4 1.7 Trường định hướng và một số đường cong nghiệm của phương trình 1.5... ta sẽ chỉ ra rằng mặc dù không có một công thức nghiệm tường minh nào, nhưng chúng ta vẫncó thể biết được nhiề
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
—o0o—
NHÓM: GT1-L05-04
TP HỒ CHÍ MINH, 02/01/2022
Trang 2BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1
Lời cảm ơn / Lời ngỏ
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Diễm, giáo viên giảng dạy bộ môn Giải tích 1, đã dành nhiều thời gian và công sức giải đáp các thắc mắc của nhóm đối với chủ đề này Hơn hết, cảm ơn
cô vì đã truyền đạt một cách đầy tâm huyết các kiến thức vô cùng bổ ích cho chúng em Chúc những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với cô
Trang 3BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1
Tóm tắt nội dung
Trong bản báo cáo này, ta sẽ đi sâu vào một trong những công cụ rất mạnh dùng để trực quan
hóa nghiệm của phương trình vi phân cấp 1 Đó là phương pháp dựng Trường định hướng Đồng thời, ta sẽ sử dụng nó để khảo sát 1 mô hình nổi tiếng trong toán học: Mô hình quần thể
thú săn
- con mồi1
1 Mô hình của Lotka-Volterra
Trang 4BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1
0.1 Danh sách thành viên và nội dung đề tài
0.1.1 Danh sách thành viên
STT
Thành viên
5 Phạm Đức Hào 21111
28
NhómtrưởngBảng 1: Danh sách thành viên nhóm 04
0.1.2 Nội dung đề tài
1 Tìm hiểu về Direction Fields2 (9.2) và mô hình quần thể đa loài Predator-Prey System3
(9.6) trong James Stewart, Calculus – Early Transcendentals.
2 Tìm hiểu cách sử dụng công cụ Slope Field Plotter để vẽ Direction Field Vẽ minh họa Di-
rection Field cho phương trình y′ = F(x, y) và tìm hàm nghiệm của bài toán: y′ =
F(x, y)
y0 = f (x0)dựa trên Direction Field này
2 Trường định hướng
3 Mô hình thú săn-con mồi
Trang 5BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1
0.2 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét:
Ngày tháng năm
Ký tên
Trang 6Mục
lục
0.1 Danh sách thành viên và nội dung đề tài i 0.1.1 Danh sách
thành viên i 0.1.2 Nội dung đề tài
i
0.2 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii 1 Lý thuyết và ứng dụng 1 1.1 Trường định hướng 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Cơ sở lý thuyết 1
1.1.3 Ví dụ và bài tập 2
1.2 Mô hình thú săn - con mồi 4
1.2.1 Đặt vấn đề 4
1.2.2 Cơ sở lý thuyết 4
1.2.3 Ví dụ và bài tập 5
2 Công cụ Slope Field Plotter của GeoGebra 9 2.1 Danh sách hàm được sử dụng 9
2.2 Bài tập áp dụng 9
Trang 7Danh sách
bảng
1 Danh sách thành viên nhóm 04 i1.1 Bảng tính hệ số góc tại một số điểm trên mặt phẳng tọa độ 22.1 Source Code Bài 1 9
Trang 8Danh sách hình
vẽ
−
1.1 Trường định hướng của phương trình vi phân y′ = x + y 1
1.2 Trường định hướng của phương trình vi phân y′ = x2 + y2 1 2
1.3 Đường cong nghiệm đi qua gốc tọa độ 2 1.4 Mạchđiện 3 1.5 Trường địnhhướng 3
1.6 Các đường cong nghiệm đi qua các điểm (0, 0), (1, 0) và (2, 0) 4
1.7 Trường định hướng và một số đường cong nghiệm của phương trình (1.5) 6
1.8 Đường cong nghiệm đi qua P0(1000;40) 7 1.9 Đồ thị
của W và R theo thời gian 7
1.10 Biểu đồ so sánh số lượng thỏ và sói tại từng thời điểm 7
2.1 Trường định hướng và đường cong nghiệm 10
Trang 9ta sẽ chỉ ra rằng mặc dù không có một công thức nghiệm tường minh nào, nhưng chúng ta vẫn
có thể biết được nhiều thông tin về nghiệm của phương trình vi phân thông qua phương pháp
đồ thị (trường định hướng) hoặc phương pháp số học (phương pháp Euler) Do giới hạn nộidung của bài báo cáo nên chúng ta chỉ xem xét phương pháp đầu tiên: Trường định hướng.[1]
1.1.2 Cơ sở lý thuyết
Giả sử ta có một phương trình vi phân cấp 1 có dạng y′ = F(x, y) trong đó F(x, y) là biểu thức nào đó theo x và y Phương trình vi phân nói rằng hệ số góc của một đường cong nghiệm tại một điểm (x0, y0) trên đường cong là F(x0, y0) Nếu ta vẽ các đoạn thẳng ngắn với hệ số
góc F(x0, y0) tại mọi điểm (x0, y0) tương ứng, ta nhận được Trường định hướng (hoặc
Trường hệ số góc) Các đoạn thẳng này cho thấy hướng mà một đường cong nghiệm đang tiếnvề
Mật độ điểm được vẽ càng dày đặc càng giúp ta xác định được chính xác hình dạng củađường cong nghiệm
(a) Độ dày đặc thấp (b) Độ dày đặc cao
Hình 1.1: Trường định hướng của phương trình vi phân y′ = x + y
Trang 101.1.3 Ví dụ và bài tập
Ví dụ 1: Cho phương trình vi phân y′ = x2 + y2 1
(a) Vẽ trường định hướng
(b) Sử dụng câu (a) để vẽ đường cong nghiệm đi qua gốc tọa độ
-0 1 2
-2
1
-0 1 2
y′ = x2 + y2 −1
3 0
-1
0 3 4 1 0 1 4
Bảng 1.1: Bảng tính hệ số góc tại một số điểm trên mặt phẳng tọa độ
Bây giờ ta vẽ các đoạn thẳng ngắn với hệ số góc như trên tại những điểm tương ứng Kết quả là chúng ta có được trường định hướng như trong Hình 1.2
Hình 1.2: Trường định hướng của phương trình vi phân y′ = x2 + y2 − 1
(b) Từ gốc tọa độ, ta vẽ đoạn thẳng hướng nghiêng sang bên phải (hệ số góc là -1) Ta tiếptục vẽ các đường cong nghiệm sao cho nó song song với các đoạn gần đó và tìm được đườngnhư trong Hình 1.3 Quay trở lại gốc tọa độ, ta cũng vẽ đường cong nghiệm nghiêng sang bêntrái tương tự như trên
Hình 1.3: Đường cong nghiệm đi qua gốc tọa độ
Trang 11Ví dụ 2: Bây giờ chúng ta sẽ xem trường
định hướng giúp chúng ta hiểu thêm gì về các
hiện tượng vật lí Một mạch điện đơn giản
như trong Hình 1.4 có chứa một suất điện
động (thường là một ắc-qui hay một máy phát
điện) làm sản sinh một điện thế E(t)(V ) và
cường độ điện trường I(t)(A) tại thời điểm t.
Mạch điện này cũng chứa một điện trở R(Ω)
và một cuộn cảm có tự cảm L(H).
Theo Định luật Ohm, sự giảm áp do điện
trở gây ra là RI Điện áp giảm do cuộn cảm
gây ra là L dI Một trong các định luật
Kirchhoff nói rằng tổng sụt áp bằng với điện
áp cung cấp E(t) Vậy ta có:
Hình 1.4: Mạch điện
dt
Dễ thấy (1.1) là phương trình vi phân cấp 1 mô phỏng cường độ dòng điện I tại thời điểm t.
Ta thử gán giá trị cụ thể cho các đại lượng vật lí để tiến hành tính toán: Giả sử trong mộtmạch điện đơn giản như Hình 1.4, điện trở là 12Ω, độ tự cảm là 4H, và một ắc-qui có điện thế
không đổi là 60V
(a) Vẽ trường định hướng cho Phương trình (1.1) dựa trên các giá trị này
(b) Nhận xét về giá trị tới hạn của cường độ dòng điện?
Trường định hướng cho phương trình vi phân
được minh họa trong Hình 1.5
(b)Căn cứ vào trường định hướng này, chúng ta
thấy rằng dường như tất cả các nghiệm đều tiến về giá
trị 5A, có nghĩa là:
lim
t→+∞ I(t) = 5
(c) Có vẻ như hàm hằng I(t) = 5 là nghiệm cân
bằng Thật vậy, chúng ta có thể kiểm chứng điều này
trực tiếp từ (1.2) Nếu I(t) = 5 thì dI = 15 − 3I =
Trang 1215 − 3.5 = 0
(d) Chúng ta sử dụng trường định
hướng để vẽ đường cong nghiệm đi qua
điểm (0, 0), kết quả thu được như Hình 1.7
(đường cong màu đỏ) dưới đây:
Hình 1.5: Trường định hướng
1 (Tên tiếng anh: Equilibrium Solution) là nghiệm của phương trình vi phân mà đạo hàm bằng không tại mọi điểm thuộc đường cong nghiệm đó Đồ thị của đường cong nghiệm cân bằng thường giống như một đường tiệm cận ngang.
Trang 13Hình 1.6: Các đường cong nghiệm đi qua các
điểm (0, 0), (1, 0) và (2, 0)
ta đóng công tắc khi t = 1 hoặc t = 2.
Lưu ý ở Hình 1.5, các đoạn hệ số góc dọc
theo đường nằm ngang bất kỳ (có cùng hoành
độ) phải song song với nhau, bởi vì t không
xuất hiện ở vế phải của phương trình vi phân.Nhìn chung, một phương trình vi phân có
dạng y′ = F(y) được gọi là phương trình vi
phân tự trị2 Với một phương trình như vậy,hai hệ số góc tương ứng của hai điểm khác
nhau nhưng có cùng tung độ y phải bằng
1.2 Mô hình thú săn - con mồi
1.2.1 Đặt vấn đề
Ở phần này, chúng ta sẽ xem xét một mô hình thực tế để giải thích sự tương tác giữa haigiống loài cùng sống trong một môi trường Chúng ta sẽ thấy rằng các mô hình này có dạng làmột cặp các phương trình vi phân được liên kết với nhau.[1]
RW (Số lượng của mỗi loài càng nhiều, thì mức độ chạm trán càng cao.) Chúng ta có một hệ
gồm hai phương
Trang 142 Tên tiếng anh: Autonomous Differential Equation
Trang 15
d t
−
d t
tự nhiên của con mồi và số hạng bRW làm tăng tỷ lệ tăng trưởng tự nhiên của thú săn.
Hệ phương trình (1.3) được gọi là hệ phương trình thú săn - con mồi, hoặc hệ phương
trình Lotka – Volterra Nghiệm của hệ phương trình này là cặp hàm số R(t) và W (t) mô tả
số lượng con mồi và thú săn dưới dạng các hàm số theo thời gian Bởi vì đây là hệ phương
trình được ghép thành cặp (R và W xuất hiện trong cả hai phương trình ), nên chúng ta không
thể giải lần lượt từng phương trình này đến phương trình kia Ta phải giải chúng 1 cách đồngthời Không may là cho đến thời điểm hiện tại, ta không thể tìm được các công thức tường
minh cho R và W dưới dạng các hàm số theo t, nhưng ta có thể sử dụng phương pháp Trường
định hướng để phân tích các phương trình này
1.2.3 Ví dụ và bài tập
Bây giờ ta sẽ gán giá trị cụ thể cho các hằng số k, r, a và b để phân tích thử mô hình trên.
Ví dụ 1: Giả sử quần thể thỏ và sói được mô tả bằng phương trình Lotka-Volterra với
k = 0.08, a = 0.001, r = 0.02 và b = 0.00002 Thời gian t được tính theo tháng.
(a) Tìm các nghiệm cân bằng và nêu ý nghĩa sinh học của chúng
(b) Sử dụng hệ phương trình vi phân để tìm một biểu thức cho dW
dR
(c) Vẽ trường định hướng cho phương trình vi phân vừa tìm được trong mặt phẳng R-W Sau
đó sử dụng trường định hướng đó để vẽ một vài đường cong nghiệm
(d) Giả sử vào một thời điểm nào đó có 1000 con thỏ và 40 con sói Vẽ đường cong nghiệm tương ứng và sử dụng nó để mô tả sự thay đổi về số lượng trong cả hai quần thể
(e) Sử dụng câu (d) để vẽ đồ thị biễu diễn R và W theo biến t.
Trang 16
W ′ = W (−0.02 + 0.00002R) = 0 Một nghiệm của hệ (1.4) là R = W = 0, điều này là hiển nhiên vì nếu không có con thỏ và
con sói nào thì kích thước mỗi quần thể chắc chắn sẽ không thay đổi và bằng 0 Một nghiệmkhác của hệ là:
Trang 17dR dR dt 0.08R − 0.001RW
dW (c) Ta có phương trình vi phân W theo R:
Ta tiến hành vẽ trường định hướng cho phương trình vi phân (Hình 1.7a) và dựa vào đó vẽ
các đường cong nghiệm của hệ (Hình 1.7b) Ta thấy được mối liên hệ giữa R và W thay đổi
thế nào qua thời gian và những đường cong nghiệm này là những đường cong khép kín Điểm
(1000; 80) luôn nằm bên trong tất cả các đường cong nghiệm và ta gọi nó là điểm cân bằng3
vì nó tương ứng với số lượng quần thể ở trạng thái cân bằng
(a)Trường định hướng (b) Đường cong nghiệm
Hình 1.7: Trường định hướng và một số đường cong nghiệm của phương trình (1.5)
(d) Với 1000 con thỏ và 40 con sói ta vẽ đường cong nghiệm đi qua điểm P0(1000; 40) Hình
1.8 biểu diễn quỹ đạo của mô hình sau khi đã xóa trường định hướng Thay R = 1000 và W =
40
vào phương trình đầu của (1.4), ta có: R′ = 1000(0.08 0.001(40)) = 40 > 0
Ta thấy rằng đạo hàm của R theo t lớn hơn 0 nên R đang tăng tại điểm P0 Do đó ta bắt đầu
tại P0 và đi ngược chiều kim đồng hồ
3 Tên tiếng anh: Equilibrium Point
Trang 18Hình 1.8: Đường cong nghiệm đi
qua
P0(1000; 40)
Nhận xét: Tại P0 số lượng sói không đủ
để duy trì sự cân bằng giữa hai loài nên sốlượng thỏ tăng lên Điều đó dẫn tới số lượngsói tăng theo và thậm chí có quá nhiều sóidẫn đến việc thỏ khó tránh được việc bị ănthịt
Số lượng thỏ bắt đầu giảm tại P1 (khi số
lượng thỏ đã đạt đến cực đại R 2800), điều
này lại dẫn đến việc một khoảng thời gian
sau số lượng sói sẽ bắt đầu giảm (tại P2 sốlượng thỏ là 1000 còn số lượng sói khoảng140), lượng sói giảm lại có lợi cho thỏ nên số
lượng thỏ bắt đầu tăng lên (ở P3, số lượng thỏkhoảng 210 và số lượng sói là 80)
Điều này lại dẫn đến việc lượng sói tănglên và sau đó số lượng của cả hai quần thể lại
trở về trạng thái ban đầu P0, kết thúc một chukì
(e) Mặc dù không thể tìm được công thức tường minh của W (t) và R(t), ta vẫn có thể ước
tính được đồ thị của hai hàm số này Từ diễn tả về sự tăng giảm số lượng của thỏ và sói ở câu
(d) ta có thể vẽ lại đồ thị của R và W theo t như Hình 1.9 Giả sử rằng những điểm P1, P2 và P3
ở Hình 1.8 lần lượt xảy ra vào thời điểm t1, t2 và t3
(a)Đồ thị W (t) (b) Đồ thị R(t)
Hình 1.9: Đồ thị của W và R theo thời gian
Để dễ dàng so sánh hai đồ thị với nhau, ta vẽ hai đồ thị trên cùng một hệ trục tọa độ, kết
quả thu được hoàn toàn phù hợp với sự diễn tả ở câu (d):
Hình 1.10: Biểu đồ so sánh số lượng thỏ và sói tại từng thời điểm
Trang 19Ví dụ 2: Hệ phương trình vi phân dưới đây là một mô hình thú săn - con mồi với x và y
đại diện cho số lượng thỏ và sói Xác định vai trò của x và y Liệu số lượng thỏ chỉ bị giới hạn
bởi mối nguy từ sói, hay chúng vẫn còn những mối nguy hiểm khác? Liệu nguồn thức ăn củasói chỉ là thỏ, hay vẫn còn những nguồn dinh dưỡng khác để thay thế?
chứa y thì x sẽ giảm với tốc độ tỷ lệ với chính nó Suy ra x là số lượng sói, y là số lượng thỏ.
Sự phát triển của quần thể thỏ chỉ bị giới hạn bởi các cuộc chạm trán với thú săn (tích
0.005xy) Suy ra sói là mối de dọa duy nhất của quần thể thỏ Ngược lại, tốc độ phát triển của quần thể sói chỉ tăng bởi tích 0.0001xy, tức là chúng chỉ có thể ăn thỏ để sinh trưởng.
Trang 20Chương 2
Công cụ Slope Field Plotter của GeoGebra
GeoGebra là một phần mềm miễn phí được sử dụng trong dạy học và nghiên cứu toán
học Nó cung cấp đầy đủ các chức năng liên quan đến dựng hình học cũng như hỗ trợ cơ bảncác công cụ Đại số và Giải tích Trong hầu hết các hình ảnh được thêm vào bài báo cáo này,chúng em đã sử dụng GeoGebra để vẽ và tính toán
Chương này sẽ trình bày khái quát chức năng và cách sử dụng các hàm cần thiết để dựng
trường định hướng và giải phương trình vi phân Bài tập áp dụng được lấy từ phần Exercise
[1]
2.1 Danh sách hàm được sử dụng
1 SlopeField( <f(x,y)>, <Number n> ): Dựng trường định hướng của phương trình vi phân y′
= f (x, y) với độ dày đặc là nxn điểm trên màn hình (Mặc định n=40).
2 SolveODE( <f(x, y)>, <Point on f> ): Tìm hàm số thỏa mãn phương trình vi phân
y′ = f (x, y) và đi qua điểm cho trước.
2.2 Bài tập áp dụng
Bài 1: Cho phương trình vi phân y′ = y(1 1 y2)
4(a) Vẽ trường định hướng và các đường cong nghiệm thỏa điều kiện ban đầu như sau:
(i) y(0) = 1 (ii) y(0) = −1 (iii) y(0) = −3 (iv) y(0) = 3
(b) Tìm tất cả nghiệm cân bằng của phương trình vi phân
h(x) = SolveODE(y (
1 − y ), (0,-1))1
2
4 1 2
Trang 21±
−
Hình 2.1: Trường định hướng và đường cong nghiệm
(b) Ta giải phương trình y′ = 0 để tìm nghiệm cân bằng:
y′ = 0 ⇔ y(1 − 1 y2) = 0 ⇔ y = 0, −2, 2 Vậy các đường y = 0, y = 2 là các nghiệm cân bằng của phương trình vi phân trên Dễ thấy các nghiệm khác đều có xu hướng xuất phát hoặc tiến về các nghiệm cân bằng này
Phương trình vi phân này thuộc loại phương trình vi phân tự trị mà ta đã đề cập đến.
Bài 2: Dựng trường định hướng cho phương trình vi phân y′ = x(y2 4) và vẽ vài đườngcong nghiệm thỏa mãn
Source Code:
Bảng 2.2: Source Code Bài 2
Hình 2.2: Trường định hướng và một vài nghiệm
slopefield1 = SlopeField(x(y2 − 4), 25) f(x) = SolveODE(x(y2 − 4), (0,0)) g(x) = SolveODE(x(y2 − 4), (1,2)) h(x) = SolveODE(x(y2 − 4), (3,4))
Trang 223
Tổng kết
Các khái niệm cũng như những ví dụ cơ bản liên quan đến Trường định hướng và Mô
hình thú săn - con mồi nhìn chung đã được mô tả đầy đủ trong bài báo cáo Tuy nhiên, do sự
hạn chế về thời gian cũng như kiến thức mà chúng em chưa thể phát triển nội dung này mộtcách nâng cao hơn Đây là một chủ đề rất đáng được đào sâu thêm Bên cạnh đó, các hàmlệnh của GeoGebra cũng có một số hạn chế như: Ít tùy biến, chạy rất chậm hoặc không chạyđược đối với các phương trình vi phân khó Nếu có cơ hội trong tương lai, nhóm em sẽ tìmhiểu thêm các phần mềm chuyên dụng khác (như MATLAB) để cải thiện năng suất làm việc.Xin gửi đến cô lời cảm ơn chân thành nhất vì đã dành thời gian đọc bản báo cáo này