Dạy bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học - Nghe giới thiệu.. b Giới thiệu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn: - [r]
Trang 1Tuần: 17
Thứ ngày Tiết ngày Tiết bài Môn dạy Đầu bài dạy
4 81 Toán - Tính giá trị của biểu thức (Tiếp theo)
Hai
6 / 12
5 17 Đạo đức - Biết ơn các thương binh, liệt sĩ (Tiết 2)
1 33 Thể dục - Bài tập RLTTCB Trò chơi: “Chim về tổ”
Ba
7 / 1
2 17 LTVC - Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy - GD BVMT
3 17 Mĩ thuật - Vẽ tranh: Đề tài Chú bộ đội
Tư
8 / 1
Năm
9 / 1
2 17 Âm nhạc - Học hát: Dành cho địa phương tự chọn
3 17 Tậâp làm văn- Viết về thành thị, nông thôn – GD BVMT
Sáu
10 / 1
Trang 2Thứù hai ngày 6 tháng 12 năm 2010.
Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 33 - 17 Bài: Mồ Côi xử kiện
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
A- Tập đọc:
1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các từ: giảy nảy, lạch cạch,…
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Nắm được nội dung truyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
B- Kể chuyện:
1/ Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, kể tiếp lời bạn
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TẬP ĐỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT HS về bài Về quê ngoại.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Mồ Côi xử kiện
b) Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhắc nhở để HS sửa lỗi phát âm, ngắt
nghỉ hơi đúng
- Nhận xét
c) HD tìm hiểu bài:
+ Chủ quán kiện bác nông dân chuyện gì?
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
- Nghe giới thiệu
- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc từng đoạn nối tiếp
+ Luyện đọc từ Giải nghĩa các từ
- Đọc từng đoạïn trong nhóm
- 3 nhóm đọc ĐT
+ Bác vào quán hít mùi thơm của thịt
+ “Tôi chỉ vào quán ngồi chờ … gì cả” + Vì bác nông dân phải bồi thường 10 đồng
Trang 3hai đồng tiền bạc đủ 10 lần?
+ Em thử đặt một tên khác cho câu
chuyện
- HD nêu nội dung câu chuyện
d) Luyện đọc lại:
- Chọn, đọc diễn cảm đoạn 3 rồi HD
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
- Nhận xét
+ Vị quan toà thông minh; Phiên xử thú vị; Aên “hơi” trả “tiếng”
- Nêu được nội dung
- Nghe, nhận xét cách đọc
- Thi đọc đoạn 3
- Thi đọc toàn bài theo vai
- Nhận xét, bình chọn
KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Dựa vào 4 tranh kể lại được từng đoạn của câu
chuyện; các em khá kể được toàn bộ câu chuyện
Mồ Côi xử kiện.
2 HD kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:
- HD HS quan sát và kể từng đoạn theo tranh
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
- Nhận xét về nội dung và cách thể hiện
- Nghe và tìm hiểu yêu cầu
- Quan sát 4 tranh minh hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện và nêu nội dung từng tranh
- 3 HS kể mẫu 3 đoạn theo tranh
- Kể trong nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
4 Củng cố: - Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nhậïn xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại cho người thân nghe
-Toán Tiết: 81
Bài: Tính giá trị của biểu thức
I- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu thảo luận cho bài tập 1
Trang 4III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Nêu lại cách tính giá trị biểu thức qua bài tập cụ thể: 12 + 36 x 4, …
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:Nêu MT của tiết học
b) Giới thiệu quy tắc tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc đơn:
- Nêu biểu thức 30 + 5 : 5
- Nếu muốn thực hiện 30 + 5 trước thì
ta dùng ký hiệu dấu ngoặc ( ) Người
ta quy ước: Nếâu biểu thức có dấu
ngoặc thì trước tiên phải thực hiện
phép tính trong ngoặc Biểu thức (30 +
5) : 5 đọc là: “mở ngoặc, 30 + 5, đóng
ngoặc, chia cho 5”
(30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
- HD biểu thức 3 x (20 – 10) tương tự.
c) Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- Nhận xét
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Nhận xét
Bài 3:
- HD để HS nêu được các bước giải
- Tóm tắt:
- Chấm một số vở, nhận xét
- Nghe giới thiệu
- Nêu cách tính rồi tính vào nháp
- Quan sát và nhận xét
- Nêu lại cách làm
- 1 em lên bảng trình bày, rồi cả lớp làm vào nháp
* Nêu lại quy tắc
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày trước lớp
- Làm bài vào vở, 4 em lên bảng giải
a) (65 + 15) x 2 = 80 x 2 b) (74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 160 = 30
48 : (6 : 3) = 48 : 2 81 : (3 x 3) = 81 : 9 = 24 = 9
- Nhận xét và sửa chữa
- Đọc yêu cầu đề, nêu các bước giải rồi giải
Bài giải:
Số ngăn có ở hai tủ: 4 x 2 = 8 (ngăn) Số sách xếp trong mỗi ngăn:
240 : 8 = 30 (quyển)
Đáp số: 30 quyển sách
- Trao đổi chéo vở kiểm tra
- Thử giải theo cách khác
Trang 5- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm
Trang 6Đạo đức Tiết: 17 Bài: Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
1 Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước.
2 HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
3 HS có thái độ kính trọng, biết ơn và quan tâm giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS khá, giỏi tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ
do nhà trường tổ chức.
II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:
- Vở BT Đạo đức 3
- Một số bài hát về chủ đề bài học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra về nội dung bài Biết ơn thương binh, liệt sĩ (ở tiết 1)
3 Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học (Tiết 2)
b) Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh
hùng ở BT 4
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ tìm hiểu:
+ Người trong tranh là ai?
+ Kể về gương chiến đấu, hy sinh đó
+ Hát hoặc đọc thơ về người anh hùng đó
- Nhận xét, tóm tắt lại các tấm gương anh hùng đó
c) Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra, tìm hiểu các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương
- Tóm tắt, nhận xét và nhắc nhở HS tích cực ủng hộ, tham
gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa
d) Hoạt động 3: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện … về chủ
đề “Biết ơn các thương binh, liệt sĩ”
- Nhận xét
- Nghe giới thiệu bài
- Thảo luận nhóm
- Trình bày trước lớp
- Các nhóm tổng hợp điều tra
- Trình bày trước lớp
- Hát, múa,…đọc thơ về chủ đề
4 Củng cố:
- Kết luận chung: Thương binh, liệt sĩ là người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc
Chúng ta phải ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm tích cực của mình
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Thực hiện lòng biết ơn đối với thương binh, liệt sĩ
- Sưu tầm, tìm hiểu về nền văn hoá, cuộc sống và học tập, về nguyện vọng,… của thiếu nhi một số nước trên thế giới
Trang 7Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010 Thể dục Tiết: 33
Bài: Bài tập rèn luyện tư thế và
kỹ năng vận động cơ bản – Trò chơi: “Chim về tổ”
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập các động tác ĐHĐN: tập hợp hàng ngang, dóng hàng; đi theo nhịp 1-4 hàng dọc Yêu cầu biết cách thực hiện các động tác
Ghi chú: Đi theo nhịp (nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải).
- Ôn tập các RLTTCB đã học: đi vượt chương ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu biết cách thực hiện các động tác (khi đi chuyển hướng, thân người tự nhiên)
- Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Phương tiện: còi, chuẩn bị sân chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Chơi trò chơi”Làm theo hiệu lệnh”.
* Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
- Ôn các động tác đội hình đội ngũ và kỹ
năng RLTTCB
- Chơi trò chơi “Chim về tổ”.
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập: Ôn luyện bài RLTTCB và bài
TD PTC
10’
12’
8’
5’
x x x x x
x x x x x (1)
- x x x x x
x x x x x (2)
- Thực hiện cả lớp
- x x x
x x
x x
x x
x x x
- Các tổ thi đua thực hiện đúng, đẹp
- x x x
x x
x x
x x
x x x
Trang 8Tự nhiên và Xã hội Tiết: 33
Bài: An toàn khi đi xe đạp
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình trong sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: HS nói một số hoạt động chính ở làng quê, đô thị
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học
b) Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm
* MT: HS hiểu ai đi đúng, ai đi sai Luật Giao thông
* TH: - Chia nhóm, nêu yêu cầu: Quan sát hình và nêu
ai đi đúng, ai đi sai?
- Nhận xét
c) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* MT: HS biết Luật GT đối với người đi xe đạp
* TH: Nêu yêu cầu: Ta phải đi thế nào mới đúng Luật?
- Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần
đường dành cho người đi xe đạp, không đi ngược chiều
+ Em hãy nêu hậu quả nếu đi xe không đúng quy định.
d) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
* MT: Thông qua trò chơi nhắc cho HS có ý thức chấp
hành Luật Giao thông
* TH: - HD cách chơi: Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay
trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
Trưởng trò hô:
+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay
+ Đèn vàng: Quay chậm
+ Đèn đỏ: Dừng quay
- Nghe giới thiệu bài
- Thảo luận theo nhóm
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm
- Trình bày trước lớp
- Tự nêu
- Lắng nghe
- Chơi thử
- Chơi trò chơi, ai sai sẽ bị phạt
4 Củng cố: - HS liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn HS thực hiện an toàn giao thông
Trang 9Chính tả Tiết: 33
GD BVMT – Trực tiếp
I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả Vầng trăng quê em và trình bày rõ ràng, đúng hình
thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền từ, các tiếng có vần dễ lẫn (BT2b)
- GD BVMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường, có ý thức BVMT.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Băng giấy viết BT 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ khó ở tiết trước: lưỡi cày, thẳng hàng, thuở bé,…
- Nhận xét bài viết tiết trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nghe - viết : Vầng trăng quê em
b) Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- HD tìm hiểu nội dung: Vầng trăng đang
nhô lên được miêu tả như thế nào?
- GD BVMT: Thiên nhiên nước ta tươi
đẹp, từ những sự vật gần gũi, mộc mạc
Ta phải biết yêu quý thiên nhiên.
- HD nhận xét chính tả
* Đọc cho HS viết
* Chấm, chữa bài
c) HD làm bài tập:
Bài tập 2b: ăt / ăc
- Nhận xét, chốt lời giải:
+ mắc - bắc mạ, gặt
+ mặc - ngắt.
- Nghe giới thiệu
- Nghe GV đọc đoạn cần viết
- Đọc lại bài CT
+ Trăng óng ánh, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Nêu biện pháp bảo vệ thiên nhiên phù hợp
- Nhận xét chính tả
- Viết ra nháp những từ khó, từ dễ viết sai
* Viết vào vở
* Kiểm tra, sửa lỗi chính tả
- Nêu yêu cầu bài tập
- Chuẩn bị nhanh ở nháp rồi 3 em thi làm nhanh
- Nhận xét và sửa chữa
4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các từ còn sai; HTL câu ca dao.
Trang 10Toán Tiết: 82
Bài: Luyện tập
I- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vật dụng để xếp hình
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT HS về việc học thuộc các quy tắc tính giá trị của biểu thức
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Luyện tập
b) Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Ghi từng biểu thức lên bảng
- Nhận xét
Bài 2:
- HD thực hiện từng cặp biểu thức
a) (421 – 200) x 2 = 221 x 2
= 442
421 – 200 x 2 = 421 – 400
= 21
- Chấm một số vở, nhận xét
Bài 3: >, <, =
- HD và yêu cầu HS làm được dòng 1.
- HD HS giải tại lớp dòng còn lại nếu có
điều kiện; hoặc cho HS về nhà làm
- Nhận xét và cho HS làm bài vào vở
Bài 4: Xếp hình
- Nghe giới thiệu bài
- Làm bài vào vở, 4 em lên bảng giải lần lượt từng biểu thức rồi nêu lại các bước
- Nhận xét, sửa chữa
- Quan sát, nêu sự khác nhau
- Làm bài vào vở
- Kiểm tra chéo vở
- Thảo luận nhóm 4
- Trình bày trước lớp
(12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3
69 31
11 + (52 – 22) = 41 120 < 484 : (2 + 2)
41 121
- Tự xếp hình
4 Củng cố: - Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm
Trang 11Thủ công Tiết: 17 Bài: Cắt, dán chữ VUI VẺ
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Các chữ
dán tương đối phẳng, cân đối
-Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy trình kĩ thuật, các nét chữ
thẳng và đều nhau Các chữ dán phẳng, cân đối.
- HS yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ
II/ GV CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ VUI VẺ; tranh quy trình.
- Giấy thủ công, kéo, hồ,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT phần chuẩn bị của HS.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Cắt, dán chữ VUI VẺ
b) HD quan sát, nhận xét:
- Giới thiệu mẫu chữ VUI VẺ và tranh quy
trình các chữ đã học và HD quan sát
- Nhận xét
c) HD gấp, cắt:
- Dựa vào tranh quy trình và thao tác mẫu:
Bước 1: Kẻ chữ VUI VẺ;
Bước 2: Cắt chữ VUI VẺ;
Bước 3: Dán chữ VUI VẺ.
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
d) Thực hành:
- Nêu yêu cầu sản phẩm cần đạt được
- Quan sát, giúp đỡ thêm
- Nhận xét
- Nghe giới thiệu
- Quan sát, nêu tên các chữ cái
- Nhận xét khoảng cách giữa các chữ
- Nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ: V, U, E, I.
- Quan sát
- Nêu lại các bước làm
- Lắng nghe để có hướng phấn đấu cố gắng
- Thực hành dựa vào quy trình và trang trí theo nhóm
- Trình bày sản phẩm
- Nhận xét, bình chọn
4 Củng cố: - Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm; chuẩn bị cho bài Cắt, dán chữ VUI VẺ (Tiết
2)
Trang 12Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010 Tập đọc Tiết: 34
Bài: Anh Đom Đóm
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: lan dần, lặng lẽ, long lanh, rộn rịp,…
- Ngắt nghỉ hơi hợp lý, đúng nhịp khi đọc các dòng, các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó có trong bài
- Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.
3 Học thuộc lòng 2 -3 khổ thơ trong bài thơ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài trong sách
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Mồ Côi xử kiện.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Anh Đom Đóm
b) Luyện đọc:
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ
- HD luyện đọc, giải nghĩa từ, kết hợp
nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng
c) HD tìm hiểu bài:
+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
+ Đom Đóm thấy cảnh gì trong đêm?
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom
Đóm có trong bài?
d) HD học thuộc lòng bài thơ:
- Đọc diễn cảm toàn bài và HD đọc
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
- HD học thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ
- Nhận xét
- Nghe giới thiệu bài
- Nghe, nhận xét giọng đọc
- Đọc từng câu trước lớp
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc ĐT toàn bài
+ Lên đèn đi gác
+ Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm + Tự nêu
- 2 em thi đọc bài
- Học thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ trong bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
4 Củng cố: - Bài thơ nói lên điều gì?
- Nêu nhận xét tiết học