như ghen cùng chủ, nhưng sau khi hiểu họ không oán chàng nữa, cho rằng việc chàng phải đi đây chắc còn quan trọng gấp mười việc ra trận Họ cũng thừa hiểu chính vương cũng sốt ruột lắm, không khi nào chàng lại có ý hoãn việc tiến binh [ ].

(Trích An Tư –Phần 1,Chương 2, Nguyễn Huy Tưởng, NXB Thanh niên)

Câu 2 Vua Thiệu Bảo muốn Chiêu Thành vương thực hiện nhiệm vụ gì?

A Đưa quân ra trận đánh giặc

Ngày đăng: 25/09/2023, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w