2.Bài mới: a.Giới thiệu bài : Cắt, dán chữ VUI VẺ b.Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ VUI VẺ, yeâu caàu hoïc sinh quan sa[r]
Trang 1Giáo viên: Lê Văn Bửu 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
2 17 Đạo đức Biết ơn thương binh, liệt sĩ
3 81 Toán Tính giá trị của biểu thức (tt)
Thứ hai
06/12/2010
Thứ ba
07/12/2010
5
4 17 LTVC Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu …
Thứ tư
08/12/2010
Thứ năm
09/12/2010
5
4 17 Âm nhạc Học hát: Dành cho địa phương tự chọn
Thứ sáu
10/12/2010
5 17 Sinh hoạt Sinh hoat lớp tuần 17
Trang 2Ngày soạn: 05/12/2010
Ngày dạy: 06/12/2010
Tiết 2 Đạo đức
Tiết CT: 17 Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tiết 2) I.MỤC TIÊU:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1.Giáo viên : vở bài tập đạo đức, một số bài hát về chủ đề bài học, tranh minh hoạ truyện Một chuyến
đi bổ ích, Phiếu giao việc cho các nhóm
2.Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’
28’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải biết ơn?
- Thương binh, liệt sĩ là những người như
thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi
2.Bài mới:
a.Hoạt động 1: Xử lí tình huống:
- HS làm các công việc phù hợp để tỏ lòng
biết ơn các cô chú thương binh, liệt sĩ
- Chia 3 nhóm, thảo luận, xử lí các tình
huống sau:
+ Tình huống 1 (Nhóm 1- 2):
Em đang đi học sớm để trực nhật- Đến
ngã 3 đường thấy 1 chú thương binh đang
muốn sang đường khi đường rất đông- Em
sẽ làm gì?
+ Tình huống 2 (Nhóm 3 - 4):
Ngày 27/7, trường mời các chú tới
nóichuyện trước toàn trường- Cả trường
đang lắng nghe thì 1 bạn lớp 4 cười đùa trêu
chọc các bạn và bắt chước hành động của
chú- Em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3 (Nhóm 5 - 6):
Lớp 3B có bạn Lan là con thương binh-
Nhà bạn rất nghèo, lại ít người nên bạn
thường nghỉ học để làm giúp bố mẹ- Điểm
học tập của bạn vì vậy rất thấp- Nếu là HS
lớp 3B em sẽ làm gì?
- Cho các nhóm đại diện trình bày
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời: là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc, đát nước…
- Lắng nghe
- Chia nhóm, thảo luận nhóm
Cách ứng xử đúng:
- Đưa chú sang đường rồi về trực nhật Nếu đến muộn,giải thích lí do với cácbạn trong tổ
- Nhắc nhỡ không nên làm vậy, nếu anh không nghe thì báo GV biết ngay
- Cùng các bạn trong lớp tranh thủ thời gian rãnh đến nhà giúp Lan và bố, động viên Lan
đi học đầy đủ Báo GV chủ nhiệm để có biện pháp giúp Lan
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo
Trang 3Giáo viên: Lê Văn Bửu 3
2’
1’
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV kết luận: Chỉ bằng những hành động
rất nhỏ, ta cũng đã góp phần đền đáp công
ơn của các thương binh, liệt sĩ
b.Hoạt động 2:Xem tranh và kể về các anh
hùng liệt sĩ:
- Yêu cầu các nhóm HS xem tranh, thảo
luận cặp đôi, trả lời 2 câu hỏi sau:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Hãy kể đôi điều về người trong tranh-
(GV treo tranh: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý
Tự Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng)
- Gọi HS trả lời
- GV kết luận: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý
Tự Trọng, Trần Quốc Toản tuy tuổi còn trẻ
nhưng đều anh dũng chiến đấu hi sinh xương
máu để bảo vệ Tổ quốc Chúng ta phải biết
ơn và phấn đấu học tập để đền đáp các
công ơn các anh hùng thương binh liệt sĩ
- Yêu cầu HS hát 1 bài ca ngợi gương
anh hùng(Anh Kim Đồng…) hoặc GV
có thể hát cho HS nghe(nghe băng)
3 Củng cố: Ta có thái độ như thế nào đối
với các thương binh, liệt sĩ? Và gia đình liệt
sĩ ?
4 Dặn dò: Nhận xét thái độ học tập của
học sinh
- Về xem bài học tiếp theo
- Nhận xét giờ học
luận
- Nhóm có cùng tình huống sẽ nhận xét, bổ sung Các nhóm khác góp ýnhận xét
- Lắng nghe
- Xem tranh, thảo luận trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS hát
- HS nêu câu trả lời
- Chú ý
- Lắng nghe
Tiết 3 Toán
Tiết CT: 81 I.MỤC TIÊU:
-Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
-Có hứng thú trong học tập (BT cần làm 1, 2, 3 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: SGK, bảng phụ để giải bài tập
2.HS: SGK, vở tập, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
4’
30’
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
- GV sửa bài tập 3, trang 81
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
-HS lên sửa bài
- Lắng nghe
Trang 4* Giới thiệu bài: Tính giá trị của biểu thức
- Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của biểu
thức có dấu ngoặc
-GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và
yêu cầu HS suy nghĩ tính
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi
mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế
nào ?
-Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính
30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, ta viết
thêm kí hiệu dấu ngoặc ( ) vào như sau : (
30 + 5 ) : 5
Cho HS nêu quy tắc : Nếu trong biểu
thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc trước
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu
thức ( 30 + 5 ) : 5 đọc là : “Mở ngoặc, 30
cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”
-GV chốt ý : Muốn tính giá trị của biểu thức
( 30 + 5 ) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy
35 chia 5 được 7
- GV viết lên biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và
yêu cầu HS đọc
-Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính :
3 x ( 20 – 10 )
- Giáo viên nêu lại cách làm
* Thực hành luyện tập:
+Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi 4 HS làm bảng phụ, lớp làm vào
tập thời gian 3 phút
-GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
-GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét, sửa bài
*Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu quy tắc tính
-Lắng nghe
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả :
- Muốn tính giá trị của biểu thức 30 + 5 : 5
ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31 30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Ta có thể kí hiệu như sau :
: 5
30 + 5 : 5
- HS đọc quy tắc
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả : Muốn tính giá trị của biểu thức 3 x ( 20 – 10 )
ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được 30
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
- HS nêu
- Chú ý quan sát
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Hai tổ thi làm
-HS đọc -Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài 3
30 +
30 + 5
Trang 5Giáo viên: Lê Văn Bửu 5
2’
1’
-Cho 4 HS Làm bảng phụ, lớp làm tập
-Cho HS nhận xét bài bạn
-GV nhận xét, khen ngợi
* Bài 3: Gọi HS nêu cầu bài toán
-HD HS cách giải:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
+ Bài toán giải ra sao?
- Gọi 1 HS giải bảng phụ, lớp giải vào tập
- Nhận xét, sửa bài ghi điểm
3 Củng cố: Gọi 2-3 HS nhắc lại quy tắc
tính giá trị BT
4 Dặn dò: GV nhận xét thái độ học tập của
HS
- Các em về nhà xem tiếp bài : Luyện tập
-Nhận xét tiết học
- Nêu quy tắc tính.
- Thực hiện làm
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu.
- Chú ý
- Thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
- HS nêu quy tắc
- Lắng nghe
- Chú ý.
- Nghe
Tiết 4,5 Tập đọc
Tiết CT: 33 – 17
I.MỤC TIÊU:
TĐ:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi.( trả lời được các CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Có hứng thú trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: SGK, bảng phụ hướng dẫn đọc
2.HS: SGK, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5’ 1 Kiểm tra bài cũ : Về quê ngoại.
- GV gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài và hỏi
:
+ Nội dung bài nói gì ?
+ Bạn thấy ở quê có gì lạ?
+Em nghĩ gì những người làm ra hạt gạo?
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
Trang 6- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài : “Mồ Côi xử kiện” Qua câu
chuyện, chúng ta sẽ được thấy sự thông minh,
tài trí của chàng Mồ Côi, nhờ sự thông minh,
tài trí này mà chàng Mồ Côi đã bảo vệ được
bác nông dân thật thà trước sự gian trá củaq
tên chủ quán ăn
- Ghi bảng
Hướng dẫn luyện đọc :
a.GV đọc mẫu toàn bài
+Giọng kể của người dẫn chuyện : khách
quan
+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà
khi kể lại sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên
khi nghe lời phán của Mồ Côi đòi bác phải trả
tiền cho chủ quán
b.Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
- GV gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,
phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường,
bồi thường,…
- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
-GV: vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho
công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan,
làm cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm
phục, khẩu phục
- Học sinh quan sát và trả lời
- Lắng nghe
- Mở SGK trang 138-139
- Lắng nghe
- Học sinh chú ý
- HS đọc nối tiếp câu
- Chú ý
- Đọc theo dãy bàn
- Chú ý
- Đọc nối tiếp đoạn
-Chú ý
- Nghe
- HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Mồ Côi, chủ quán, bác nông dân
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Nghe
Trang 7Giáo viên: Lê Văn Bửu 7
25’
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
+Khi bác ND nhận có hít hương thơm của thức
ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
lời phán xử ?
- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
- GV chốt lại : MC xử trí thật tài tình, công
bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam
không thể cãi vào đâu được và bác nông dân
chắc làrất sung sướng, thở phào nhẹ nhõm
- GV cho thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
d Luyện đọc lại :
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và
lưu ý học sinh đọc đoạn văn
- GV hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời
dẫn chuyện và lời các nhân vật (chủ quán,
bác nông dân, Mồ Côi) Giáo viên uốn nắn
cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc
bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
e.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy Dựa vào trí nhớ
và tranh minh hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện Mồ Côi xử kiện
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
-Giáo viên cho 3 học sinh lần lượt kể trước
lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ,
-HS đọc thầm đoạn 2
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Mồ Côi phán bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử
- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
-HS đọc thầm đoạn 3
- Vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần, mới đủ số tiền là 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng
-Lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời -Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam …
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý.
-Lắng nghe
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
- Lắng nghe
-Đọc yêu cầu bài
-3 HS kể trước lớp
- Học sinh các nhóm thi đọc
Trang 81’
cho học sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên
cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
+Về nd : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
+Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
+Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- GV khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh
lên sắm vai
- Lớp nhận xét lời bạn kể
- GV nhận xét, khen ngợi
3.Củng cố: Giáo viên : qua giờ kể chuyện,
các em đã thấy : kể chuyện khác với đọc
truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác,
không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện
thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu
bộ, cử chỉ …
- Gọi 1 HS kể lại toàn bài
- ND chính của bài học là gì?
4 Dặn dò: Nhận xét thái độ học tập của học
sinh
-Nhận xét tiết học
- Chú ý, lắng nghe
- Học sinh kể chuyện lại toàn bài
- Nhận xét lời kể của bạn
-Lắng nghe
-Lắng nghe
- HS kể toàn bài
- HS trả lời.
-Lắng nghe
- Chú ý
Ngày soạn: 05/12/2010
Ngày dạy: 07/12/2010
Tiết 1 Thủ công
Tiết CT: 17
I.MỤC TIÊU:
-Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
-Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Các chử dán tương đối phẳng, cân đối
* Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ thẳng và đều nhau Các chữ dàn phẳng, cân đối
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Trang 9Giáo viên: Lê Văn Bửu 9
1.GV: SGV, Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ (nếu có)
2.HS: Vở bài tập thủ công 3, giấy màu, kéo, hồ dán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’
28’
1.Kiểm tra bài cũ: cắt, dán chữ E :
- Gọi HS trình bày chữ e đã làm ở tiết trước
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Tuyên dương những em thực hiện tốt
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Cắt, dán chữ VUI VẺ
b.Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ VUI VẺ,
yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét :
+ Nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán các chữ
V, U,I, E
- Giáo viên nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt chữ
c.Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu :
* Bước 1 : Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi.
- GVtreo tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ lên
bảng
- Giáo viên hướng dẫn : kích thước, cách kẻ, cắt các chữ
V, U,I, E giống như đã học
- Cắt dấu hỏi : kẻ dấu hỏi trong 1 ô vuông như hình 2a cắt
theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật sang mặt màu được
dấu hỏi ( Hình 2b )
* Bước 2 : Dán thành chữ VUI VẺ
- GV hướng dẫn HS dán chữ VUI VẺ theo các bước sau :
+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho cân đối trên
đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết cho
phẳng ( Hình 4 )
- GV vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện thao tác dán
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình kẻ,
- Trình bày
-Trình bày đồ dùng học tập
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi
- V, U,I, E
- Học sinh nhắc lại
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn Trả lời
a b Hình 2
- Chú ý, lắng nghe
- Quan sát
- Nhắc lại quy trình
Trang 101’
cắt, dán chữ VUI VẺ và nhận xét.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán
chữ VUI VẺ theo nhóm
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh gấp, cắt
chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh
3.Củng cố: Gọi 2-3 HS nêu lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI
VẺ
4 Dặn dò: Chuẩn bị : kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ ( tiết 2 )
- Nhận xét thái độ học tập của HS
- Nhận xét tiết học
- Thực hành
- Chú ý
- Trình bày sản phẩm
- Bình chọn sản phẩm đẹp
- Lắng nghe
- HS nhắc lại quy trình
- Lắng nghe
- Chý ý
- Lắng nghe
Tiết 2 Toán
Tiết CT: 82
I.MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ <, >, = “
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3 (dòng 1), 4
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: SGK, bảng phụ để giải bài tập
2.HS: SGK, vở tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
5’
28’
1 Kiểm tra bài cũ: Tính giá trị của biểu
thức ( tiếp theo )
- Giáo viên kiểm tra 4 quy tắc tính giá trị
của biểu thức đã học
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét sự chuẩn bị học sinh
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài: Luyện tập( trang 82.)
- Nêu mục tiêu yêu cầu bài học
- Ghi tựa bài
* Hướng dẫn thực hành :
+ Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết lên bảng : 238- ( 55- 35 ) và yêu
cầu HS đọc
- 4 HS đọc lại quy tắc
- HS chú ý
- Lắng nghe
- Chú ý
- Mở SGK
- HS đọc
- Cá nhân : Biểu thức