1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA dạy thêm văn 8 hà (1)2022

188 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Làm Bài Đọc Hiểu Văn Bản
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường THCS Quảng Cư
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2022 - 2023
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Đoạn văn diễn tả tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi biết con trai nhân vật Tràng dẫn người đàn bà xa lạ về nhà Câu 3: Thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ g

Trang 1

Ngày dạy : 30/9 Lớp 8C

I M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Qua bài học sinh nắm được :

1 Kiến th ức : Häc sinh n¾m ch¾c h¬n, kü h¬n vÒ các kiến thức phương thức biểu đạt của văn

bản, nhận biết các phép tu từ từ vựng, về ngữ pháp, từ ngữ

2.

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rèn cho Hs kĩ năng làm bài phần đọc hiểu

3.

Phẩm chất : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

- Học tập cách sử dụng ngôn ngữ trong sáng

- Trân trọng và giữ gìn ngôn ngữ dân tộc

- Hình thành cho HS tình cản yêu mến, hứng thú với một văn bản bất kì nào

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: : giáo án, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sách, vở ghi, ôn tập kiến thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới:

III KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Các nội dung thường được đề cập trong phần đọc hiểu :

2 Miêu tả Tái hiện trang thái, sự việc, con người

4 Nghị luận Trình bày ý kiến, đánh giá, bàn luận

5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp

6 Hành chính- công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện

quyền hạn, trách nhiệm giữa người với ngườiCần lưu ý: Không phải mỗi văn bản chỉ có một hình thức biểu đạt duy nhất, mà thườngkết hợp các hình thức biểu đạt khác nhau nhưng bao giờ cũng có một phương thức là chủ đạo

Trang 2

Đoạn trích thấy có sự việc diễn biến (Tự sự), nhiều từ biểu lộ xúc động (Biểu cảm), nhiều từ khen chê, bộc lộ thái độ (Nghị luận), nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh) và có nhiều từ láy, từ gợi tả sự vật, sự việc (Miêu tả).

2 Nhận diện hình thức ngôn ngữ

Có hai hình thức ngôn ngữ là ngôn ngữ trực tiếp và ngôn ngữ nửa trực tiếp

Ngôn ngữ trực tiếp gồm: Ngôn ngữ nhân vật (ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật với nhautrong truyện, hoặc chỉ là những lời độc thoại nội tâm của nhân vật); ngôn ngữ của người kểchuyện (ngôn ngữ trần thuật)

Ngôn ngữ nửa trực tiếp: Ngôn ngữ đan xen giữa lời của nhân vật với lời của người kể chuyện(ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp)

3 Nhận diện các phương thức trần thuật

Gồm: Trần thuật từ ngôn thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện; trần thuật từ ngôi thứ ba, người

kể chuyện tự giấu mình; trần thuật từ ngôi thứ ba, người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểmnhìn và lời kể theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm

4 Nhận diện các kiểu câu

Gồm: Câu chia theo mục đích nói (Câu tường thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầukhiến);

Câu chia theo cấu trúc/chức năng ngữ pháp: Câu chủ động/câu bị động; câu bình thường/câuđặc biệt; câu đơn/câu ghép

6 Nhận diện các thể thơ

Giáo viên cho học sinh nhận diện các thể thơ: Ngũ ngôn (mỗi câu thơ chỉ có năm tiếng); thấtngôn (mỗi câu thơ có bảy tiếng); lục bát (một câu sáu tiếng, một câu tám tiếng tạo thành mộtcặp);

Lục bát biến thể (thường biến thể ở câu tám có thể biến thể thành 9 đến 13 tiếng); song thấtlục bát (hai câu 7 tiếng và một cặp lục bát); tự do (số tiếng trong mỗi dòng thơ không đềunhau)

7 Nhận diện các thao tác lập luận

Các thao tác lập luận bao gồm: Thao tác giải thích (là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghịluận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý mình);

Thao tác chứng minh: Là đưa ra những cứ liệu, dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ,một ý kiến để thuyết phục người đọc nghe và tin tưởng vào vấn đề;

Trang 3

bộ phận, yếu tố nhỏ để xem xét kĩ lưỡng nội dung và những mối liên hệ bên trong bên ngoàicủa đối tượng;

Thao tác so sánh khái niệm: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sựvật, đối tượng hoặc là các mặt của sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đóthấy được giá trị của từng sự vật;

Bình luận khái niệm: Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng…đúng haysai, hay/dở, tốt/xấu, lợi/hại,… đề nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phươngchâm hành động đúng;

Thao tác lập luận bác bỏ khái niệm: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái hiển nhiên của vấn đề, trên

cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn của mình

8 Nhận diện cách triển khai đoạn văn

- Phương pháp diễn dịch (câu chốt, câu nêu ý khái quát đạt ở đầu đoạn);

- Phương pháp quy nạp (câu chốt, câu nêu ý khái quát đạt ở cuối đoạn); phương pháp songhành (không có câu chốt, câu chủ đề, tất cả các câu cùng tập trung hướng tới một chủ đềchung);

- Phương pháp móc xích;

- Phương pháp tổng – phân – hợp (có hai câu chốt nằm ở đầu và cuối đoạn nhưng hai câu nàykhông giống nhau)

II Những lưu ý khi làm phần đọc hiểu

1 Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộc lòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước khó sau

2 Đọc các yêu cầu, gạch chân các từ ngữ quan trọng, câu quan trọng

3 Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả lời: ai? Cái gì? Là gì? Như thế nào? Kiến thức nào?

4 Trả lời tách bạch các câu, các ý Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận từng chữ

5 Đọc lại và sửa chữa chuẩn xác từng câu trả lời Không bỏ trống câu nào, dòng nào

III Luyện tập :

BT 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

SỨC MẠNH CỦA MỘT BỨC THƯ CẢM ƠN

Giáo sư Wiliam L Stidger ngồi xuống và viết một bức thư cảm ơn cho một giáo viên

vì sự động viên lớn lao mà bà dành cho ông khi ông còn là học sinh của bà 30 năm về trước Một tuần sau, ông nhận được bức thư hồi âm với nét chữ viết tay run rẩy, rằng:

Wilie yêu quý của ta! Ta muốn em biết rằng lời nhắn của em vô cùng ý nghĩa với ta Một cụ già cô đơn 80 tuổi như ta, sống đơn độc trong một căn phòng nhỏ, lủi thủi nấu ăn một mình, dường như chỉ còn lay lắt như chiếc lá cuối cùng trên cây Có lẽ, em sẽ bất ngờ, Wilie

ạ, khi biết rằng ta đã dạy học 50 năm và trong khoảng thời gian dài đằng đẳng đó, bức thư của

em là bức thư đầu tiên ta nhận được Ta nhận được nó trong một buổi sáng lạnh lẽo và hiu hắtbuồn Chính bức thư ấy đã sưởi ấm trái tim già nua cô đơn của ta bằng niềm vui mà trước nay

ta chưa từng một lần được cảm nhận

(Nguồn: http: //songtrongtinhyeu.blogspot.com)

Câu 1: Hãy nêu rõ mối quan hệ giữa các nhân vật trong văn bản?

Câu 2: Bà giáo đã nhận được bức thư cảm ơn đầu tiên vào hoàn cảnh nào?

Trang 4

bức thư ấy đã sưởi ấm trái tim già nua cô đơn của ta bằng niềm vui mà trước nay ta chưa từng một lần được cảm nhận”.

Câu 4: Thông điệp của văn bản trên là gì?

50 năm làm nghề dạy học, đó là bức thư cảm ơn đầu tiên mà bà nhận được.

3 Các phép tu từ: Nhân hóa(bức thư ấy đã sưởi ấm) và hoán dụ(trái tim già nua cô đơn)

- Tác dụng: Nhấn mạnh tâm trạng, cảnh ngộ cô đơn của bà giáo và tô đậm ý nghĩa, sức mạnh tuyệt vời của những lời cảm ơn từ người HS cũ Nó đã thực sự sưởi ấm trái tim già nua, đem lại niềm hạnh phúc cho bà giáo

4.Thông điệp: Biết nói lời cảm ơn là điều cần thiết trong cuộc sống

BT 2: Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết

bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt… Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?

(Trích Vợ nhặt – Kim Lân)

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

3 Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ đó ?

4 Dấu ba chấm (…) trong câu văn Còn mình thì… có ý nghĩa gì?

5 Từ văn bản, viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình mẫu tử

Trả lời:

Câu 1: Đoạn văn được viết theo phương thức biểu cảm là chính

Câu 2: Đoạn văn diễn tả tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi biết con trai (nhân vật Tràng)

dẫn người đàn bà xa lạ về nhà

Câu 3: Thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ gả chồng, ăn nên làm nổi,

sinh con đẻ cái.Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ: chứng tỏ nhà văn thể hiện tài năng

vận dụng sáng tạo ngôn ngữ dân gian, dòng tâm tư người kể hoà với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ Tác giả hiểu được nỗi lòng, tâm trạng của người mẹ thương con

Câu 4: Dấu ba chấm (…) trong câu văn Còn mình thì… có ý nghĩa: gợi lời độc thoại nội tâm

của nhân vật bà cụ Tứ bị đứt đoạn, khi bà so sánh giữa người ta với còn mình Qua đó, người đọc thấy được tấm lòng của người mẹ già này Bà thương con nhưng thấy mình chưa làm trònbổn phận, trách nhiệm của một người mẹ, nhất là trong ngày hạnh phúc của con Tấm lòng của bà cụ Tứ thật cao cả và thiêng liêng

Câu 5: Đoạn văn cần đảm bảo các ý:

 Dẫn ý bằng chính dòng độc thoại nội tâm xúc động của bà cụ Tứ

 Tình mẫu tử gì? Biểu hiện của tình mẫu tử?

Trang 5

 Phê phán những đứa con bất hiếu với mẹ và nêu hậu quả.

 Bài học nhận thức và hành động?

BT 3: Đọc đoạn văn sau (lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn) và trả lời các câu hỏi:

Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao

Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng

Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông

Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la

Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa

Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa

Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông

Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung

Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc

Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

Câu 1: Chủ đề bài hát là gì? Phương thức biểu đạt của bài hát trên?

Câu 2: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ được sử dụng trong lời bài hát

trên?

Câu 3: Những câu nào trong lời bài hát để lại cho anh (chị) ấn tượng sâu sắc nhất?

Câu 4: Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc gì?

Gợi ý :

Câu 1: - Chủ đề: Khát vọng ước mơ cao đẹp của con người

Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả

Câu 2: - Các biện pháp tu từ được sử dụng trong lời bài hát:

+ Điệp ngữ: Hãy sống như, và sao không là…

+ Câu hỏi tu từ

+ Liệt kê…

- Tác dụng: Các biện pháp tu từ trên nhấn mạnh vào khát vọng cao đẹp của nhạc sĩ, đặc biệt còn khiến lời ca như giục giã nhắc nhớ con người về lẽ sống tốt đẹp…

Câu 3: Những câu nào trong lời bài hát để lại ấn tượng sâu sắc nhất:

- Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

- Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc

- Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

Lời bài hát đều rất xúc động bởi ý nghĩa sâu xa Ba câu thơ trên cho ta bài học về đạo lí sống tốt đep uống nước nhớ nguồn Hơn thế, còn định hướng cho ta sống có ích như mặt trời đối với vạn vật trên trái đất

Câu 4: Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc phong phú, cảm phục tự hào về tình yêu cuộc đời tha thiết mà tác giả gửi gắm Đó là khát vọng hóa thân để cống hiến và dựng xây cuộc đời

* HDVN: - ¤n tËp kÜ c¸c kiÕn thøc träng t©m

- Xem l¹i & hoµn thiÖn tiÕp c¸c BT./

Trang 6

Ngày soạn: 10/10/2022 Ngày dạy : 1310 Lớp 8C

Trang 7

Buổi 2: Văn bản

Tụi đi học

- Thanh Tịnh-

I M ỤC TIấU CẦN ĐẠT :

Qua bài học sinh nắm được :

1 Kiến th ức : ễn tập và củng cố những kiến thức đã học về văn bản : Tôi đi học

2.

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tỏc, giải quyết vṍn đề, sỏng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rốn cho kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm

- Bồi dỡng cho hs tình cảm yêu trờng, yêu thầy cô và bạn bè, tỡnh yờu thương quý trọng mẹ trong mọi hoàn cảnh, tỡnh nhõn ỏi, vị tha, tinh thần phản khỏng quyết liệt chống lại cường quyền…

3.

Phõ̉m chṍt : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

- Học tập cỏch sử dụng ngụn ngữ trong sỏng

- Trõn trọng và giữ gỡn ngụn ngữ dõn tộc

- Hỡnh thành cho HS tỡnh cản yờu mến, hứng thỳ với một văn bản bṍt kỡ nào

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giỏo viờn: : giỏo ỏn, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sỏch, vở ghi, ụn tập kiến thức

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới:

III KIẾN THỨC CƠ BẢN

GV: Em hóy nờu những nột sơ lược

- Sự nghiệp văn học của ụng phong phỳ, đadạng

- Thơ văn ụng đậm chṍt trữ tỡnh đằm thắm, giàu cảm xỳc ờm dịu, trong trẻo Nổi bật

nhṍt có thể kể là cỏc tỏc phẩm: Quờ mẹ (truyện ngắn, 1941), Ngậm ngải tỡm trầm (truyện ngắn, 1943), Đi từ giữa mựa sen

(truyện thơ, 1973),

2 Văn bản

Trang 8

truyện ngắn “Tôi đi học”?

GV: Nêu giá trị nghệ thuật và nội

dung chính của văn bản “Tôi đi

học”?

trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941

b Thể loại: Truyện ngắn trữ tình

- Ngôi kể: thứ nhất

- Người kể: nhân vật tôi – tác giả

- >Tác dụng: câu chuyện được kể chân thực, nhân vật kể chuyện bộ lộ những cảm xúc suy nghĩ một cách chân thực

- Trình tự kể: Theo dòng cảm xúc (Từ hiện

tại nhớ về quá khứ: Sự chuyển đổi của thời tiết cuối thu, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu đến trường gợi cho nhân vật tôi nhớ lại ngày ấy cùng

những kỉ niệm trong sáng- > theo dòng hồi tưởng của n/v “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên của tuổi thơ.

- PTBĐ: Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

c Giá trị nghệ thuật:

- Bố cục theo dòng hồi tưởng

- Dòng cảm xúc của nhân vật đan xen yếu

tố tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Nghệ thuật so sánh tạo hiệu quả diễn đạt cao, kết hợp các từ láy, tính từ, động từ giàu hình ảnh và sinh động

- Ngôn ngữ hình ảnh trong sáng, giàu chất thơ, nhẹ nhàng phù hợp với tâm trạng ngây thơ, rụt rè của những đứa trẻ trong buổi tựutrường đầu tiên

d Giá trị nội dung:

- Truyện kể về những kỉ niệm trong sáng, hồn nhiên của buổi tựu trường đầu tiên qua

sự hồi tưởng của nhân vật tôi

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Tôi đi học” là truyện ngắn nổi tiếng của nhà văn Thanh Tịnh

- Khái quát nội dung, nghệ thuật chính của tác phẩm: Tác phẩm là dòng hồi tưởng về nhữngkỉ niệm trong sáng của ngày đầu tiên đi học

B Thân bài:

Trang 9

tiên đến trường

* Tâm trạng nhân vật tôi trên con đường tới trường

- Thiên nhiên: Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời được nhân vật “tôi”nhớ lại là thời điểm cuối thu, cây cối đang mùa thay lá Những chiếc lá khô xào xạc trênđường tưởng như vô tri vô giác ấy đã trở thành những màu sắc thông điệp, thanh âm riênghối gọi lòng người nhớ về ngày khai trường đầu tiên

- Con người: Hình ảnh trực tiếp tác động đến tác giả để tác giả nhớ tới buổi khai trường củachính mình đó là hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè trong lần đầu tiên tới trường

- Tâm trạng nhân vật:

+ Nhớ về những kỉ niệm mơn man thuở bé của mình

+ Vui sướng, háo hức như buổi khai giảng của chính mình

- Những kỉ niệm của nhân vật tôi:

+ Tác giả nhớ rất rõ từng chi tiết trong khung cảnh trên con đường đến trường, sương thu

và gió lạnh với con đường dài và hẹp dường như trở nên khác lạ trong đôi mắt trẻ thơ bởimột điều vô cùng đơn giản: “Hôm nay tôi đi học”

+ Những suy nghĩ, hành động, từng cảm nhận về chính bản thân mình, từ bộ quần áo đếnnhững hành trang mang theo đều cho thấy sự thay đổi, khôn lớn trong cậu bé nhưng đâu đóvẫn còn nét hồn nhiên, ngây thơ của một đứa trẻ lên 5

* Tâm trạng nhân vật “tôi” khi tập trung ở sân trường

- Cảm nhận của cậu học trò về ngôi trường đã có sự thay đổi rõ rệt, cậu vừa ngỡ ngàng, vừacảm thấy nhỏ bé, lo sợ trước một ngồi trường đầy uy nghi, trang trọng trước mắt

- Cả cậu bé và những người bạn xung quanh đều “như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìnquãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ” Hình ảnh so sánh thể hiện sự hồnnhiên, ngây thơ trong tâm hồn cậu bé và tâm trạng lo sợ, hoang mang trong bước đi đầu tiêncủa cuộc đời

- Những suy nghĩ, cảm nhận của cậu bé trước tất cả sự thay đổi, trước bạn bè, trước thầy côvừa thể hiện sự hồn nhiên, ngây thơ, vừa bộc lộ tâm trạng bối rối, cảm xúc vừa háo hức vừacó chút bơ vơ, lạc lõng bởi đây là lần đầu tiên cậu xa mẹ

* Tâm trạng nhân vật khi vào lớp và học bài học đầu tiên

- Lớp học là một thế giới khác biệt, cách biệt với thế giới ở bên ngoài khung cửa Ngồi tronglớp, cậu bé thấy xốn xang những cảm giác lạ và quen đan xen, trái ngược nhau bởi đó là giâyphút sang trang của một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ biết nô đùa, nghịchngợm để bước vào thế giới tuổi học trò nghiêm chỉnh đầy khó khăn mà biết bao hấp dẫn

⇒ Diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” để lại nhiều cảm xúc trong lòng người đọc, không chỉbởi sự hồn nhiên, ngây thơ mà còn bởi nó khiến mỗi chúng ta nhớ về tuổi thơ của chính bảnthân mình

Luận điểm 2: Cảm nhận về nghệ thuật

- Nghệ thuật khắc họa tâm ký nhân vật vô cùng tinh tế

- Sự kết hợp giữa phương thức tả và kể giúp cho cảm xúc, tâm trạng nhân vật được thể hiệnmột cách tự nhiên hợp lí

C Kết bài:

Trang 10

- Khẳng định lại giá trị tác phẩm: “Tôi đi học” không chỉ hấp dẫn người đọc ở nghệ thuật kểchuyện, xây dựng hình ảnh, mà còn khơi gợi trong mỗi chúng ta những kỉ niệm riêng, đẹp

đẽ, trong sáng của ngày tựu trường

- Liên hệ, đánh giá: Truyện ngắn “Tôi đi học” làm nên thành công cho nhà văn Thanh Tịnh

Bài 2: Dàn ý phân tích các hình ảnh so sánh trong truyện ngắn Tôi đi học

Luận điểm 1: Phân tích các hình ảnh so sánh

* Hình ảnh so sánh trong đoạn hồi tưởng

“…những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cườigiữa bầu trời quang đãng”: Hình ảnh “cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng gợi

ra cho người đọc một cảm giác trong sáng, nhẹ nhàng mà đầy đẹp đẽ

* Hình ảnh so sánh trong đoạn kỉ niệm trên đường đến trường

- “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi” :Hình ảnh “làn mây lướt ngang trên ngọn núi” gợi sự bay bổng, nhẹ nhàng, thoáng chốc, cóchút mộng mơ, ngây thơ Việc so sánh một khái niệm vô hình (ý nghĩ) với một vật thể hữuhình (làn mây) đã thể hiện sự ngây ngô, trí tưởng tượng phong phú của một tâm hồn trẻ thơ

* Hình ảnh so sánh trong đoạn nhân vật tôi tập trung ở sân trường:

- “ …trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp”: So sánhtrường học với nơi linh thiêng, trang trọng như ngôi đình cổ kính đã cho thấy niềm tự hào,trân trọng, thái độ nghiêm túc pha chút hài hước, ngây ngô của cậu học trò nhỏ với ngôitrường thân thương

- “ Họ như con chim đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng

e sợ ”: Hình ảnh so sánh rất tinh tế Nó vừa diễn tả đúng tâm trạng nhân vật, vừa gợi chongười đọc liên tưởng về một thời tuổi nhỏ đứng giữa mái trường thân yêu Mái trường đẹpnhư cái tổ ấm, mỗi học trò ngây thơ, hồn nhiên như một cánh chim đầy khát vọng và biếtbao bồi hồi lo lắng nhìn bầu trời rộng, nghĩ tới những chân trời học vấn mênh mang…

Luận điểm 2: Hiệu quả của các hình ảnh so sánh tạo nên sự thành công trong nghệ thuật khắc họa tâm lí nhân vật

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh với những hình ảnh so sánh vừa gần gũi thân thuộclại vừa vô cùng trong sáng lãng mạn, nhẹ nhàng diễn tả hết sức ấn tượng sự thay đổi tâmtrạng của học trò, sựu ngây ngô, đáng yêu và những suy nghĩ của cậu về thế giới xungquanh

C Kết bài: Khẳng định lại hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp so sánh: Tạo ra thành

công về nghệ thuật, hấp dẫn người đọc, góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm

Bài 3: Đọc hiểu:

Trang 11

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Một mùi hương lạ xông lên trong lớp Trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ và hay

hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên nhận là vật riêng của mình Tôi

nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề biết, nhưng lòng tôi vẫn không

cảm thấy sự xa lạ chút nào Sự quyến luyến ấy tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không

dám tin là có thật.

Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao.

Tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim Một kỷ niệm cũ đi bẫy chim giữa cánh đồng

lúa bay trên bờ sông Viêm sống lại đầy dẫy trong trí tôi.

Nhưng những tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đưa tôi về cảnh thật.

Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm bẩm đọc:

Bài tập viết : Tôi đi học !

Câu 1 : Tìm những tính từ miêu tả cảnh vật và con người có trong đoạn trích trên

Câu 2: Hãy chi ra trường từ vựng chính được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 3: Giải nghĩa cụm từ “kỷ niệm cũ”, “cảnh thật” ở đoạn trích trên

Câu 4: Theo tác giả, buổi học đâu tiên có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân mỗi con

người?

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Câu 1: Học sính lưu ý đối với câu hỏi này yêu cầu kể ra những tính từ nên học sinh cần hiểu

được bản chất tính từ là gì, sau đó liệt kê các tính từ mà đề bài yêu cầu Lưu ý không cần

trình bày dài dòng

Những tính từ miêu tả cảnh vật và con người có trong đoạn trích trên: lạ, hay hay, xa lạ,

quyến luyến, bất ngờ, rụt rè, thèm thuồng

Câu 2: Để làm được câu hỏi này, học sinh cần nắm được bản chất của trường từ vựng Đồng

thời lưu ý đề bài chi yêu cầu học sinh liệt kê tên của trường từ vựng chứ không yêu cầu học

sinh liệt kê các từ thuộc trường từ vựng đó

Trường từ vựng chính được sử dụng trong đoạn trích trên: trường học

Câu 3: Học sinh giải nghĩa các từ dựa trên văn cảnh của văn bản.

“Ki niệm cũ” được nhắc đến là kỉ niệm về những buổi rong chơi thời còn chưa đi học “Cảnh

thật” là việc tác giả tái hiện lại ở trên lớp học, nơi có thầy giáo và các bạn mới quen

Câu 4: Đối với câu hỏi này, học sinh cần dựa vào nội dung của văn bản đưa ra để trình bày

cảm nhận của mình, diễn đạt lại theo ý hiểu của bản thân về ý nghĩa của ngày đầu tiên đi học

Việc cảm nhận vừa mang tính khách quan là những điều mà tác giả kê’ lại, vừa mang tính

chủ quan là những tình cảm, cảm xúc thực tế của học sinh

Ngày soạn: 18/10/2022 Ngày dạy : 20/10 Lớp 8C

Buổi 3: Văn bản

Trang 12

Trong lũng mẹ

Nguyờn Hồng

-I M ỤC TIấU CẦN ĐẠT :

Qua bài học sinh nắm được :

1 Kiến th ức : ễn tập và củng cố những kiến thức đã học về văn bản : Trong lũng mẹ.

2.

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tỏc, giải quyết vṍn đề, sỏng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rốn cho kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm

- Bồi dỡng cho hs tình cảm yêu trờng, yêu thầy cô và bạn bè, tỡnh yờu thương quý trọng mẹ trong mọi hoàn cảnh, tỡnh nhõn ỏi, vị tha, tinh thần phản khỏng quyết liệt chống lại cường quyền…

3.

Phõ̉m chṍt : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

- Học tập cỏch sử dụng ngụn ngữ trong sỏng

- Trõn trọng và giữ gỡn ngụn ngữ dõn tộc

- Hỡnh thành cho HS tỡnh cản yờu mến, hứng thỳ với một văn bản bṍt kỡ nào

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giỏo viờn: : giỏo ỏn, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sỏch, vở ghi, ụn tập kiến thức

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới:

III KIẾN THỨC CƠ BẢN

GV: Nờu những nột sơ lược về nhà

- Quờ quỏn: Nam Định

- Cuộc đời và sự ngiệp sỏng tỏc+ Nguyờn Hồng bắt đầu viết văn từ năm

1936 với truyện ngắn "Linh Hồn" đăng trờnTiểu thuyết thứ 7

+ Năm 1937, ụng thực sự gõy được tiếng vang trờn văn đàn với tiểu thuyết "Bỉ Vỏ"

+ ễng là hội viờn sỏng lập Hội nhà văn Việt Nam năm 1957

Trang 13

GV: Nêu xuất xứ, thể loại, PTBĐ

của đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

GV: Nêu giá trị nghệ thuật và nội

dung chính của văn bản “Trong lòng

a Xuất xứ: Trong lòng mẹ là chương thứ

IV của tác phẩm Những ngày thơ ấu (gồm

9 chương), tập hồi kí về tuổi thơ ít niềm vui, nhiều cay đắng của tác giả

b Thể loại: Hồi kí tự truyện

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm

- Khắc họa thành công hình tượng nhân vật

bé Hồng thông qua lời nói, hành động, tâm trạng sinh động chân thật

e Giá trị nội dung: Đoạn văn “Trong

lòng mẹ” trích hồi kí “Những ngày thơ ấu”

của Nguyên Hồng đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng và tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh, đáng thương của mình

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” được trích trong tác phẩm

“Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng

Trang 14

- Khái quát tính cách, phẩm chất nhân vật bé Hồng trong đoạn trích: Nhân vật bé Hồng lànhân vật trung tâm của đoạn trích với cảnh ngộ đáng thương và tình yêu thương mẹ đángtrân trọng.

B Thân bài:

Luận điểm 1: Cảnh ngộ đáng thương, buồn tủi của chú bé Hồng

- Hồng là kết quả của một cuộc hôn nhân không hạnh phúc Cha mất sớm Người mẹ vì cùngtúng quá phải tha hương cầu thực Chú phải sống xa mẹ, sống cùng họ hàng ở bên nội.Nhưng cậu lại không hề được yêu thương Cậu phải sống trong sự ghẻ lạnh và cay nghiệtcủa những người được gọi là thân thích

- Trong ngày giỗ đầu của cha, cậu vừa phải chịu nỗi đau mất cha, vừa phải nghe những lờichâm chọc, cay nghiệt của người cô về mẹ của mình Từng lời nói từ cô như cứa thêm vàotâm hồn nhỏ bé, đáng thương hàng nghìn nỗi đau Họ chỉ muốn gieo giắc vào đầu cậu bénhững điều xấu xa, để cậu ruồng bỏ chính mẹ ruột của mình như cách họ ruồng bỏ râu controng nhà

- Lời bà cô càng thâm hiểm, ác độc bao nhiêu thì chú bé lại càng đáng thương bấy nhiêu khiphải một mình chống đỡ yếu ớt lại miệng lưỡi người đời và những hủ tục lạc hậu, ác nghiệt

Luận điểm 2: Tình yêu thương mẹ của chú bé Hồng

- Trong cuộc đối thoại với người cô, Hồng đã thể hiện tình yêu thương, niềm tin của mìnhvào người mẹ khi trả lời cô một cách dứt khoát và thông minh

+ Nhận ra ý nghĩ thâm độc trong giọng nói và nét cười rất kịch của cô tôi

+ Nhận ra mục đích của người cô : Biết rõ “ nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ gieo giắc vào đầutôi những hoài nghi và khinh miệt để tôi ruồng rẫy mẹ tôi”

+ Người cô càng mỉa mai Hồng càng thương mẹ hơn Một khao khát mãnh liệt trong suynghĩ của Hồng đó là muốn những cổ tục đã đầy đọa mẹ thành một vật như hòn đá hay cụcthủy tinh, đầu mẩu gỗ để vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

- Nếu trong cuộc hội thoại với người cô, chú bé Hồng thể hiện tình yêu me bằng cách phảnkháng mãnh liệt thì trong cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ của mình, chú bé Hồng như quay trở

về với chính tâm hồn non nớt, bé bỏng đáng có của mình

- Khi “ thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo”, chú bé đã vội vã chạy đuổi theo từđây ta thấy được tâm trạng hồi hộp, niềm khát khao mong được gặp mẹ của Hồng

- Tâm trạng cô đơn khi thiếu vắng mẹ và mong ước cháy bỏng được gặp lại mẹ của Hồngđược bộc lộ rõ qua những suy nghĩ, những giả thiết ngây thơ, trong sáng mà chứa đựngnhiều nỗi đau

- Được ngồi lên xe cùng mẹ chú òa lên khóc rồi cứ thế nức nở khiến cho người mẹ cũng sụtsùi theo Ba từ “ òa, nức nở, sụt sùi” cùng một trường nghĩa , nối nhau miêu tả các dạng thứcđặc biệt của tiếng khóc của những dòng lệ Đây là âm thanh, là nước mắt của biết bao nỗiniềm, tâm trạng của hai mẹ con : tủi hận, tự hào, bàng hoàng, sung sướng……

- Suy nghĩ liên tưởng của Hồng : “ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ” ⇒ cảm giác mình đang bélại để làm nũng mẹ, để hưởng sự vuốt ve, chiều chuộng lâng lâng

⇒ Nhờ tình yêu thương và niềm tin ấy, đến khi gặp mẹ, bé Hồng đã nhận được niềm sungsướng và hạnh phúc lớn lao Người mẹ của bé Hồng trở về đúng thời điểm quan trọng nhất,

đã xua tan mọi đau đớn, dằn vặt trong tâm hồn chú bé

Trang 15

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Xe chạy chầm chậm Mẹ tôi cầm nón vẫy tay tôi, vài giây sau, tôi đuổi

kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại

Mẹ vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ

tôi cũng sụt sùi theo:

- Con nín đi! Mợ đã về với con rồi mà.”

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai? Đoạn văn kể về việc gì?

Câu 2: Chỉ ra các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng

của việc sử dụng các từ đó trong đoạn văn?

Câu 3: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác

dụng?

Câu 4: Chỉ ra các tình thái từ trong câu “ Con nín đi! Mợ đã về với con rồi mà” ?

Câu 5: Chỉ ra các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép ''mẹ tôi cầm nón vẫy

tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp''

Câu 6: Cảm nhận về nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên bằng một đoạn văn

ngắn từ 5-7 câu trong đó có dùng một từ láy?

Gợi ý:

Câu 1: - Đoạn văn trên trích từ văn bản" Trong lòng mẹ"-( Trích hồi kí "

nhưng ngày thơ ấu" của Nguyên Hồng )

- Đoạn văn kể về cảm xúc của bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ

Câu 2:

- Từ tượng hình: Chầm chậm

- Từ tượng thanh: Hồng hộc, nức nở, sụt sùi.

- Tác dụng: Đoạn văn cho ta thấy được sự xúc động và cảm giác hạnh phúc

của hai mẹ con bé Hồng khi gặp lại nhau sau thời gian xa cách

Câu 3: Biện pháp liệt kê được sử dụng trong câu “ Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và

khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.” là biện pháp liệt kê, thể hiện mong mỏi, khát khao gặp mẹ

và niềm hạnh phúc khi được gặp mẹ của chú bé Hồng

Câu 4:Tình thái từ “mà”

Câu 5: Mối quan hệ đồng thời.

Câu 6:

- Về hình thức : Một đoạn văn có dung lựơng giới hạn, có dùng môt từ láy

- Về nội dung: Cảm nhận về cảm xúc của bé Hồng khi gặp mẹ

Trang 16

* Câu mở đoạn: giới thiệu tác giả, văn bản, đoạn trích, nội dung cả đoạn trích.

- Tham khảo câu mở đoạn: Đọan trích trên trích trong văn bản “ trong lòng mẹ “ "- Trích

hồi kí " những ngày thơ ấu" của tác giả Nguyên Hồng đã rất thành công trong việc thể hiện cảm xúc của Bé Hồng khi bất ngờ gặp mẹ

*Thân đoạn( khoảng 3- 5 câu): Cảm xúc của bé Hồng được thể hiện:

- Như một cảnh dào dạt niềm vui, xe chạy chầm chầm, hành động vội vã cuống quýt đuổi theo xe mẹ, thở hồng hộc, ríu ca chân lại, òa khóc nức nở nhịp văn nhanh, gấp mừng vui, hờn tủi và vẫn rất trẻ con nũng nịu, nhỏ bé trước tình mẹ bao la

- Đây là những giọt nước mắt bị dồn nén bấy lâu nay, là những giọt nước mắt hạnh phúc + Những cảm nhận sâu sắc, tinh tế, niềm khao khát tình mẹ: Khi “thoáng thấy một bóng người ngồi trên xe kéo”, chú bé đã gọi bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.Hàng loạt động từ đã cho thấy khao khát gặp mẹ mãnh liệt của Hồng

* Kết đoạn( 1 câu): Có thể nói, với cách sử dụng từ láy, biện pháp nghệ thuật liệt kê, đoạn

trích đã diễn tra một cách cảm động và chân thực cảm xúc của bé Hồng khi mới gặp mẹ

**Từ láy : “ nũng nịu”, “ hồng hộc”

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe Đến bấy giờ

tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người

họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn,

làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn

và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung

túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy

những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần

áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm

tho lạ thường.”

(trích Những ngày thơ ấu - Ngữ văn 8, tập 1)

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai? Đoạn văn kể về việc gì?

Câu 2: Hãy chỉ ít nhất một trường từ vựng có trong đoạn văn trên?

Câu 3: Vì sao Bé Hồng sung sướng, hạnh phúc khi được nằm trong vòng tay của

mẹ?

Câu 4: Viết đoạn văn suy nghĩ của em về tình mẫu tử khoảng 10- 15 câu?

Gợi ý:

Câu 1:

- Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Trong lòng mẹ”- trích hồi kí “ Những

ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng

- Đoạn văn kể về cảm xúc của bé Hồng khi được nằm trong lòng

mẹ

Trang 17

Câu 2: Các từ: Mặt, mắt, da, gò má, đầu, đùi, cánh tay, miệng => Cùng một

trường từ vựng đều chỉ bộ phận cơ thể con người

Câu 3: Bé Hồng sung sướng, hạnh phúc tột độ khi được nằm trong vòng tay mẹ vì:

- Đã rất lâu bé Hồng chưa được gặp mẹ của mình

- Hình ảnh người mẹ vẫn tươi đẹp như xưa hoàn toàn không giống như những gì mà người cô

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

Tham khảo câu mở đoạn: Tình mẫu tử là một trong những tình cảm rất đỗi thiêng liêng của

mỗi người

* Thân đoạn: ( từ 10-12 câu)

a Giải thích: Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương, gắn bó giữa mẹ và con

b Bàn luận

+ Biểu hiện của tình mẫu tử:

- Mẹ yêu thương, che chở, hi sinh tất cả vì con

- Con kính trọng, yêu thương, biết ơn mẹ (Lấy dẫn chứng trong văn học và thực tế làm dẫn chứng)

+ Phê phán những kẻ không biết trân trọng tình cảm này

+ Cảm thông với những người bất hạnh không được sống trong tình mẫu tử

d Bài học

- Chúng ta cần giữ gìn và trân trọng tình cảm thiêng liêng này

- Làm một người con hiếu thảo, học tập và rèn luyện, trở thành người có ích, để báo đáp công

ơn của mẹ

- Liên hệ bản thân

* Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề

- Có thể nói, tình mẫu tử là điểm tựa vững chắc trong cuộc đời mỗi con người

Trang 18

- Xem lại truyện kí Việt Nam.

Ngày soạn: 25/10/2022 Ngày dạy : 27/10 Lớp 8C

Buổi 4: TRƯỜNG TỪ VỰNG;

Trang 19

TỪ TƯỢNG HèNH, TỪ TƯỢNG THANH

Từ loại: Trợ từ, thỏn từ

I M ỤC TIấU CẦN ĐẠT :

Qua bài học sinh nắm được :

1 Kiến th ức : - ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học về từ tượng hỡnh, từ tượng thanh;

Trường từ vựng

2.

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tỏc, giải quyết vṍn đề, sỏng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rốn cho Hs kĩ năng làm bài phần đọc hiểu

3.

Phõ̉m chṍt : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

- Học tập cỏch sử dụng ngụn ngữ trong sỏng

- Trõn trọng và giữ gỡn ngụn ngữ dõn tộc

- Hỡnh thành cho HS tỡnh cản yờu mến, hứng thỳ với một văn bản bṍt kỡ nào

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giỏo viờn: : giỏo ỏn, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sỏch, vở ghi, ụn tập kiến thức

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới: ễn tập

III KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét nghĩa chung về nghĩa.

VD: nghĩ, suy nghĩ, ngẫm, phán đoán, nghiền ngẫm, phân tích, tổng hợp, kết luận đều

có nét nghĩa chung là chỉ hoạt động trí tuệ của con ngời Nh vậy trờng từ vựng: hoạt động trítuệ của con ngời là tập hợp tất cả những từ ấy

- 1 trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn.

VD: Trờng từ vựng: ngời, bao gồm các trờng từ vựng: bộ phận của ngời, hoạt động củangời, trạng thái của ngời Mỗi trờng từ vựng này lại bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơnnữa Chẳng hạn; trờng từ vựng: hoạt động của con ngời, bao gồm các trờng từ vựng: hoạt độngtrí tuệ, hoạt động tác động đến đối tợng, hoạt động dời chỗ, hoạt động thay đổi t thế

- 1 trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

VD: trờng từ vựng: tai, có các danh từ nh: vành tai, màng nhĩ; các động từ nh: nghe,lắng nghe; các tính từ nh: thính, điếc

- Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.

Trang 20

VD: từ: ngọt, có thể thuộc các trờng từ vựng: chỉ mùi vị (trái cây ngọt), trờng âm thanh(lời nói ngọt), trờng thời tiết (rét ngọt).

- Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống hằng ngày, ngời ta thờng dùng cách chuyểntrờng từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt của ngôn từ (phépnhân hoá, ẩn dụ)

BT 1: Sắp xếp cỏc từ dưới đõy vào 2 nhóm Và đặt tờn cho từng nhóm đó: mũ, cơm, ỏo, quần,

rau, thịt, giày, khăn choàng, cỏ, bỏnh, kẹo, tṍt (vớ), kem, dõy nịt, chỏo

Gợi ý:

- Nhóm 1: mũ, quần, ỏo, giày, khăn choàng, tṍt(vớ), dõy nịt.=>trang phục

- Nhóm 2: Cơm, rau, thịt, cỏ, bỏnh, kẹo, kem, chỏo.=> thức ăn

- Vũ khớ: lựu đạn, cung tờn, khiờn, nỏ, lao, phỏo,

- Gia đỡnh: ụng nội, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gỏi,

- Phương tiện giao thụng: xe đạp, mỏy bay, thuyền, ca nụ, mụ tụ, xe buýt,

-Trường học:

+ Phũng truyền thống, phũng hội đồng, lớp học (bàn, ghế, bảng, phṍn, ), phũng đa năng, + Cụ giỏo, thầy giỏo, học sinh,

BT 3: Hóy tỡm cỏc trường từ vựng của cỏc từ sau và cho vớ dụ ở mỗi nhóm trường từ vựng

vừa đưa ra:

Trang 21

+ Nghề nghiệp của con ng`: giáo viên, cảnh sát, bác sĩ,

+ Bệnh của con ng`: lao phổi, sốt rét,

+ Tầng lớp của con ng`: quí tộc, quan lại, vua chúa, dân thường,

- Bút:

+ Các loại bút: bút máy, bút chì,

+ Các bộ phận của bút: ngòi, vỏ, nắp,

BT 4: Hãy xếp các từ sau vào chung một nhóm trường từ vựng sao cho thích hợp và đặt tên

cho các nhóm trường từ vựng đó: hạnh phúc, thật thà, ăn, hiền lành, học, chán nản, lạc quan, hòa đồng, buồn, ngủ, nhìn, giận dữ

Gợi ý:

- Trường từ vựng chỉ cảm xúc của con người: hạnh phúc, chán nản, lạc quan, buồn, giận dữ

- Trường từ vựng chỉ hoạt động của con người, con vật: ăn, học, ngủ, nhìn

- Trường từ vựng chỉ tính cách con người: thật thà, hiền lành, hoà đồng

BT 6: Nêu 5 từ gợi tả dáng đi và tiếng cười của con người?

Gợi ý:

5 từ gọi tả dáng đi là: khập khiễng; chững chạc; chập chững; thong thả; thoăn thoăt

5 từ chỉ tiếng cuời của con người: ha ha, hi hi, hơ hỏ, he he, hô hô

BT 7: Xác định các từ tượng hình và tượng thang trong các câu sau:

a, Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

b, Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

Gợi ý:

loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh, lom khom, lác đác

BT 8: Tìm các từ tượng thanh trong các từ sau: leng keng, róc rách, thon thả, khúc khích, rũ

rượi, xồng xộc, chập chững, ầm ầm, lộp độp Gợi ý:

- leng keng, róc rách, ầm ầm, lộp độp

BT 9: Tìm từ tượng hình và nêu tác dụng của nó trong đoạn thơ sau;

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Gợi ý:

Từ tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút-> Gợi tả con đường hành quân quanh co, gậpghềnh, hiểm trở, hoang vắng giữa núi cao vực sâu

BT 10: Cho đoạn văn:

Mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão

hu hu khóc

Trang 22

Tìm các trường từ vựng có trong đoạn trích

Gợi y:

- Bộ phận cơ thể người: Mặt, đầu, miệng

- Hoạt động của người: co dúm, ngoẹo, mếu, khóc

BT 11: Học sinh đọc đoạn thơ sau :

“… Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm ;

Mực đọng trong nghiên sầu ….”

(Ông đồ – Vũ Đình Liên)

Xác định các trường từ vựng có trong đoạn thơ ?

Gợi ý:

b, Các trường từ vựng :

Vật dụng : giấy, mực , nghiên (0,25 điểm)

Tình cảm : buồn, sầu (0,25 điểm)

Màu sắc : đỏ, thắm (0,25 điểm)

BT 12: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ỏ bài

thơ sau:

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không?

o đỏ”- Vũ Quần Phương)

Gợi ý:

Các từ (áo) đỏ, (cây) xanh, (ánh) hồng, lửa, cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng:

- trường từ vựng chỉ màu sắc: xanh- đỏ- hồng

- trường từ vựng chỉ lửa, những sự vật,hiện tượng có liên tưởng đến lửa: Lửa- cháy- tro Các từ trong hai trường từ vựng này có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa ấy lan toả trong con người anh, làm anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy thành “tro”) và lan toả ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (Cây xanh như cũng ánh theo hồng)

Nhờ nghệ thuật dùng từ như trên, bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc Qua đó thể hiện cách độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng

BT 13: Viết đoạn văn sử dụng trường từ vựng về trường học hoặc trường từ vựng về khuôn

mặt (gạch chân trường từ vựng)

Những ngày cuối năm học, quang cảnh sân trường trở nên rộn ràng và mới lạ Hàng câybằng lăng khoe sắc tím trong ánh nắng hè rộn rã Cây phượng vĩ góc sân trường đã chớm nởnhững chùm hoa đỏ rực xen lẫn tiếng ve râm ran gọi hè Trong lớp học, tiếng mở sách

vở khe khẽ những bạn học sinh đang tập trung ôn bài Tiếng thầy cô giảng bài đầy nhiệt

Trang 23

huyết vẫn vang vọng khắp trong các phòng học Một bầu không khí rộn ràng, khẩn trương,tất cả để chuẩn bị cho kì thi kết thúc năm học diễn ra đạt kết quả cao.

* 1 Trợ từ:

- là từ chuyên đi kèm với 1 từ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,

sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Trợ từ không có khả năng làm trung tâm của cụm từ, làm thành phần CN hay VN của câu Chúng chỉ được dùng để thêm(đệm) vào từ và câu, nếu lược bỏ đi, nó vẫn không làm cho kết cấu câu thay đổi

VD: - Chính anh cũng không biết việc đó à?

- Ngay cả điều đó nó cũng không biết.

- Cần phân biệt những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ:

VD:

- Những quyển sách ở trên bàn là của tôi.-> lượng từ

- Nó có những 10 quyển sách.-> trợ từ

2 Thán từ:

- là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng đầu câu, có khi nó được tách thành 1 câu đặc biệt

- Thán từ gồm 2 loại:

+ Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: ôi, a, chao ôi, ô hay, trời ơi, ơ, ô kìa

+ Thán từ dùng để gọi đáp: hỡi, ơi, ê, này, vâng, dạ

- Thán từ không có chức năng cấu tạo cụm từ hay làm thành phần chính của câu

VD:

- Hỡi đồng bào, hỡi chiến sĩ!

- Trời cao xanh ngắt ô kìa!

3 Tình thái từ:

- là những từ được thêm vào câu để cấu tạo các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để

biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

- Các loại tình thái từ: 4 loại

- Các tình thái từ khác nhau có thể tạo ra các kiếu câu phân loại theo mục đích nói khác nhau

và khác với câu không có TTT

VD:

- Con đi học.-> câu trần thuật

- Con đi học đi! -> câu cầu khiến

- Con đi học à? -> Câu nghi vấn

- Các TTT có hình thức âm thanh giống với các từ khác không phải là TTT

Trang 24

Chỉ ra các trợ từ trong các câu sau:

a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

b Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thớc nữa

c Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

( Nam Cao)

d Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu

e Ngời nhà lý trởng hình nh không dám hành hạ một ngời ốm năng, sợ hoặc xảy ra sự gì, hắn

cứ lóng ngóng ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói

g Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng.h.– Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!

i Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi Một trận đúng hai tháng mời tám ngày, ông giáo ạ!

( * từ gạch chân)

Bài tập 2: Đọc các ví dụ sau và rút ra trật tự của trợ từ?

a Tôi thì tôi xin chịu

b Chính bạn Lan nói với mình nh vậy

c Ngay cả cậu cũng không tin mình ?

- Trợ từ dùng để nhấn mạnh: đứng ngay trớc từ mà nó muốn nhấn mạnh;

- Trợ từ biểu hiện thái độ đánh giá sự vật, sự việc

Bài tập 3: Xác định ý nghĩa của trợ từ qua các ví dụ sau?

a Nó hát những mấy bài liền

b Chính các cháu đã giúp Lan học tập tốt

c Nó ăn mỗi bữa chỉ lng bát cơm

d Ngay cả bạn thân nó cũng ít tâm sự

e Anh tôi toàn những lọ là lọ

Gợi ý:

- Trờng hợp a, e: trợ từ nhấn mạnh sự quá ngỡng về mức độ;

- Trờng hợp b, c, d: Nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy

Bài 4: Tỡm và xỏc định ý nghĩa của trợ từ trong cỏc cõu sau:

a) Mặc dự non một năm rũng, mẹ tụi khụng gửi cho tụi lṍy một lỏ thư, nhắn người thăm tụi lṍy một lời và gửi cho tụi lṍy một đồng quà

b) Nhưng họ thỏch nặng quỏ: nguyờn tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại cũn cau, cũn rượu thỡ mṍt đến 200 bạc

c) Tớnh ra cậu Vàng cậu ṍy ăn khỏe hơn cả tụi ụng giỏo ạ

d) Rồi cứ mỗi năm Rằm thỏng 8

Tựa nhau trụng xuống thế gian cười

e) Nó hỏt những mṍy ngày liền

f) Chớnh cỏc bạn đó giỳp Lan học tốt

g) Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bỏt cơm

h) Ngay cả bạn thõn, nó cũng ớt tõm sự

Trang 25

i) Anh tụi toàn những lo là lo.

Bài 5: Tỡm trợ từ, thỏn từ trong đoạn trớch sau:

“Ốm dậy tụi về quờ, hành lớ vẻn vẹn chỉ có một cỏi vali đựng toàn những sỏch ễi những quyển sỏch rṍt nõng niu! Tụi đó nguyện giữ chỳng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thờichăm chỉ, hăng hỏi và tin tưởng, đầy những say mờ và khỏt vọng.”Bài 4:

Tìm các thán từ trong những câu sau đây:

a.Vâng! Ông giáo dạy phải!

b.Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ

c Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn

d Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo

- à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão

e Ây! Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy

Bài 6: Tìm những câu văn, câu thơ có dùng thán từ ?.

a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa xuân đang đẹp nắng xanh trời

b Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không?

Chỉ ra các tình thái từ đợc dùng trong các câu sau:

a Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ

b Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà

c Bác trai đã khá rồi chứ?

d Cai lệ vẫn giọng hầm hè:

- Nếu không có tiền nộp su cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!Bài 9: Xỏc định trợ từ, thỏn từ, tỡnh thỏi từ trong cỏc cõu sau:

- Những là rày ước mai ao

- Võng! Chỏu cũng nghĩ như cụ

- Đớch thị là nó rồi

- Sướng vui thay miền Bắc của ta

- Có thể tụi mới tin mọi người

- Bạn cứ nói mói điều tụi khụng thớch làm gỡ vậy?

- Em khụng! Nào! Em khụng cho chị bỏn chị Tớ

- Ồ tṍt cả của ta đõy, sướng thật!

Trang 26

- Cỏi bạn này hay thật!

Bài 10: Viết đoạn hội thoại khoảng 10 dòng trong đó có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, 1 thán

từ, 1 tình thái từ

* HDVN: - Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm

- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./

Ngày soạn: 1/11/2022 Ngày dạy : 3/11 Lớp 8C

Buổi 5: ễN TẬP VĂN BẢN LÃO HẠC

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tỏc, giải quyết vṍn đề, sỏng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rốn cho Hs kĩ năng làm bài phần đọc hiểu

3.

Phõ̉m chṍt : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

Trang 27

Båi dìng cho hs t×nh c¶m yªu trêng, yªu thÇy c« vµ b¹n bÌ, tình yêu thương quý trọng mẹ trong mọi hoàn cảnh, tình nhân ái, vị tha, tinh thần phản kháng quyết liệt chống lại cường quyền…

- Hình thành cho HS tình cảnh yêu mến, hứng thú với một văn bản bất kì nào

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: : giáo án, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sách, vở ghi, ôn tập kiến thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới: Ôn tập

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Văn bản “Lão Hạc” (Nam Cao ).

1 Tác giả:

- Nam Cao (1917- 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri

- Quê quán: làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân (nay là xã Hòa Hậu, huyện Lí Nhân), tỉnh Hà Nam

- Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và những người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

- Tác phẩm tiêu hiểu: Lão Hạc, Chí Phèo, Đôi Mắt….

2 Văn bản:

- Hoàn cảnh sáng tác: Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết về người

nông dân ở xã hội phong kiến cũ, đăng báo lần đầu năm 1943

- Thể loại: truyện ngắn

- Tóm tắt: Lão Hạc là một người nông dân nghèo, sống cùng một con chó gọi là cậu Vàng

Lão có một người con trai nhưng vì nghèo không có tiền lấy vợ nên đã bỏ đi làm đồn điền cao su Một mình lão phải tự lo liệu mưu sinh Sau trận ốm thập tử nhất sinh, nhà lão không còn gì nữa, lão đành phải bán cậu Vàng - con chó mà lão hết mực thương yêu như con trai mình Lão mang hết số tiền bán chó và dành dụm được từ việc bán mảnh vườn gửi nhờ ông Giáo Mấy hôm sau lão kiếm được gù ăn nấy Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó nói dối là đánh bả con chó hay sang vườn để giết thịt ăn nhưng thực ra là để tự tử Cái chết của lão Hạc

dữ dội, vật vã, chẳng ai hiểu vì sao lão chết ngoại trừ ông Giáo và Binh Tư

- Giá trị nghệ thuật: Nam Cao đã thể hiện tài năng nghệ thuật của mình trong việc miêu tả

tâm lí nhân vật, cách kể chuyện giản dị, tự nhiên chân thực, giọng điệu linh hoạt và tình huống đôc đáo

- Giá trị nội dung: Qua đoạn trích tác giả đã thể hiện sự chân thực và cảm động về số phận

đau thương của người nông dân trong xã hội phong kiến cũ và ca ngợi những phẩm chất cao quí của họ Đồng thời cũng cho thấy sự yêu thương trân trọng của Nam Cao đối với những người nông dân như thế

- Ý nghĩa nhan đề

+ Nhan đề ngắn gọn nhưng có ý nghĩa sâu xa

Trang 28

+ Tên nhan đề cũng là tên nhân vật chính Nội dung chính của tác phẩm xoay quanh số phận nghèo khổ của Lão Hạc

+ Nhan đề gợi sự đồng cảm của người đọc với thân phận người nông dân đồng thời gợi sự căm phẫn với ách thống trị của chế độ thực dân phong kiến

2 Thân bài.

*Lão Hạc là người bất hạnh vì nghèo đói.

- Lão Hạc khổ tâm vì nghèo không có tiền cưới vợ cho con, để con phẫn chí bỏ nhà đi làm ở đồn điền cao su kiếm sống

- Lão Hạc rất yêu con chó vàng mà người con trai để lại, đặt tên cho nó là "cậu Vàng", nói

chuyện với cậu Vàng, cho nó ăn trong bát sứ như nhà giàu, quý nó như quý một đứa con cầu

tự, bắt giận cho nó, mang nó ra cầu ao tắm, ăn cái gì cũng gắp cho nó

- Lão rất quý cậu Vàng nhưng vì hoàn cảnh túng quẫn mà phải bán cậu vàng nên lão rất đau khổ

- Ốm đau, đói khát nhưng lão vẫn sống qua ngày trong nỗi cô đơn

*Lão Hạc là người chất phác, giàu lòng tự trọng.

- Tuy hoàn cảnh nghèo khổ, túng quẫn nhưng lão Hạc luôn sống trong sạch, biết cư xử đúng mực, tôn trọng người có học vấn như ông giáo

- Lão Hạc giữ gìn danh dự của mình mà không muốn nhờ vả làm phiền tới người khác, chính

vì thế mà lão từ chối sự giúp đỡ của ông giáo "gần như là hách dịch".

- Khổ đau, túng quẫn, tuyệt vọng mà lão đã tìm đến cái chết vì lão "thà chết chứ không chịu bán đi một sào" vườn nào của người vợ để lại cho đứa con trai, không muốn tiêu phạm đến

tiền của người con

*Lão Hạc là người cha giàu lòng yêu thương con.

- Lão ân hận, day dứt vì không cho con trai bán vườn để lấy tiền cưới vợ

- Lão quý trọng những gì mà người con trai để lại, đặc biệt là đối xử rất tốt với cậu Vàng

- Lão Hạc chịu khó làm việc, làm vườn, thu tiền lợi hoa màu giành dụm để lại cho con

3 Kết bài.

- Nhân vật Lão Hạc là một thành công về nghệ thuật của Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện rất đặc sắc, đã khắc họa hình tượng người nông dân trước Cách mạng tháng Tám

- Nhân vật Lão Hạc là hiện thân cho chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, đó là vẻ đẹp về tình người cao quý

Trang 29

BT 1: Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão hạc?

Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc?

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

- Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàulòng tự trọng

- Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng

+Nhân cách

Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm

-> Nhân cách cao thượng của Lão Hạc

BT 2:

Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì về phẩm chất và số phận của người nông dân trong chế độ cũ ?

-Chắt chiu, tằn tiện

-Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết )

-Giàu tình thương yêu (với con trai ,với con Vàng)

->Số phận của người nông dân : nghèo khổ bần cùng không lối thoát

BT 3:

Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cáchngười nông dân Việt Nam trong xã hội cũ ?

TL

Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ” của ngô Tất Tố

đó làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến

- Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ , bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô

cùng nghèo khổ

+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày Cuộc

sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con Do hoàn cảnh gia

đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để

Trang 30

nộp sưu cho chồng Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…

- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù

đảm đang, không muốn liên lụy người khác

+ Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự

trong sạch , bảo vệ tình yêu , đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo… + Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình , chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng

đứng lên để bảo vệ…

- Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc , kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , khắc họa nhân vật tài tình Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đẵ làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc Qua đó để tốcáo xã hội bất công , áp bức bóc lột nặng nề , đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ

BT 1: Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão hạc?

Qua đó ta thấy đuợc nhân cách gì của lão Hạc?

Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc:

- Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của Lão Hạc: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàulòng tự trọng

- Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến, đẩy người nông dân vào đường cùng

+Nhân cách

Lão Hạc là người cha hết lòng vì con,là người tình nghĩa và biết tôn trọng hàng xóm

-> Nhân cách cao thượng của Lão Hạc

BT 2:

Truyện ngắn Lão Hạc cho em những suy nghĩ gì về phẩm chất và số phận của người nông dân trong chế độ cũ ?

-Chắt chiu, tằn tiện

-Giàu lòng tự trọng (không làm phiền hàng xóm kể cả lúc chết )

-Giàu tình thương yêu (với con trai ,với con Vàng)

->Số phận của người nông dân : nghèo khổ bần cùng không lối thoát

Trang 31

BT 3:

Qua hai nhân vật chị Dậu và Lão Hạc em hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ về số phận và tính cáchngười nông dân Việt Nam trong xã hội cũ ?

TL

Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao và Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ” của ngô Tất Tố

đó làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp và số phận bi kịch của người nông dân Việt nam trong xã hội thực dân phong kiến

- Số phận cùng khổ người nông dân trong xã hội cũ , bị áp bức chà đạp, đời sống của họ vô

cùng nghèo khổ

+ Lão Hạc một nông dân già cả sống cực kì nghèo khổ vất vả kiếm sống qua ngày Cuộc

sống ,sự áp bức của xã hội cũng như sự dồn ép của tình cảm và sự day dứt … lão đã tìm đến cái chết để giải thoát cho số kiếp của mình

+ Chị Dậu một phụ nữ thủy chung, hiền thục, thương chồng , thương con Do hoàn cảnh gia

đình túng quẫn, lại gặp lúc sưu cao thuế nặng, chị một mình chạy vạy bán con bán chó …để nộp sưu cho chồng Sự tàn bạo của xã hội bóc lột nặng nề và tình thế bức bách chị đã vùng lên đánh lại Cai lệ để bảo vệ chồng để cuối cùng bị tù tội và bị đẩy vào đêm sấm chớp và tối đen như mực…

- Nhưng ở họ có phẩm chất tốt đẹp chung thủy với chồng con, yêu thương mọi người, cần cù

đảm đang, không muốn liên lụy người khác

+ Lão Hạc Sống cần cự chăm chỉ và lão tím đến cái chết là để bảo vệ nhân phẩm, bảo vệ sự

trong sạch , bảo vệ tình yêu , đức hi sinh và trách nhiệm cao cả của một người cha nghèo… + Chị Dậu suốt đời tần tảo vì gia đình , chồng con, khi chồng bị Cai lệ ức hiếp, Chị sẵn sàng

đứng lên để bảo vệ…

- Bằng ngòi bút hiện thực sâu sắc , kết hợp với nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , khắc họa nhân vật tài tình Nam Cao cũng Như Ngô Tất Tố đẵ làm nổi bật vẻ đẹp và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám một cách sinh động và sâu sắc Qua đó để tốcáo xã hội bất công , áp bức bóc lột nặng nề , đồng thời nói lên lòng cảm thông sâu sắc của các nhà văn đối với những người cùng khổ

* HDVN: - ¤n tËp kÜ c¸c kiÕn thøc träng t©m

- Xem l¹i & hoµn thiÖn tiÕp c¸c BT./

Trang 32

Ngày soạn: 9/11/2022 Ngày dạy : 10/11 Lớp 8C

- ễn tập và củng cố những kiến thức đã học về văn bản : Lóo Hạc- ễn lại kiến thức về văn tự

sự: khỏi niệm, nhõn vật và sự việc, ngụi kể… trong văn tự sự

- Rốn kĩ năng viết văn tự sự

2.

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tỏc, giải quyết vṍn đề, sỏng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rốn cho Hs kĩ năng làm bài phần đọc hiểu

3.

Phõ̉m chṍt : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

Bồi dỡng cho hs tình cảm yêu trờng, yêu thầy cô và bạn bè, tỡnh yờu thương quý trọng mẹ trong mọi hoàn cảnh, tỡnh nhõn ỏi, vị tha, tinh thần phản khỏng quyết liệt chống lại cường quyền…

- Bồi đắp tỡnh yờu gia đỡnh, quờ hương, đṍt nước, con người

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 33

1 Giáo viên: : giáo án, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sách, vở ghi, ôn tập kiến thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới: Ôn tập

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

GV: Cho Hs ôn lại kiến thức về văn

tự sự: khái niệm, nhân vật và sự

việc, ngôi kể… trong văn tự sự

GV: Nêu yêu cầu

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý

HS: Viết mở bài, ý 2 thân bài (A1

viết mở bài, ý 1,2 thân bài)

GV: Nêu yêu cầu

I Ôn tập kiến thức về văn tự sự:

- Khái niệm

- Nhân vật và sự việc trong văn tự sự

- Ngôi kể trong văn tự sự

II Luyện tập:

1 Đề 1: Viết bài văn kể về một người

(bạn, thầy cô, người thân ) sống mãi tronglòng em

Gợi ý:

* MB: HS có thể chọn kể về bạn, thầy, người thân là ông, bà, cha, mẹ…Vị trí, ý nghĩa của người đó với cuộc sống của mình…

* TB: Đảm bảo được một số ý chính:

- Phác qua một vài nét nổi bật về hình dáng(tuổi tác, ăn mặc, tác phong, khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười…)

- Trong cuộc sống hàng ngày ( lối sống, sở thích, quan hệ với mọi người…)

- Kể về kỉ niệm sâu sắc, đáng nhớ với người đó…( Kể diễn biến sự việc: chú ý lờithoại các nhân vật; miêu tả cảm xúc, tâm trạng nhân vật tôi và các nhân vật quan trọng trong câu chuyện -> Bài học sâu sắc nào, kĩ năng sống nào có được từ câu chuyện…)

* KB: Suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật tôi

về vai trò, ý nghĩa của người đó…

2 Đề 2: Ngày đầu tiên đi học luôn để lại

Trang 34

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý

HS: Viết ý 3 thân bài và kết bài (A1

viết ,4 thân bài và kết bài)

những ấn tượng khó phai mờ trong ngăn kí

ức tuổi thơ của mỗi người Bằng một bài văn, hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi họccủa em

- Trên đường đến trường:

+ Miêu tả cảnh vật trên đường đến trường+ Tâm trạng, cảm xúc của em trên đường đến trường

- Khi đến trường và khi dự lễ khai giảng:

+ Miêu tả lại quang cảnh của trường, không khí đông vui náo nhiệt trên sân trường

+ Các hoạt động diễn ra trong lễ khai giảng

+ Ấn tượng, cảm xúc của em về ngôi trường

- Tâm trạng của em khi ngồi trong lớp học

Ấn tượng về thầy (cô) giáo, về bạn bè như thế nào?…

* Kết bài: Nêu ấn tượng sâu sắc, cảm xúc, suy nghĩ của em về ngày đầu tiên đến trường

**Tham khảo bài văn đề 2:

Trong cuộc đời của mỗi người, có ai mấy ai chưa từng trải qua những khoảnh khắc hồi hộp mừng vui nhưng đầy ngập ngừng lo lắng của buổi khai trường đầu tiên Với tôi giờ đây, tuy đã khôn lớn trưởng thành nhưng kí ức về ngày đầu đến trường vẫn luôn in sâu trong lòng

Tôi còn nhớ ngày ấy, từ đêm hôm trước ngày khai trường cảm giác âu lo, hồi hộp đã xuất hiện trong lòng Tôi trằn trọc mãi không ngủ được với bao suy nghĩ vẩn vơ trong đầu Sáng hôm sau tôi dậy thật sớm để chuẩn bị, khoác lên mình chiếc áo trắng mới tinh thơm tôi thấy mình thật khôn lớn Rồi trên chiếc xe đạp cũ, mẹ đèo tôi đến trường Suốt cả quãng đường, tôi ngẩn ngơ, miên man suy nghĩ về buổi lễ khai trường sắp diễn ra đây Dừng lại

Trang 35

trước cổng trường, tôi choáng ngợp trước sự khang trang và rộng lớn của nơi đây Ngôi trường năm tầng khang trang được sơn màu vàng nổi bật, cờ hoa được treo rực rỡ khắp khuônviên trường để chào đón năm học mới Thế nhưng, ngay khoảnh khắc đó bỗng cảm thấy lạc lõng bởi thầy cô, bạn bè ai ai cũng mới lạ Rời vòng tay mẹ, tôi òa khóc vì cảm giác tủi thân xen lẫn sự lo lắng Được mẹ động viên vỗ về, tôi mạnh dạn bước vào trường, cảm giác như vừa đặt chân vào một thế giới mới, thế giới mà sau này tôi biết được đó chính là ngôi nhà thứ hai của mình Được phân lớp từ trước nên tôi tìm đến khu vực xếp hàng của lớp mình Cô giáo chủ nhiệm chào đón tôi bằng một nụ cười thật rạng rỡ, cô ân cần hỏi han tôi và dẫn tôi vào vị trí ngồi của mình Tôi bắt đầu dần cảm nhận được sự thân quen ở nơi đây Tôi cởi mở hơn với bạn bè và chúng tôi bắt đầu có những câu chuyện chung trong ngày khai giảng Tùng! Tùng! Tùng! Những hồi trống vang lên đầy trang trọng trong buổi lễ khai trường nhắc nhở chúng tôi một năm học mới đã bắt đầu Kết thúc buổi lễ khai giảng, lòng tôi tràn đầy niềm vui, phấn khởi khi ấy tôi còn nhớ như in mình đã thầm ước hi vọng bản thân sẽ có thật nhiều kỉ niệm đẹp nơi đây Và sau bao năm tôi nhận ra ước mơ của tôi ngày ấy đã trở thành hiện thực.

Dòng đời dài rộng, mỗi người sẽ ghi dấu trong mình những mảng kí ức riêng, còn với riêng tôi những cảm xúc về ngày khai trường đầu tiên mãi in dấu trong lòng tôi

4 Củng cố:

- Hệ thống lại kiến thức

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập và hoàn thành bài tập

- Xem lại truyện kí Việt Nam

Trang 36

Ngày soạn: 22/11/2022 Ngày dạy : 24/11 Lớp 8C

Năng lực : Tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, năng lực

nghe, nói, đọc viết, đọc hiểu văn bản, cảm thụ văn học

- Rèn cho Hs kĩ năng làm bài phần đọc hiểu

3.

Phẩm chất : Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.

Båi dìng cho hs t×nh c¶m yªu trêng, yªu thÇy c« vµ b¹n bÌ, tình yêu thương quý trọng mẹ trong mọi hoàn cảnh, tình nhân ái, vị tha, tinh thần phản kháng quyết liệt chống lại cường quyền…

- Hình thành cho HS tình cảnh yêu mến, hứng thú với một văn bản bất kì nào

II

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 37

1 Giáo viên: : giáo án, tài liệu.Tư liệu

2 Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV, Sách, vở ghi, ôn tập kiến thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra vở ghi của HS và nội dung của buổi học trước

3 Bài mới: Ôn tập

- Tác phẩm chính của ông: “Tắt đèn” ( tiểu thuyết, 1939 ), “Lều chõng” ( 1940 ), “Việc làng”

- Tóm tắt: Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp vì

chưa đủ tiền nạp sưu Bị hành hạ, đánh đập tưởng chết, người ta cõng anh về trả cho chị Nhờ

bà lão hàng xóm cho bát gạo, chị nấu cho anh húp Vừa run rẩy kề bát cháo vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng đòi tiền sưu Anh Dậu hoảng quá, lăn đùng ra Chị Dậu cũng hoảng, run run van xin chúng kho khất Nhưng chúng không nghe, quát với giọng hầm hè và chuận bị đánh anh Dậu Chị Dậu xám mặt, van xin tha cho chồng Cai lệ đấm chị và sấn đến trói anh Dậu thì chị tức quá không chịu được, liều mạng cự lại Hắn vẫn nhảy vào anh Dậu thì chị tức quá không chịu được, liều mạng cự lại Hắn vẫn nhảy vào anh Dậu sau khi chị bị tát Lúc này chị thay đổi cách xưng hô (xưng bà), đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng với sức mạnh của tình yêu thương chồng và một tinh thần phản kháng tiềm tàng Khi bị đẩy tới "đường cùng", chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt, với thái độ bất khuất

- Giá trị nghệ thuật:

+ Xây dựng tình huống gay cấn hấp dẫn để làm nổi bật chủ đề tác phẩm

+ XD nhân vật chân thực, sinh động; vẻ đẹp nhân vật hiện lên qua ngoại hình, ngôn ngữ và tâm lí

+ Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật bằng nghệ thuật liệt kê, tăng tiến

+ Đan xen giữa ngôn ngữ nhân vật( lời ăn tiếng nói của nhân dân) với ngôn ngữ tác giả tạo sựchân thực, gần gũi

Trang 38

+ Cốt truyện kịch tính, mâu thuẫn được đẩy lên đỉnh điểm nhưng cách giải quyết mâu thuẫn nhanh gọn, giọng điệu hả hê, hài hước khi miêu tả sức mạnh của chị Dậu và sự nhục nhã của

2 tên tay sai

- Giá trị nội dung:

Giá trị hiện thực: phản ánh hiện thực thuế khóa nặng nề, cuộc sống cơ cực của người nông dân trong XHTDPK; phản ánh bộ mặt tàn ác, bất nhân của 2 tên tay sai- tầng lớp thống trị.Giá trị nhân đạo:

+ Lên án, tố cáo sự tàn ác, bất nhân của 2 tên tay sai- tầng lớp thống trị- không quan tâm đến người dân

+ Bộc lộ lòng thương cảm của t/giả cho số phận của những người “ thấp cổ bé họng”

+ Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.+ Mở đường cho người dân đấu tranh…

+ Nghĩa đen: 1 hiện tượng tự nhiên khi nước quá nhiều làm bờ ngăn nước bị vỡ.

+ Nghĩa bóng: phản ánh quy luật tất yếu của cuộc sống: Có áp bức thì có đấu tranh Hành

động vùng lên của chị Dậu thể hiện sức mạnh tiềm tàng, tinh thần bất khuất kiên cường của người nông dân Việt Nam nói chung, của người phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Hành động ấy phản ánh một quy luật xã hội: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh

Em hãy viết đoạn văn với câu chủ đề sau: Chị Dậu là người vợ hết mực thương chồng.

KTDH: viết tích cực

- GV HD HS nắm y chính

- HS # nhËn xÐt, bæ sung

- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m

Đoạn văn cần đảm bảo các y sau:

- Khi chồng đau ốm, chị tận tâm lo lắng, chăm sóc

+ Nấu cháo xong, chị ngả mâm bát múc ra la liệt rồi quạt cho chóng nguội

+ Bưng 1 bát lớn đến dịu dàng bảo chồng ăn

+ Bế con ngồi bên cạnh chờ xem chồng ăn có ngon miệng hay không

Đó là những cử chỉ thể hiện tình yêu thương giản dị mà chân thành

- Vì thương chồng nên chị Dậu đã bằng mọi cách đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng Chị đã đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng, cũng là vùng lên chống lại cường quyền bạo lực

=> Chị chính là người vợ hiền dịu, sống rất tình nghĩa, thương chồng thương con Đó là nét tính cách của người phụ nữ VN

BT 7: BT dành cho HS khá- giỏi

Suy nghĩ về đoạn trích Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố

MB: - NTT là nhà văn hiện thực nổi tiếng giai đoạn 1930-1945

- Lần đầu tiên trong VH VN x/hiện 1 điển hình về người phụ nữ nd với bao phẩm chất đáng quý, đó là nhân vật chị Dậu trong TĐ của NTT

- Đoạn trích TNVB tập trung nhất , rõ ràng nhất tính cách của chị Dậu

TB:

Trang 39

1 Chị Dậu là người đảm đang hết mực thương yêu chồng con

- Anh Dậu mới được trở về nhà trong tình trạng đau đớn, hoảng sợ vì bị bọn cường hào hành

2 Chị Dậu là người dũng cảm chống lại áp bức bất công

- Lúc đầu chị nhẫn nhục van xin tên cai lệ để hắn tha cho anh Dậu Khi bọn chúng vẫn cố tróianh Dậu chị xám mặt vì tức giận nhưng vẫn cố gắng chịu đựng cố van xin Khi cai lệ bịch vào ngực chị và sấn đến chỗ anh Dậu thì chị đã lớn tiếng cảnh báo hắn

- Chị Dậu thay đổi cách xưng hô từ con thành bà, đối tượng xưng hô từ ông sang mày thì chứng tỏ cơn giận đã lên tới đỉnh điểm Chị k còn nhún nhường sợ bọn cường hào, ác bá nữa

- Sau lời cảnh báo là hành động phản kháng dữ dội đánh lại bọn cường hào ác bá

- Diễn biến tâm trạng, hành động đánh lại cai lệ chứng tỏ chị k sợ cái ác, cái xấu Tất cả đều xuất phát từ tấm lòng yêu thương chồng con của chị

- Hành động của chị là bột phát chứ chưa phải là của người được giác ngộ bởi cách mạng.KB:

- Đoạn trích TNVB là đoạn hay nhất của tiểu thuyết TĐ

- Ngòi bút của nhà văn đã toát lên 1 hiện thực: ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh

- Nhà văn đã dành tình cảm chân thành, xót thương, cảm phục cho nhân vật chị Dậu Chị Dậuddaxc chiếm được cảm tình của đông đảo bạn đọc từ trước tới nay

BT 8: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc.

+ Cuộc sống nghèo đói cơ cực, số phận bi thảm

+ Phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương con, giàu đức hi sinh, sống lương thiện trong sạch, giàu lòng tự trọng

- Là điển hình cho người nông dân VN trước cách mạng tháng Tám, cuộc sống khốn cùng tăm tối nhưng vẫn ngời sáng những phẩm chất tốt đẹp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn:

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!

- Tha này! Tha này!

Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh

Dậu

Trang 40

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại:

- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!

Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu

Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Câu 1: Đoạn trích trên trích trong văn bản nào của tác giả nào?

Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt và nội dung chính của đoạn trích?

Câu 3: Giải thích từ “cai lệ”? Cai lệ là danh từ chung hay danh từ riêng? Tên cai

lệ này có vai trò gì trong vụ thuế ở làng Đông Xá?

Câu 4: Xác định vị thế xã hội, thái độ, tính cách của hai nhân vật (chị Dậu và cai

lệ) trong đoạn trích Nhận xét về sự thay đổi trong cách xưng hô của chị Dậu và

giải thích lí do

Câu 5: Giải thích ý nghĩa nhan đề văn bản? Đặt tên nhan đề như vậy có thỏa đáng

không? Vì sao? Tìm một số thành ngữ có ý nghĩa tương tự

Gợi ý:

Câu 1: Đoạn trích trên tích trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ” của tác giả Ngô Tất Tố.

Câu 2:

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

- Nội dung chính : Kể về sự việc chị Dậu bị cai lệ đàn áp và sự phản kháng của chị Dậu

Câu 3: Ở làng Đông Xá, cai lệ được coi là tên tay sai đắc lục của quan phủ, giúp bọn lí dịch

tróc nã những người nghèo chưa nộp đủ tiền sưu thuế Với những người dân cùng thì hắn như một hung thần ác sát, tha hò đánh, trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác quái, làm mưa, làm gió

Câu 4: Ở phần dầu của đoạn trích do có sự cách biệt về địa vị, hoàn cảnh, thái độ, tính cách

giữa các nhân vật cho nên cách xưng hô cũng rất cách biệt Chị Dậu, người dân thấp cổ bé họng lại đang thiếu sưu nên phải hạ minh, nhịn nhục, xưng hô là cháu, nhà cháu - ông Còn cai lệ, người nhà lí trưởng cậy quyền, cậy thế nên rất hống hách, xưng hô là ông - thằng kia, mày Sang đoạn sau, cách xưng hô thay đổi Chị Dậu chuyển sang tôi – ông, dấu hiệu của sự phản kháng Sau đó, không thể chịu được nữa, chị Dậu đã đứng lên, với vị thế của kẻ ngang hàng, trực diện với kẻ thù và chuyển sang bà – mày Đó là hành vi thể hiện sự “tức nước – vỡbờ”, sự tự vệ cần thiết để bảo vệ chồng của chị

Câu 5:

- Ý nghĩa nhan đề:

+ Nghĩa đen: 1 hiện tượng tự nhiên khi nước quá nhiều làm bờ ngăn nước bị vỡ.

+ Nghĩa bóng: phản ánh quy luật tất yếu của cuộc sống: Có áp bức thì có đấu tranh Hành

động vùng lên của chị Dậu thể hiện sức mạnh tiềm tàng, tinh thần bất khuất kiên cường của người nông dân Việt Nam nói chung, của người phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Đặt tên như vậy là thỏa đáng vì điều ấy được thể hiện rõ trong đoạn trích:

+ Chị Dậu đang chăm sóc người chồng ốm yếu vừa được thả về sau khi bị trói, đánh đập thì

bị bọn cai lệ và người nhà lí trưởng lại đến đòi nộp sưu và đòi đánh anh Dậu Chị Dậu đã hạ mình nhẫn nhụn và van xin chúng

Ngày đăng: 07/12/2022, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại: - GA dạy thêm văn 8   hà (1)2022
Hình nh ư tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại: (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w