- Hình ảnh này ẩn dụ cho con người trong cuộc sống. Mỗi người mang một tính cách và khả năng khác nhau nên sẽ có những đóng góp khác nhau cho cuộc đời. Hãy tự tin và tỏa sáng trong bất cứ hoàn cảnh nào với những ước mơ và khát vọng tươi đẹp.
Câu 4 : Thông điệp:
- NT: Mỗi người có một vẻ đẹp, một khả năng khác nhau.
- TĐ: Cần yêu quý và trân trọng chính mình, tự tin và tỏa sáng trong bất cứ hoàn cảnh nào với những khát vọng tươi đẹp.
- HĐ:
+ Biết sống có ước mơ, lí tưởng cao đẹp
+ Biết sống có trách nhiệm với mọi người xung quanh, với cộng đồng
+ Biết ước mơ một cách có cơ sở, đúng hướng, tránh viển vông, xa rời thực tế + Phải kiên trì , cố gắng, khắc phục khó khăn để thực hiện ước mơ, lí tưởng
+ cố gắng học tập, rèn luyện ý chí, trau dồi kĩ năng để biến ước mơ, lí tưởng của mình trở thành hiện thực...
II. LÀM VĂN . Câu 1
* Giới thiệu xuất xứ và vấn đề nghị luận:
+ Qua đoạn trích trong văn bản, “Mình là nắng việc của mình là chói chang” của Karuko Watanabe - Vũ Thùy Linh dịch, NXB Thế giới 2018 ta thấy vai trò của ước mơ trong cuộc đời mỗi người
* Giải thích khái niệm:
+ Ước mơ: Là những mục tiêu, khao khát và đam mê về một thứ gì đó mà con người luôn mong muốn có được.
* Biểu hiện: Thật phong phú:
- có người ước mơ cuộc sống giàu sang, phú quý - có người ước mơ cuộc sống hạnh phúc
- có người ước mơ thi đỗ vào một trường mà mình mong muốn...
* Vai trò và ý nghĩa của ước mơ trong cuộc sống của con người:
-Ước mơ chính là ngọn đuốc soi sáng trong tim mỗi chúng ta nó hướng chúng ta tới những điều tốt đẹp.
- Ước mơ cũng chính là mong muốn được cống hiến sức lực của mình cho xã hội và khi chúng ta đạt được ước mơ cũng là lúc chúng ta được thừa nhận năng lực của mình.
- ước mơ sẽ đưa con người đến tương lai, vượt qua khó khăn trở ngại để thực hiện được lí tưởng sống của mình.
-Ước mơ được coi là động lực giúp chúng ta cố gắng vươn lên, phấn đấu trong mọi hoàn cảnh.
- Cuộc sống k có ước mơ thì sẽ k có mục tiêu và phương hướng phấn đấu đi lên sẽ nhanh chóng bị thất bại hoặc bị thụt lại phía sau
*Mở rộng vấn đề:
+ Một số bạn không có ước mơ hoặc mơ ước những điều viển vông, xa rời thực tế,không phù hợp với năng lực điều kiện bản thân nên dễ bị thất bại dẫn đến bi quan, chán nản
+ Một số người có ước mơ nhưng không kiên trì thực hiện, thấy khó là bỏ dở…
* Bài học nhận thức và hành động...
- Biết ước mơ một cách có cơ sở, đúng hướng, tránh viển vông, xa rời thực tế - Phải kiên trì , cố gắng, khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện ước mơ - Biết điều chỉnh ước mơ cho phù hợp khi cần thiết, tránh bảo thủ.
* Liên hệ bản thân: cố gắng học tập để biến ước mơ trở thành hiện thực...
ĐỀ 2
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự “thông minh”?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về tỉ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ.
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi. Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị… và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường.
Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…
khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người. Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò
chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, ô ăn quan… - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ. Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story. Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn.
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh1 một cách thông minh2.
(Theo Thu Thương, Baomoi.com) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Nội dung chính của văn bản.
Câu 3. Em hãy giải thích nghĩa của từ thông minh1 và thông minh2 trong câu:
“Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh1 một cách thông minh2.”
Câu 4. Phân tích tác dụng của biệp pháp tu từ trong câu: “Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, ô ăn quan… - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ.”
Câu 5. Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích.
Câu 6. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng sống ảo của các bạn trẻ hiện nay.
GỢI Ý:
1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận.
2 Nội dung chính của văn bản.
Thực trạng việc sử dụng điện thoại thông minh ở giới trẻ, trong thời đại công nghệ hiện nay và những hậu quả của nó.
3 Em hãy giải thích nghĩa của từ thông minh1 và thông minh2
- Nghĩa của từ thông minh (1) là khái niệm chỉ một kiểu điện thoại di động tích hợp nhiều tính năng. Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop và các ứng dụng phần mềm đi kèm cho máy.
- Nghĩa của từ thông minh (2) chỉ cách người dùng sử dụng điện thoại, sử dụng để thực hiện được các yêu cầu công việc khác nhau một cách linh hoạt nhưng không lạm dụng quá mức dẫn đến lệ thuộc vào điện thoại, “nghiện”
điện thoại.
4 Phân tích tác dụng của biệp pháp tu từ trong câu: “Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, ô ăn quan… - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ.”
- Biện pháp tu từ: liệt kê “món đồ chơi siêu nhân, búp bê,”; “trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, ô ăn quan”.
- Tác dụng:
+ tạo nhịp điệu cho câu văn, làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn, gợi cảm, lập luận chặt chẽ gây ấn tượng với người đọc
+ giúp người đọc hình dung ra đầy đủ hơn, cụ thể toàn diện hơn những trò chơi có lợi quen thuộc nhưng giờ đây trẻ em không còn thích thú; để rồi
qua đó thấy được hiện trạng và hậu quả của việc “nghiện” điên thoại.
+ Thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng, yêu thương; mong trẻ em có cuộc sống tinh thần và tương lai tốt đẹp
5
Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích.
+ NT: Hãy nhận thấy rằng nếu không biết sử dụng điện thoại di động một cách thông minh thì sé dẫn tới nhiều hậu quả to lớn.
+ TĐ: Hãy biết quan tâm, lo lắng, tới đời sống tinh thần của trẻ em nhiều hơn để các em tương lai tốt đẹp.
+ HĐ:
- Hãy sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh, đúng cách -Mỗi bạn trẻ cần phải xác định được nhiệm vụ chính là học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức không lãng phí vào những thời gian vô bổ, thậm chí có hại trên mạng; biết chế ngự, kìm nén bản thân không sa đà vào các trò chơi trên điện thoại.
- Gia đình cần giáo dục và quản lí con em trong việc sử dụng điện thoại và lên mạng xã hội.
- Nhà trường cần giáo dục và phối hợp để tạo ra các sân chơi bổ ích cho HS tham gia để tránh xa điện thoại
- Bản thân các em cần có nhận thức đúng, kiểm soát tốt hành vi, biết lập thời gian biểu cụ thể, trong đó có thời gian sử dụng điện thoại...
6
Viết đoạn văn về vấn đề được gợi ra từ đoạn trích.
1. CĐ: Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu giao tiếp con người càng tăng, mạng Facebook được tạo ra giúp mọi người dễ dàng kết nối tuy nhiên càng ngày hiện tượng nghiện Facebook lại càng phổ biến.
2. Giải thích.
Facebook: mạng xã hội tiện ích do Mark Zuckrberg sáng tạo ra cho phép mọi người kết nối với nhau mà không bị cản trở bởi khoảng cách địa lý.
Nghiện Facebook là hiện tượng người sử dụng luôn chăm chú vào mạng Facebook, không thể rời ra và cảm thấy thiếu thốn, không thể sống thiếu Facebook.