- GV nêu quy tắc: Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước các phép tính ngoài ngoặc - 3 HS nêu, cả lớp theo dõi và NX
Trang 1TUẦN 17
Ngày giảng: / / 2018
Toán Tiết 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trịcủa biểu thức dạng này
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Tính giá trị của biểu thức
32 - 10 x 2 56 : 8 x 9
- Dưới lớp HS nêu quy tắc tính giá trị
biểu thức khi biểu thức chỉ có các
a Giới thiệu bài (1’)
b.Hướng dẫn tính giá trị của biểu
thức đơn giản có dấu ngoặc
- Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá trị
của hai biểu thức trên
- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa
hai biểu thức
- Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này
dẫn đến cách tính giá trị của hai biểu
thức khác nhau
- GV nêu quy tắc: Khi tính giá trị của
biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước
tiên ta thực hiện các phép tính trong
ngoặc trước các phép tính ngoài ngoặc
- 3 HS nêu, cả lớp theo dõi và NX
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS thảo luận và trình bày ý kiến
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức thứ hai rồi so sánh để thấy giá trị của biểu thức khác nhau
30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
do thứ tự thực thực hiện các phép
Trang 2- Lưu ý: Khi tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và tuyên dương HS
Bài 2:
- Tiến hành tương tự BT1
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu
quyển sách, chúng ta phải biết được
điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
tính trong biểu thức khác nhau
- HS áp dụng quy tắc vừa học nêu vắn tắt cách làm và thực hành tính giá trị biểu thức, 1 em lên bảng làm
cả lớp làm vào nháp
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
- HS nhắc lại nhiều lần quy tắc để ghi nhớ tại lớp
- 1HS đọc
- HS nhắc lại cách làm
- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
a 25 - ( 20 - 10) = 25 - 10 = 15
80 - (30 + 25) = 80 - 55 = 25
b 125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 145
416 - (25 - 11) = 416 - 14 = 430
- HSNX bài bạn trên bảng
a (65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24
b (74 - 14) : 2 = 60 : 2 = 30
81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9
cả bao nhiêu ngăn sách
- 2HS lên bảng làm, mỗi HS làm theo
1 cách, HS dưới lớp làm vở
Trang 3- Chữa bài và tuyên dương HS
120 : 4 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyểnCách 2 Bài giải
Số ngăn sách cả 2 tủ có là:
4 x 2 = 8 ( ngăn)
Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 48 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển
A/ Tập đọc :
- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
B/ Kể chuyện : HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
* KNS : -Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
II/ CHUẨN BỊ: Tranh minh họa Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng bài "Về quê ngoại"
và TLCH về nội dung bài tập đọc
- Gọi HSNX, GVNX và tuyên dương
Trang 4+ Chủ quán: Vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân: thật thà, phân trần,
ngạc nhiên
+ Giọng Mồ Côi: nhẹ nhàng, đoạn cuối
giọng cương quyết
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
+ GV hướng dẫn HS đọc một số câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc chú giải SGK
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20’)
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
+ Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?
(KN lắng nghe tích cực)
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu đến hết bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các
từ khó, dễ lần (vùng quê nọ,nông dân, miếng cơm nắm, giãy nảy, )
- Thực hiện yêu cầu của GV
- HS đọc:
+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ
để ăn miếng cơm.// Tôi không mua gì cả.// ( giọng thật thà)
+ Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?//
- Thực hiện yêu cầu của GV
- 1HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- 3HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc trong nhóm HS trong nhóm nghe và sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi+ Câu chuyện có 3 nhân vật: chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
+ Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để
ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
+ Bác nông dân phải bồi
Trang 5của thức ăn trong quán Mồ côi đã phán như
thế nào?
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 Lần? (KN tư duy sáng tạo, ra
quyết định: giải quyết vấn đề)
+ Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên toà?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?
2.4 Luyện đọc lại bài (10’)
- Gọi HS khá đọc mẫu đoạn 3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Gọi 2 nhóm đọc bài theo vai trước lớp
xử thú vị, bẽ mặt kẻ tham lam, Ăn hơi trả tiếng
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Mỗi nhóm 4 HS, luyện đọc bài theo vai (người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán)
- 2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe bình chọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện (20’)
1 Xác định yêu cầu
- Mời 1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện
2 Kể mẫu
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc
HS kể đúng nội dung tranh minh họa và
truyện, ngắn gọn và không nên kể nguyên
văn như lời của truyện
- GVNX phần kể chuyện vủa HS
3 Kể theo nhóm
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn chuyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
4 Kể trước lớp
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Gọi 4 HS kể toàn bộ câu chuyện theo vai
- Tuyên dương HS kể tốt
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- HS nêu yêu cầu bài
- Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 6- GVNX giờ học, tuyên dương và nhắc nhở
1 vài HS
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhắc HS về đọc trước bài “Anh Đom
- HS Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
- HS Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở
địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GV: Tranh Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản cho HĐ1
- HS: Một số bài hát, câu chuyện, bài thơ về chủ đề biết ơn liệt sĩ cho HĐ3
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Vì sao phải biết ơn thương binh và gia
đình liệt sĩ?
- Gọi HSNX
- GV nhận xét đánh giá
3/ Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
HĐ1: Phân tích tình huống ( 10’)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về
gương chiến đấu, hi sinh của các anh
hùng liệt sĩ thiếu niên
- Rèn các KNS cho HS
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 bức tranh Yêu cầu các
nhóm xem tranh, thảoluận, trả lời 2 câu
- HS ổn định tổ chức
- 3HS trả lời: Thương binh liệt sĩ là những người có công lao to lớn với đất nước
- HS dưới lớp theo dõi và NX
- Nghe GV giới thiệu bài
- Tiến hành thảo luận (mỗi nhóm1
tranh)
Trang 7hỏi sau:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Hãy kể đôi điều về người trong tranh
+ Hãy hát hoặc đọc 1 bài thơ về người
anh hùng, liệt sĩ đó
- GV treo tranh: Kim Đồng, Võ Thị
Sáu, Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản lên
bảng gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh
của các anh hùng, liệt sĩ trên và nhắc
nhở HS học tập theo các tấm gương đó
Hoạt động 2: Kể tên việc em đã làm
hoặc trường em tổ chức ( 9’)
Mục tiêu: Làm các công việc phù hợp để
tỏ lòng biết ơn các cô chú thương binh,
liệt sĩ
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và kể lại những
việc em đã làm hoặc trường em tổ chức
để thể hiện sự biết ơn các anh hùng,
thương binh, liệt sĩ
- Ghi lại một số việc làm tiêu biểu,
những việc được nhiều HS thực hiện lên
bảng
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải biết ơn?
- GVNX, tuyên dương
Hoạt động 3: Múa hát, kể chuyện, đọc
thơ về chủ đề biết ơn liệt sĩ.( 9’)
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS múa, hát, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn liệt sĩ
- GV nhận xét tuyên dương hs đã thể
hiện hay
* Kết luận chung: Thương binh, liệt sĩ
là những người hy sinh xương máu vì
- Dặn HS áp dụng bài học vào cuộc sống
- Nhắc HS về chuẩn bị bài sau
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng chỉ
vào tranh và giới thiệu về anh hùng trong tranh Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS lần lượt nêu: Nuôi lợn nhân
đạo để xây dựng tượng đài Anh Kim Đồng ở Cao Bằng, thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng,
Trang 8- -Thủ công (Tiết 17) CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
*) Các KNS được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: HS quan sát tranh quy trình và tìm ra các bước cắt, dán chữ VUI VẺ (Liên hệ HĐ3)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng, lắng nghe tích cực (Liên hệ HĐ2)
*) QTE: Trẻ em có quyền học tập, vui chơi (Liên hệ phần củng cố)
*) GDBVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không vứt giấy bừa bãi.
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời:
+ Em hãy nêu nhận xét về chữ E?
+ Để cắt, dán được chữ E chúng ta qua mấy
bước? Là những bước nào?
- Gọi HS dưới lớp NX
- GVNX và tuyên dương
2 Kiểm tra đồ dùng của học sinh: 1 phút
- Yêu cầu HS để đồ dùng lên bàn cho GV đi
kiểm tra
- GVNX sự chuẩn bị đồ dùng của HS
3 Dạy học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: (1 phút)
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát mẫu chữ VUI
VẺ và rút ra nhận xét
+ Các chữ : V, U, I, E
+ HS nhận xét khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ: Các chữ cái trong 1 chữ cách nhau 1 ô; chữ này cách chữ kia 2 ô
- 1 số học sinh nhắc lại cách
kẻ, cắt các chữ V, U, I, E
- Lắng nghe
Trang 9tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ).
*) KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng,
lắng nghe tích cực
Hoạt động 3: Hướng dẫn quy trình kẻ, cắt,
dán chữ VUI VẺ (20 phút)
(ƯDCNTT: Quan sát tranh quy trình kẻ, cắt,
chữ VUI VẺ trên phông chiếu)
Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và
dấu hỏi
- Kích thước, cách kẻ, cắt các chữ V, U, I, E
giống như đã học ở các tiết trước
- Cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong 1 ô vuông Cắt
theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật sang mặt
màu được dấu hỏi
Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ
- Kẻ 1 đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt
được trên đường chuẩn như sau : Giữa các chữ
cái trong chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 1 ô;
Giữa chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô Dấu
hỏi dán phía trên chữ E
- Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và dán vào
các vị trí đã ướm Dán các chữ cái trước, dán
dấu hỏi sau
- Đặt tờ giấy nháp lên trên các chữ vừa dán,
miết nhẹ cho các chữ dính phẳng vào vở
*) KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin:
HS quan sát tranh quy trình và tìm ra các bước
*) GDBVMT: Học xong tiết thủ công chúng ta
cần làm gì để bảo vệ môi trường?
*) QTE: Trẻ em có quyền học tập, vui chơi
- Theo dõi GV hướng dẫn mẫu
- HS thực hành theo nhóm
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không vứt giấy bừa bãi
- Lắng nghe
Trang 10- Nhắc HS chuẩn bị giấy thủ công, bút chì,
thước kẻ, kéo, hồ dán để giờ sau học bài: Cắt,
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “>”, “<”,
“=”
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm sau đó
làm bài
- 1HS đọc
- Thực hiện tính trong ngoặc trước
- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a/ 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20 b/ 84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức (các dạng có trong BT)
- 1HS đọc
- HS nêu, các HS khác theo dõi và NX
Trang 11- Yêu cầu HS tự làm bài - 4HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm 1
phần), HS dưới lớp làm vào vởa/ (421 - 200) x 2 = 221 x 2 b/ 90 + 9 : 9 = 90 + 1
- Gọi HSNX, GVNX và hỏi: - HSNX bài bạn trên bảng
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(421 - 200) x 2 với biểu thức
421 - 200 x 2
+ Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
+ Theo em tại sao giá trị của 2 biểu
- Lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS nêu cách làm và chốt lại
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS thi xếp hình nhanh
- Tuyên dương HS xếp nhanh và
Trang 12Chính tả (Nghe viết) Tiết 33: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc ac/ât
*GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó
thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết nội dung bài tập chính tả
- ƯDPHTM
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Yêu cầu HS lấy bảng con, GV đọc cho
HS viết các từ: cho tròn chữ, nửa chừng
- GVNX, tuyên dương HS viết đúng
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: (1’)
(ƯDCNTT) Giáo viên sử dụng phần
quảng bá hình ảnh về bức tranh Vầng
trăng quê em và giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn viết chính tả (22’)
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt sau đó gọi 1
HS đọc lại
- Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả
đẹp như thế nào?
*BVMT: GD HS yêu quý cảnh đẹp thiên
nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu
quý môi trường xung quanh, có ý thức
BVMT
b Hướng dẫn trình bày
- Bài viết có mấy câu?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- Trong đoạn văn có những từ nào phải
viết hoa? Vì sao?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
- Nghe GV đọc, sau đó 1 bạn đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết có 7 câu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
Trang 132.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 (3’)
- Gọi HS đọc yêu cầu a
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, tuyên dương
b Tiến hành tương tự phần a
3 Củng cố - dặn dò: (2’)
- GVNX giờ học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà thuộc các câu đố, bài
thơ trong VBT và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2HS làm bảng, cả lớp làm VBTLời giải
+ Cây gì - vừa dẻo - Làm ra - đẹp duyên ( Là cây mây)
+ Cây gì - Ríu ran (Là cây gạo)
b Lời giải+ mắc - bắc mạ - gặt lúa+ mặc - ngắt
- Nghe GVNX giờ học
- Nghe GV dặn dò
- -Tập đọc Tiết 34: ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.(trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
*QTE: Quyền được yêu quý các con vật.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại
truyện Mồ Côi xử kiện và TLCH:
Mồ Côi xử kiện một cách công
bằng và thông minh ntn?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài (1’)
3.2 Luyện đọc (10’)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nghe GV đọc mẫu toàn bài
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc
Trang 14phát âm từ khó, dễ lẫn Theo dõi,
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ GV theo dõi và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS ngắt giọng
- Gọi HS đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Gọi 1HS đọc lại toàn bài trước lớp
+ Anh đom đóm lên đèn đi đâu?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom
Đóm trong khổ thơ?
- GV: Những chi tiết trên cho thấy
anh Đom Đóm là 1 người rất chăm
chỉ làm việc
+ Anh đom đóm thấy những cảnh gì
trong đêm?
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh đom
đóm trong bài thơ?
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
và giải thích lí do tại sao em thích
các khổ thơ đó
- Tuyên dương HS học thuộc lòng
nhanh, động viên HS chưa thuộc cố
Ru hỡi!// Ru hời!//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc.//
- HS đọc chú giải
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc bài trong nhóm, mỗi nhóm 6HS
- 2 nhóm thi đọc theo hình thức tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi+Anh Đom Đóm lên đường đi gác cho mọi người ngủ
+ Từ ngữ: chuyên cần, đêm nào anh Đom Đóm cũng lên đèn đi gác cho mọingười ngủ ngon
+ Thấy chị cò Bợ ru con, thím Vạc lặng
lẽ mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
- HS phát biểu tự do
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS tự nhẩm và học thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ mà mình yêu thích
- 3 HS thi đọc, cả lớp theo dõi
- HS trả lời
Trang 15- Qua bài thơ em thấy anh đom đóm
làm việc như thế nào?
*QTE: Quyền được yêu quý các con
vật
- Hãy tả lại cảnh đêm ở nông thôn
trong bài thơ bằng lời của em?
- GVNX giờ học, tuyên dương
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
*) Các KNS được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát phân tích về các tình huống chấphành đúng quy định khi đi xe đạp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi
xe đạp
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông
*) Giáo dục an toàn giao thông:
+ Giúp HS hiểu 1 số quy định giao thông dành cho người đi xe đạp
+ Có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông
II- CHUẨN BỊ:
- ƯDCNTT
S: Tranh SGK trang 64, 65
- Phiếu thảo luận (HĐ2)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (1p) - Cả lớp đồng thanh hát
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê và
đô thị?
- Gọi HS dưới lớp NX
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- 2HS trả lời câu hỏi
- HS dưới lớp NX
3 Dạy Bài mới :
a Giới thiệu bài:(1p)
Trang 16và an toàn khi đi xe đạp nói riêng
b Bài mới
«Hoạt động 1: Đi đúng, đi sai luật giao thông (11p)
Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, học sinh hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông
*) GDKNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát phân tích về các tình
huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp
Cách tiến hành:
- ƯDCNTT (S: Tranh SGK trang 64, 65)
- Giáo viên chiếu tranh sau đó chia lớp
thành 7 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan
sát tranh trên phông chiếu và trả lời câu
hỏi: Trong hình, ai đi đúng, ai đi sai
luật giao thông ? Vì sao ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận và ghi kếtquả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nghe, NX
Tranh 1 : Người đi xe máy đi đúng luật giao thông vì có đèn xanh, người đi xe đạp và em bé là đi sai vì sang đường lúc không đúng đèn báo hiệu
Tranh 2 : Người đi xe đạp đi sai luật giao thông vì đi vào đường một chiều
Tranh 3 : Người đi xe đạp ở phía trước là đi sai luật vì đi bên trái đường
Tranh 4 : Các bạn học sinh đi sai luật
vì đi xe trên vỉa hè là nơi dành cho người đi bộ
Tranh 5 : Anh thanh niên đi xe đạp
đi sai luật vì chở hàng cồng kềnh, vướng vào người khác, dễ gây tai nạn
Tranh 6 : Các bạn học sinh đi đúng luật, đi hàng một và đi về phía tay phải
Tranh 7: Các bạn học sinh đi sai luật,chở 3 lại còn đùa vui giữa đường, bỏhai tay khi đi xe đạp
«Hoạt động 2 : Luật giao thông đối với người đi xe đạp.(11p)
Mục tiêu: Học sinh thảo luận để biết luật giao thông đối với người đi xe đạp
Trang 17*) GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không
an toàn khi đi xe đạp
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm,
phát cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận,
yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:
Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật
giao thông ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
® Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên
phải, đúng phần đường dành cho người
đi xe đạp, không đi vào đường ngược
chiều
*)GD ATGT: Trong lớp chúng ta ai đã
thực hiện đi xe đạp đúng luật giao thông?
- Hậu quả gì xảy ra nếu đi xe đạp không
Đi xe đạpĐúng luật Sai luật
- Đi về phía tay phải
- Đi hàng một
- Đi đúng phần đường
- Đèo 1 người
- Đi về phía bên trái
- Dàn hàng trên đường
- Đi vào đường ngược chiều
- Đèo 3 người
- Lắng nghe
- HS trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời
«Hoạt động 3: Chơi trò chơi “đèn xanh, đèn đỏ" (6 phút)
Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở học sinh có ý thức chấp hành luật giao
thông
*) GDKNS: Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao
thông
Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh cả lớp đứng
tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay
nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- Giáo viên cho trưởng trò hô :
+ Đèn xanh : Cả lớp quay tròn hai tay