Ứng dụng công thức khai triển Taylor vào giải một số dạng toán hàm một biến... Để hàm ?? có thể khai triển thành chuỗi Taylor trên khoảng a-R, a+R điều kiện cần và đủ là hàm ?? khả vi vô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Lớp lý thuyết L09 – lớp bài tập L09 - Nhóm P01
thành
1 Phan Kế Vĩnh Hưng 2111412 100%
2 Trương Thanh Nhàn 2111891 100%
3 Lường Tú Đồng 2111068 100%
4 Nguyễn Minh Chiến 2112934 100%
Mục lục
Lời nói đầu……….….…………3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Định lý Taylor………4
1.2 Dạng khác của công thức Taylor………5
1.3 Công thức Maclaurint……….… … 6
1.4 Công thức khai triển của một số hàm sơ cấp thường gặp… …….6
1.5 Khai triển hàm thành chuỗi Taylor……….7
Chương 2 ỨNG DỤNG 2.1 Ứng dụng công thức khai triển Taylor vào giải một số dạng toán hàm một biến 2.1.1 Ứng dụng công thức khai triển Taylor để tính gần đúng……….8
2.1.2 Ứng dụng công thức khai triển Taylor để tính giới hạn….…….9
2.1.3 Ứng dụng công thức khai triển Taylor để tìm cực trị của hàm số……….…10
2.2 Ứng dụng công thức khai triển Taylor trong vật lý học……….……….………12
2.3 Chuỗi Taylor và sự liên hệ với ADN……… ….15
Kết luận……… ……….……… 19
Tài liệu tham khảo ……… …19
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong hầu hết các chương trình của các trường đại học thuộc khối ngành kỹ thuật và giáo dục đều bao gồm môn khoa học tự nhiên từ những năm đầu tiên của hành trình tại đại học Chúng đóng một vai trò hết sức quan trọng làm nền tảng để phát triển
và tư duy trong các môn sau này và môn giải tích cũng chính là một trong số các môn khoa học tự nhiên cần thiết đó Trong môn giải tích bao hàm rất nhiều các công thức và ứng dụng thực
tế về những gì chúng có thể làm được Khi nhắc tới những công thức và ứng dụng thực tế, thì không thể nào không kể đến công thức Taylor và những ứng dụng thực tế tuyệt vời mà nó mang lại
Vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu sâu hơn và cụ thể hơn
về công thức Taylor, từ đó giúp quý độc giả hiểu và vận dụng vào thực tế một cách sáng tạo cho từng tình huống khác nhau
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Định lý Taylor
Giả sử hàm số f(x) có các đạo hàm đến cấp n liên tục trên [a;b] và có
đạo hàm cấp n + 1 trên (a;b) Khi đó tồn tại 1 điểm c ∈(a;b) sao cho:
Đẳng thức (1) cũng đúng trong trường hợp a > b Khi đó [a; b] được
thay đổi thành [b;a] và khoảng (a;b) được chuyển thành (b;a)
Công thức (1) gọi là công thức Taylor Biểu thức 𝑓
(𝑛 + 1) (𝑐) (𝑛 + 1)! (𝑏 − 𝑎)(𝑛+1)được gọi là phần dư Lagrange
• Chú ý
Có thể biểu diễn phần dư 𝑅𝑛 dưới nhiều dạng khác nhau Nhưng ở đây
chúng ta sẽ nói tới phần dư Cauchy
Nếu hàm số f thỏa các giả thuyết của định lý trên thì tồn tại 1 số ξ ∈
(a;b) sao cho:
Biểu thức (3) được gọi là phần dư dạng Cauchy
Trong công thức (1) và công thức (2) thay b bởi x, ta được
Trang 5Trong đó c, 𝜉 là những số thực nằm giữa a và x.𝑃𝑛(𝑥) được gọi là đa thức
Taylor bậc n của hàm số f(x) tại điểm a và 𝑅𝑛(x) được gọi là phần dư theo
thứ tự Lagrange và dạng Cauchy
Nếu lim
𝑥 → 𝑛 𝑅𝑛(𝑥) = 0 thì với x đủ gần a, có thẻ xấp xỉ f(x) bởi đa thức
𝑃𝑛(x)
1.2 Dạng khác của công thức Taylor
Trong các công thức (1) và (2) ta đặt 𝑥0 = 𝑎, ℎ = 𝑏 − 𝑎, ta được
Trang 6Chú ý rằng số thực 𝜃 trong cả 2 công thức (5) và (6) đều thuộc khoảng (0;1) nhưng nói chung chúng khác nhau Tùy theo trường hợp sẽ sử dụng công thức Taylor và phần dư theo dạng này hay dạng kia
𝑓"(0)2! 𝑥
2+ ⋯ +𝑓
(𝑛)(0)𝑛! 𝑥
Công thức trên còn được gọi là công thức Maclaurin
1.4 Công thức khai triển của một số hàm sơ cấp thường gặp
𝑥33! + ⋯ +
𝑥𝑛𝑛! +
𝑥𝑛+1(𝑛 + 1)!𝑒
Trang 71.5 Khai triển hàm thành chuỗi Taylor
Nếu hàm 𝑓(𝑥) có thể khai triển trên khoảng (a-R, a+R) thành chuỗi luỹ
thừa thì chuỗi này là chuỗi Taylor đối với hàm f(x)
Để hàm 𝑓(𝑥) có thể khai triển thành chuỗi Taylor trên khoảng (a-R, a+R) điều kiện cần và đủ là hàm 𝑓(𝑥) khả vi vô hạn và phần dư trong công thức Taylor đối với hàm này tiến tới 0 khi n → ∞ trên khoảng đó Khai triển
có dạng:
𝑓(𝑥) = ∑𝑓
(𝑘)(𝑎)𝑘! (𝑥 − 𝑎)
Trang 8𝑅𝑛(𝑥) = 𝑓(𝑥) − ∑𝑓
(𝑘)(𝑎)𝑘! (𝑥 − 𝑎)𝑘 𝑛
, (|𝑥| < ∞)
II 𝑙𝑛(1 + 𝑥) = 1 + ∑ 𝑚(𝑚−1)…(𝑚−𝑛+1)
𝑛! 𝑥𝑛, (−1 < 𝑥 ≤ 1)
∞ 𝑛=1
III (𝑥 + 1)𝑚 = 1 + ∑ 𝑚(𝑚−1)…(𝑚−𝑛+1)
𝑛! 𝑥𝑛, (−1 < 𝑥 < 1)
∞ 𝑛=1
IV 𝑠𝑖𝑛 𝑥 = ∑ (−1)𝑛𝑥2𝑛+1
(2𝑛+1)! , (
∞ 𝑛=1
|𝑥| < ∞)
V cos 𝑥 = ∑ (−1)𝑛𝑥2𝑛
(2𝑛)! , (
∞ 𝑛=1
|𝑥| < ∞)
Chương 2 ỨNG DỤNG
2.1 Ứng dụng công thức khai triển Taylor vào giải một số dạng toán hàm một biến
2.1.1 Ứng dụng công thức khai triển Taylor để tính gần đúng
Trên thực tế, việc tính toán các giá trị của hàm số như hàm số lượng giác, hàm số mũ, hàm số logarit không dễ dàng và đơn giản Có khi chúng a không dễ dàng tính toán được giá trị chính xác của một hàm số nhưng nhiều hàm số có thể tính xấp xỉ bởi những đa thức với sai số đủ nhỏ và có rất nhiều phương pháp tính xấp xỉ một hàm số bởi một đa thức, trong đó phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phương pháp khai triển Taylor
Trang 9Nhận xét: Ứng dụng trên cũng đã giúp chúng ta thấy được vai trò của đa
thức Taylor trong toán học ở giai đoạn mà khoa học kỹ thuật chưa phát triển hiện đại như ngày nay
2.1.2 Ứng dụng công thức khai triển Taylor để tính giới hạn
Để tìm giới hạn của một hàm số, ta có thể thực hiện bằng định nghĩa, tính chất, định lí hay quy tắc L’hopital Tuy nhiên, cũng có một số hàm không thể thực hiện bằng các phương pháp trên, và thay vào đó chúng ta vẫn có thể dựa vào công thức Taylor để tìm giới hạn của hàm
Ví dụ: Tìm giới hạn hàm số sau:
Trang 10Do đó ta cần khai triển hàm 𝑓(𝑥) = cos(x𝑒𝑥) - ln(1-x) - x theo công thức
Taylor đến o(𝑥3) Sử dụng các khai triển ở 1.4 ta được:
𝑥𝑒𝑥 = x + 𝑥2 + o(𝑥2) Cos(t) = 1 - 𝑡
Để tính giới hạn của [𝑓(𝑥)]𝑔(𝑥) khi x dần tới 0, đầu tiên ta cần tìm giới hạn của Logarit cảu nó, tức là tìm: lim
Trang 11Nhận xét: Nhờ vào những khai triển căn bản ở mục 1.4, ta đã giải quyết
được bài toán tìm giới hạn của một hàm số mà bằng định nghĩa, tính chất, định lý, quy tắc Lopitan chưa thể tìm được Tuy nhiên, ta cần phải ghi nhớ các công thức khai triển và vận dụng đúng chỗ
2.1.3.Ứng dụng công thức khai triển Taylor để tìm cực trị hàm số
Định lý
Giả sử hàm số f(x) có đạo hàm cấp n tại 𝑥0
𝑓′(𝑥0) = 𝑓"(𝑥0) = = 𝑓𝑛−1(𝑥0) = 0 và 𝑓(𝑛)(𝑥0) ≠ 0 Khi đó:
a) Nếu n chẵn thì có cực trị tại điểm 𝑥0 (nếu 𝑓(𝑛)(𝑥0) > 0 thì f có cực tiểu
tại 𝑥0, nếu 𝑓(𝑛)(𝑥0) < 0 thì 𝑓 có cực đại tại 𝑥0)
b) Nếu n lẻ thì hàm số f không có cực trị tại điểm 𝑥0
Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số y = sin( 𝒙) - 𝒙cos(𝒙)
Ta có:
y’ = cos(𝑥) - cos(𝑥) + 𝑥sin(𝑥) = xsin(𝑥)
Với y’= 0 thì {𝑥 𝑥1 = 0
2 = 𝑘𝜋, 𝑘 ≠ 0, 𝑘 ∈ 𝑍Xét đạo hàm cấp 2 của hàm số ta có:
y” = sin(𝑥) + 𝑥cos(𝑥), y”(0) = 0 và y”(k𝜋) = (−1)𝑘.k𝜋, 𝑘 ≠ 0, 𝑘 ∈ 𝑍
Do vậy ta xét đạo hàm cấp 3 :y”’ = 2cos(𝑥) - xsin(𝑥), y”’(0) = 2≠ 0
Theo định lí trên ta có:
• n = 2 là chẵn nên hàm số có cực trị tại 𝑥2 = 𝑘𝜋, 𝑘 ≠ 0, 𝑘 ∈ 𝑍
Trang 12• n = 3 là số lẻ nên hàm số không có cực trị tai 𝑥1 = 0
Nhận xét: Nhờ vào định lý trên ta dễ dàng tìm được cực trị của hàm số
mà không cần phải thông qua bảng biến thiên Tuy nhiên, đối với nững
Trang 13dạng bài này, cần tính đạo hàm cấp cao hơn và xét tính cực trị tại các đạo hàm dó để không bỏ sót điểm cực trị mà bài toán yêu cầu
2.2 Ứng dụng công thức khai triển Taylor trong vật lý học
Các đa thức Taylor cũng được sử dụng thường xuyên trong lĩnh vực vật
lý Để hiểu thấu đáo một phương trình, một nhà vật lý thường phải đơn giản hoá một hàm số bằng cách chỉ xét hai hoặc ba số hạng đầu tiên trong chuỗi Taylor Hay nói cách khác, nhà vật lý sử dụng một đa thức Taylor làm một xấp xỉ cho hàm số Bất đẳng thức Taylor sau đó có thể được sử dụng để đo độ chính xác của phép tính xấp xỉ Ví dụ sau đây sẽ chỉ cho chúng ta một cách để áp dụng ý tưởng này trong thuyết tương đối hẹp
Ví dụ 1: Theo thuyết tương đối hẹp của Einstein thì khối lượng của một
vật thể đang di chuyển với vận tốc v là
√1 − 𝑣2/𝑐2
Trong đó m 0 là khối lượng của vật thể khi đứng yên và c là vận tốc ánh
sáng Động năng của vật thể là phần chênh lệch giữa tổng năng lượng chuyển động của nó với năng lượng khi nó đứng yên:
𝐾 = 𝑚𝑐2− 𝑚0𝑐2
a) Chứng minh rằng khi v rất nhỏ so với c, thì biểu thức K đúng với
vật lý cổ điển của Newton: 𝐾 = 1/2𝑚0𝑣2
b) Sử dụng bất đẳng thức Taylor để ước tính phần chênh lệch trong các biểu thức của K khi |𝑣| ≤ 100 m/s
Với x = -v 2 /c 2 , chuỗi Maclaurint cho (1+x) -1/2 được tính dễ dàng
nhất như tính một chuỗi nhị thức với k = -1/2 (Lưu ý |𝑥| < 1 bởi
Trang 14𝑐2 )
5 2
Giải:
Gọi S(t) là vị trí của chiếc xe và tại t = 0, S(0)=0
Trang 152.3.Chuỗi Taylor và sự liên quan đến ADN
Cơ thể con người có một đặc tính kỳ lạ: bạn có thể nghiên cứu về toàn bộ
cơ thể từ chỉ một tế bào Chọn một tế bào, nghiên cứu sâu nhân của nó và xác định ADN bên trong Chỉ với mẫu ADN bé nhỏ này, bạn có thể tạo ra một sinh vật hoàn chỉnh từ đó
Chọn một hàm số, chọn một điểm cụ thể, nghiên cứu sâu hơn điểm này
và trạng thái của hàm tại điểm đó, ta có thể rút ra được đầy đủ thông tin
để xây dựng lại hoàn chỉnh hàm số kia Chuỗi Taylor khám phá ra "ADN Toán Học" của hàm số và để cho chúng ta xây dựng lại hàm số đó từ chỉ một điểm duy nhất
Xây dựng hàm và Xác định các thành phần của ADN
Giả sử ta có hàm của bộ ADN 𝑓(𝑥) Nếu cứ tiếp tục tính đạo hàm các cấp cao hơn, ta sẽ có thể khảo sát được sự thay đổi trạng thái của hàm nhiều hơn
Mục đích của chúng ta là xây dựng một hàm từ một điểm ban đầu Thử tưởng tượng một hàm số bất kỳ, về bản chất, là một hàm đa thức (với số lượng hạng tử vô tận) như sau:
Trang 16𝑓(𝑥) = 𝑐0 + 𝑐1𝑥 + 𝑐2𝑥2 + 𝑐3𝑥3+
Để có thể gây dựng lại hàm f(x) này, ta cần phải dựa vào giá trị ban đầu
𝑥0và một loạt các hạng tử mà chúng ta cung cấp thêm cho nó (ví dụ như
𝑐1𝑥 ) Mã ADN của hàm 𝑓(𝑥) trong trường hợp này chính
là 𝑐0, 𝑐1, 𝑐2, 𝑐3… Với bộ ADN này, ta có thể miêu tả một cách chính xác hàm số 𝑓(𝑥) ban đầu
Thay giá trị 0 vào biến, ta được:
𝑓(𝑥) = 𝑐0 + 0 + 0 +… = 𝑐0
Mọi hạng tử đều triệt tiêu ngoại trừ hạng tử đầu tiên, 𝑐0 Điều này cho thấy, hạng tử đầu tiên của hàm số bất kỳ ta muốn xét đến chính là 𝑓(𝑥) Nếu hàm 𝑓(𝑥) có dạng là sin(𝑥) thì khi ấy thành phần đầu tiên trong
ADN của hàm này chính là sin(0)=0
Nếu ta lấy đạo hàm của f(x), ta sẽ được:
𝑓′(𝑥)= (𝑐0)’ + (𝑐1𝑥)’ + (𝑐2𝑥2 )’+ (𝑐3𝑥3)′ +…
𝑓′(𝑥) = 0 + 𝑐1 + 2𝑐2𝑥 + 3𝑐3𝑥2 + …
Bậc của mỗi hạng tử giảm đi 1 và 𝑐0, vốn dĩ là một hằng số sẽ biến thành
0 Từ đây ta có thể tìm được 𝑐1 cũng bằng thủ thuật thay thế giá trị 𝑥 = 0
Ví dụ: Chuỗi Taylor của Sin( 𝒙)
Thay đạo hàm các cấp của hàm số Sin(x) vào công thức trên, ta được khai triển Taylor của hàm Sin(x) xung quanh điểm x= 0 như sau:
𝑆𝑖𝑛(𝑥) = 𝑥 −𝑥
3
3! +
𝑥55! −
𝑥77!+
Trang 17Minh họa cho chuỗi Sin(x)
Khi ấy chuỗi ADN của sin chỉ là [0,1,0,-1] lặp đi lặp lại
Từ đó ta có được 2 ứng dụng chính: Tìm cấu trúc sinh học của các sinh vật và xác định huyết thống
1.Tìm cấu trúc sinh học
Trang 18Nhìn vào hình ta có thể thấy: Khi càng cần thêm nhiều thông tin, chúng ta càng lấy nhiều hơn các hạng tử trong công thức khai triển của chuỗi Taylor
2
2! +
𝑥44! − ⋯ 𝐴𝐷𝑁⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ [1,0, −1,0, … ]
𝑒𝑥 = 1 + 𝑥 +𝑥
2
2! +
𝑥33! + ⋯ 𝐴𝐷𝑁⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ [1,1,1,1, … ]
Trang 19Nhận xét tinh tế của Euler (Công thức Euler) đã giải quyết được vấn đề này bằng cách dựa vào tính chất đặc biệt của số ảo:
𝑒𝑖𝑥 = 1 + 𝑖𝑥 +(𝑖𝑥)
2
2! +
(𝑖𝑥)33! +
(𝑖𝑥)44! +
(𝑖𝑥)55! +
(𝑖𝑥)66! +
(𝑖𝑥)77! + ⋯
= 1 + 𝑖𝑥 −𝑥
2
2! −
𝑖𝑥33! +
𝑥44! +
𝑖𝑥55! −
𝑥66! −
𝑖𝑥77! + ⋯
= (1 −𝑥
2
2! +
𝑥44! −
𝑥66! + ⋯ ) + 𝑖 (𝑥 −
𝑥33! +
𝑥55! −
𝑥77! + ⋯ )
= cos 𝑥 + 𝑖 sin 𝑥 (Công thức Euler)
KẾT LUẬN
Qua bài viết trên chúng em đã đưa ra cơ sở lý thuyết về công thức Taylor đã được công nhận Từ những cơ sở vững chắc đó, chúng em đã đưa ra một số ứng dụng cụ thể áp dụng công thức Taylor trong thực tế mà đã mang lại hiệu quả Xong, vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong quý thầy cô góp ý để hoàn thiện bài làm hơn Chúng em chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1> James Stewart, 2022 CALCULUS Xuất bản lần thứ 8 Hoa Kỳ:
Cengage, tr.2-200
Trang 202> Lê Hải Ly, 2008 Một số ứng dụng của công thức khai triển Taylor
vào giải toán Ấn bản đầu tiên Phú Thọ: Đại học Hùng Vương, tr.6-11
3> Lê Xuân Đại, Nguyễn Bá Thi, Trần Ngọc Diễm, Ngô Thu Lương,
Đặng Văn Vinh, Nguyễn Hữu Hiệp, Hoàng Hải Hà, Phùng Trọng Thực,
Đậu Thế Phiệt và Nguyễn Thị Xuân Anh, 2021 Giáo Trình Giải Tích
1 Ấn bản thứ 3 Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia
Tp Hồ Chí Minh, tr.78-85
4> Đinh Anh Thi, 2022 Hiểu trực tiếp chuỗi Taylor thông qua các liên
hệ với ADN - BetterExplained-vn-dịch [trực tuyến]
Betterexplained.math2it.com Tại
calculus/chuoi-taylor-va-adn> [Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2022]
<https://betterexplained.math2it.com/bai-viet/phep-tinh-vi-tich-phan-5> https://www.wolframalpha.com/
- -
Trang 21- Đưa ra định hướng, kế hoạch làm bài báo cáo
- Phân chia nhiệm vụ cá nhân
15/12/2021 Họp buổi 2: (19h45 - 21h)
- Soạn sơ bộ nội dung của bài báo cáo
- Tổng kết sơ bộ tài liệu đã tìm hiểu được
- Hoàn thành sơ bộ bài báo cáo
- Chỉnh sửa nội dung phần ứng dụng
26/12/2021 Họp buổi 5:(18h - 19h)
- Tổng kết toàn bộ nôi dung các thành viên đã thành thành được
- Hoàn thành nội dung Lí thuyết và Ứng dụng
- Quyết định tạm ngưng họp trên Google Meet (Tập trung cho thi cuối kì) đến khi kết thúc kì thi, vẫn tiếp tục các công việc còn lại để hoàn thiện bài báo cáo 31/12/2021 Họp buổi 6: (14h - 16h)
- Hoàn thành nội dung Mở đầu và Kết luận cho bài báo cáo
- Chỉnh sửa và hoàn chỉnh bài báo cáo
- Tập thuyết trình
1/1/2022 - 5/1/2022 - Tiến hành record bài thuyết trình
- Nộp bài