-Yeâu caàu 2HS ngoài caïnh nhau thaûo luaän ñeå tìm taát caû caùc hình chöõ nhaät trong hình, sau ñoù goïi teân hình vaø ñoä daøi caùc caïnh cuûa moãi hình.. -Chöõa baøi vaø cho ñieåm H[r]
Trang 1Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TT)
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Giúp HS biết thực hiện tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc -Kĩ năng : - Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
-Thái độ : -Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
-Học sinh : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 80
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm
+Giới thiệu bài:
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện tính giá trị của
biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu
thức
+Cách tiến hành: (10 phút,bảng phụ)
-GV viết lên bảng 2 biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá trị của hai biểu thức
trên
-Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến cách
tính giá trị của hai biểu thức khác nhau
-Nêu cách tính giá trị của hai biểu thức có dấu ngoặc “
Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc thì trước hết
ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.”
-Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu
thức: 30 + 5 : 5 = 31
-Vậy khi tính giá trị của biểu thức , chúng ta cần xác
-3 HS lên bảng làm bài
-HS thảo luận và tìm cách tínhvà trình bày ý kiến của mình
Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức
(30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7 -Giá trị của hai biểu thức khác nhau
Trang 2định đúng dạng của biểu thức đó , sau đó thực hiện phép
tính theo đúng thứ tự
-Viết lên bảng biểu thức 3 x ( 20 – 10 )
-GV tổ chức cho HS học thuộc lòng quy tắc
*Hoạt động 2: Luyện tập , thực hành
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính giá trị của các biểu thức.
+Cách tiến hành: (10 phút,bảng phụ)
-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở , 1 HS lên bảng làm
bài
-GV sửa bài và cho điểm HS
*Hoạt động 3: Giải toán có lời văn
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
+Cách tiến hành: (10 phút,bảng phụ )
-GV gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu bạn chúng ta phải
làm gì?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò: ( 3phút)
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
các biểu thức
-HS nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức này và thực hiện:
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30
-4 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vỏ
-Có 88 bạn chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
- Có 88 bạn chia đều thành 2 đội, mỗiđội xếp đều thành 4 hàng
- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?-Chúng ta phải biết mỗi đội có bao nhiêu bạn
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Trang 3ToánLUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :-Kiến thức :-Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức Xếp hình theo mẫu.so sánh giá trị của biểu thức với một số.
-Kĩ năng : -Rèn KN tính giá trị của các biểu thức đơn giản và giải các bài toán có liên quan.-Thái độ : -Trình bày sạch đẹp
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động:(5 phút) : Hát
+KTBC: -GV KT các bài tập đã giao về nhà trong tiết 81
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài: LUYỆN TẬP
3.Các H Đ chính: *H Đ 1: Tính giá trị của biểu thức.
+Cách tiến hành: (15 phút )
-Bài 1:-GV yêu cầu HS nêu cách làm bài sau đó tự làm bài
vào vở
-GV chữa bài và cho điểmHS
-Bài 2 :-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó hai em ngồi gần nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu thức :
450 – (25 - 10) và biểu thức 450 – 25 – 10
-Theo em tại sao giá trị của hai biểu thức này lại khác nhau
trong khi đó có cùng dấu , cùng số?
-Vậy khi tính giá trị của các biểu thức , chúng ta cần xác
định đúng dạng của các biểu thức đó, sau đó thực hiện các
phép tính theo đúng thứ tự
*Hoạt động 2: So sánh biểu thức với một số
+Cách tiến hành: (15 phút, bảng phụ )
-Bài 3 :-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Viết lên bảng ( 87 + 3 ) : 3 … 30
-Để điền được đúng dấu vào chỗ trống, chúng ta cần làm
gì?
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức ( 87 + 3 ) : 3
-Yêu cầu HS so sánh 30 và 30
-Vậy chúng ta điền dấu bằng
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại vào vở
-Yêu cầu HS tính
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 4 :-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó 2HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4/
Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị biểu
-3 HS lên bảng làm bài
-Thực hiện tính trong ngoặc trước.-4 HS lên bảng làm bài , HS cả lớplàm bài vào vở
-Làm bài và kiểm tra bài của nhau
-Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-Vì thứ tự thực hiện các phép tính này khác nhau
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Chúng ta cần thực hiện tính giá trị của các biểu thức ( 87 + 3 ) : 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 30
-( 87 + 3 ) : 3 = 90 : 3 = 30
Trang 4ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức :-Giúp HS củng cố về thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số(có nhớ 1 lần), củng cố về biểu tượng đường gấp khúc
- Kĩ năng :Aùp dụng tính giá trị biểu thức để giải các bài toán có liên quan
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
- Học sinh : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 82
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
+Giới thiệu bài:
LUYỆN TẬP CHUNG
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức
+Mục tiêu: Biết tính giá trị của các biểu thức.
+Cách tiến hành:( 20 phút, bảng phụ )
- Bài 1:
-GV yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của các biểu thức
sau đó tự làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
- Bài 2 : ( Bỏ dịng 2 )
-GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với bài 1
-GV chữa bài và cho điểm HS
- Bài 3: : ( Bỏ dịng 2 )
-GV cho HS nêu cách làm và tự làm bài
-3 HS lên bảng làm bài trên bảng
-4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71 b) 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104
a/ 123 x ( 42 - 40 ) = 123 x 2 = 246 b/ 72 : ( 2 x 4) = 72 : 8 = 9-Cả lớp làm vào vở
Trang 5-Chữa bài và cho điểm HS.
4/ GV nêu yêu cầu bài tập
GV treo bảng phụ lên yêu cầu HS nối mỗi số ơ vuơng với
vào biểu thức đúng
*Hoạt động 2 : Giải toán có lời văn
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng gải toán có lời văn.
+Cách tiến hành:( 10 phút,VBT )
- Bài 5 :
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu cái bánh?
-Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
-Mỗi thùng có mấy hộp?
-Bài tập yêu cầu gì?
-Muốn biết có bao nhiêu thùng cam ta phải biết được
điều gì?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
-Chữa bài và cho điểm HS
4/
Củng cố - dặn dò ( 3phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
- Có tất cả 800 cái bánh
- Mỗi hộp xếp 4 cái bánh
- Mỗi thùng có 5 hộp
-Có bao nhiêu thùng cam?
-Phải biết có bao nhiêu hộp bánh Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh?
-1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiCách 1:
Số hộp bánh xếp được là:
800 : 4 = 200 (hộp)Số thùng bánh có là:
200 : 5 = 40 (thùng)Đáp số : 40 thùng bánhCách 2 :
Số bánh của 1 thùng có là:
4 x 5 = 20 (cái bánh)Số thùng cam có là:
800 : 20 = 40 (thùng cam)Đáp số : 40thùng cam
Trang 6Toán HÌNH CHỮÕ NHẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức :-Giúp HS nắm được : Hình chữ nhật có 4 cạnh trong đó 2 cạnh ngắn bằngnhau,
hai cạnh dài bằng nhau Bố góc của hình chữ nhật đều là 4 góc vuông
- Kĩ năng : -Biết vẽ và ghi tên hình chữ nhật
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ
- Học sinh : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 83
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2 / Giới thiệu bài:
HÌNH CHỮÕ NHẬT
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật
+Mục tiêu: Nmắđược đặc điểm của hình chữ nhật, cách
vẽ, cách gọi tên hình chữ nhật
+Cách tiến hành:( 10 phút, HCN )
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS gọi
tên hình
GV giới thiệu : Đây là hình chữ nhật ABCD
-Yêu cầu cầu HS dùng thước để đo độ dài các cạnh của
hình chữ nhật
-Yêu cầu HS so sánh độ dài của cạnh AB và CD
-Yêu cầu HS so sánh độ dài của cạnh AD và CB
- Yêu cầu HS so sánh độ dài của cạnh AD và AB
*Giới thiệu: Hai cạnh AB và CD được coi là hai cạnh dài
của hình chữ nhật và hai cạnh này có độ dài bằng nhau
-Vậy hình chữ nhật có hai cạnh dài bằng nhau AB = CD
và hai cạnh ngắn bằng nhauAD = BC
-Yêu cầu HS dùng êke để kiểm tra góc của hình chữ
nhật ABCD
-3 HS lên bảng làm bài trên bảng
-HS trả lời: Hình chữ nhật ABCD, hình tứ giác ABCD
Trang 7-GV vẽ 1 số hình lên bảng và yêu cầu HS nhận diện đâu
là hình chữ nhật
-Yêu cầu HS nêu lại đặc điểm của hình chữ nhật
*Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
+Mục tiêu: Nhận biết, kẻ vẽ một số hình chữ nhật.
+Cách tiến hành:( 15 phút)
- Bài 1:
-Yêu cầu HS tự nhận biết hình chữ nhật sau đó dùng
thước để kiểm tra lại
-Chữa bài và cho điểm HS
- Bài 2:
-GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài các cạnh của các
hình chữ nhật sau đó báo cáo kết quả
- Bài 3:
-Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm tất cả các
hình chữ nhật trong hình, sau đó gọi tên hình và độ dài
các cạnh của mỗi hình
-Chữa bài và cho điểm HS
- Bài 4 :
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4/
Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về hình chữ nhật
-Hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh nắgn bằng nhau và có
4 góc đều là 4 góc vuông
-Các hình MNPQ và hình RSTU là các hình chữ nhật, các hình còn lại không phải là hình chữ nhật
-HS dùng thước đo:
Độ dài MN = QP = 4cm;
Độ dài MQ = NP = 2cmĐộï dài AB= DC = 5cmĐộï dài AD = BC = 3cm
-Các hình chữ nhật là ABCD, AMND,MBCN
-HS tự làm bài
Trang 8ToánHÌNH VUÔNG
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức : -Giúp HS biết được hình vuông là hình có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằngnhau
- Kĩ năng :Biết vẽ hình vuông trên giấy có ô vuông
- Thái độ:Tự tin khi học toán
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ, thước.
- Học sinh : SGK , thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1 Khởi động ( 5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra bài tập đã giao về nhà của tiết 84
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài
HÌNH VUÔNG
3/ Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu hình vuông.
+ Mục tiêu :Nắm đựơc đặc điểm của hình vuông.
+ Cách tiến hành :(10 phút, thước kẻ )
-GV vẽ lên bảng 1hình vuông, một hình tròn, một hình
chữ nhật, một hình tam giác
-Yêu cầu HS đoán về góc các đỉnh của hình vuông (Theo
em góc các đỉnh ở hình vuông là các góc như thế nào? )
-Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra kết quả ước lượng góc
sau đó đưa ra kết luận: Hình vuông có 4góc ỡ đỉnh đều là
4 góc vuông.
-Yêu cầu HS ước lượng và so sánh độ dài các cạnh của
hình vuông, sau đó dùng thước để kiểm tra lại
*Kết luận: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.
-GV yêu cầu HS liên hệ trong thực tế tìm những vật có
dạng hình vuông
-Yêu cầu tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hình
vuông và hình chữ nhật
* Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
-3 HS làm bài trên bảng
-HS tìm và gọi tên các hình vẽ trong các hình GV đưa ra
-Các góc ở các đỉnh của hình vuông đều là các góc vuông
-Độ dài 4 cạnh của hình vuông bằng nhau
-Chiếc khăn mùi soa, viên gạch hoa
-Giống nhau: Đều có 4 góc vuông.Khác nhau:Hình chữ nhật có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau còn hình vuông có 4 cạnh đều bằng nhau
Trang 9+ Mục tiêu :Nhận biết, đo và vẽ hình vuông.
+ Cách tiến hành :(15phút, thước )
Bài 1 :
-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầuHS làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 2 :
- yêu cầu HS nêu lại cách đo sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-Yêu cầu HS vẽ hình như hình mẫu vào vở
-Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra các góc vuông có trong
hình mẫu rồi ghi các góc vuông đó vào các chỗ chấm
4/ Củng cố – dặn dò ( 5 phút )
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
các biểu thức
-HS dùng thước và êke kiểm tra từnghình , sau đó báo cáo kết quả với GV:
+Hình ABCD là hình chữ nhật không phải là hình vuông
+Hình MNPQ không là hình vuông vìcác góc ở đỉnh không phải là các gócvuông
+Hình EGHI là hình vuông vì 4 cạnh đều bằng nhau, 4 góc đều là các góc vuông
- Làm bài và báo cáo kết quả
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS tự vẽ hình vào vở
Trang 10Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
Tập đọc - Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ MỤC TIÊU: A.Tập đọc:
-Kiến thức :-Hiểu nghĩa các từ mới sau phần chú giải : công đường, bồi thường…
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện :Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông minh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác
nông dân thật thà
-Kĩ năng : -Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng : công đường, vịt rán, miếngcơm, giãy nảy, trả tiền.…
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
-Thái độ: - Cần phải sống thật thà, không gian dối
B.Kể chuyện :
-Rèn kĩ năng nói:-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe:-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể.
-Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn.
II/ CHUẨN BỊ: -GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động :(5 phút) : Hát
-GV gọi 2 HS lên đọc bài Về quê ngoại và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài TĐ- KC : MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết)
3.Các hoạt động chính: A.TẬP ĐỌC
*Hoạt động 1 : Luyện đọc:
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng
+Cách tiến hành:(25 phút ,tranh minh hoạ,bảng phụ)
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
-GV treo tranh
-Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
b).Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+Đọc từng câu:
-GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu
-GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS đọc còn sai
+Đọc từng đoạn trước lớp.
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm -Cả lớp quan sát
-HS đọc từng câu theo dãy HS khác lắng nghe bạn đọc và rút ra từ
khó ,bạn đọc còn sai
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt )
Trang 11-GV lưu ý HS đọc các câu:
Bác này đã vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn
quay,/ gà luộc,/ vịt rán / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài
xét cho.//
Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một
bên / “hít mùi thịt” ,/ một bên/ “ nghe tiếng bạc ”.// Thế
là công bằng.//
-GV kết hợp giải nghĩa từ được chú giải trong sách giáo
khoa : công đường, bồi thường…
-GV có thể yêu cầu HS đặt câu với từ bồi thường.
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và hướng dẫn
các nhóm đọc đúng
-GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
-GV khen nhóm đọc tốt
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
+Mục tiêu :Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Câu
chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự
thông minh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông
dân thật thà
+Cách tiến hành :(15 phút , tranh )
-GV yêu cầu HS đọc lại cảbài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:Trong chuyện
có những nhân vật nào?
-Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
-Theo em nếu ngửi hương thơm của thức ăn trong quán
có phải trả tiền không ? Vì sao?
- Bác nông dân đã đưara lý lẽ như thế nào khi tên chủ
quán đòi tiền?
-Lúc đó Mồ Côi hỏi bác điềugì?
-Bác nông dân trả lời ra sao?
-Chàng Mồ Côi đã phán quyết như thế nào khi bác nông
dân công nhận là mình đã hít thức ăn trong quán ?
-Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe chàng
Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền?
-Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân trả tiền cho
chủ quán bằng cách nào?
-HS đặt câu với từ bồi thường.
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS thi đọc
-HS đọc theo yêu cầu của GV
-Truyện có 3 nhân vật: Mồ Côi, bác nôngdân và tên chủ quán
- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
-2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
-Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không?
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thức ăn trong quán
-Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
-Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền
-Mồ Côi yêu cầu bác nông dân cho 2 đồng vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần
Trang 12-Vì sao chàng Mồ Côi lại bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần?
-Vì sao tên chủ quán không cầm được 20 đồng của 20
đồng của bác nông dân mà vẫn tâm phục , khẩu phục?
-Em hãy thử đặt 1 tên khác cho chuyện
-GV kếtluận: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh,tài trí
của Mồ Côi Nhờ sự thông minh tài trí mà Mồ Côi đã
bảo vệ được bác nông dân thật thà
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 5 phút )
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 em Yêu
cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
B KỂ CHUYỆN (20 phút )
1/
Gv nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ dựa gợïi ý và
kể lại toàn bộ câu chuyện
2/
Xác định yêu cầu:
-GV yêu cầu HS đọc phần yêu cầu phần kể chuyện trang
141 , SGK
3/ Kể mẫu:
-GV yêu cầu HS kể mẫu nội dung tranh 1.nhắc HS kể
đúng nội dung tranh minh hoạ và chuyện , ngắn gọn và
không nên kể nguyên văn như lời của chuyện
-Nhận xét phần kể của học sinh
4/ Kể theo nhóm:
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS và yêu
cầu mỗi em kể chuyện cho các bạn trong nhóm nghe
5/ Kể trước lớp: -GV tổ chức cho HS thi kể chuyện.
-Tuyên dương nhóm kể tốt
*Sau mỗi lần 1 HS kể ,GV và HS nhận xét nhanh theo
các yêu cầu sau :
-Về nội dung :Kể có đủ ý đúng trình tự không ?
-Về diễn đạt :Đã nói thành câu chưa ? Dùng từ có phù
hợp không ?
-Về cách thể hiện :Giọng kể và điệu bộ
4/ Củng cố –dặn dò : ( 3phút)
-Em có suy nghĩ gì về người thành phố ( người nông
thôn)?
-Vì chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng,bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc đủ 10 lần mới đủ 20 đồng
-Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ: một bên “hít mùi thịt” một bên “ nghe tiếng bạc ” thế là công bằng
+Vị quan toà thông minh.
+Phiên toà đặc biệt.
-1 HS đọc yêu cầu
- HS thi đọc chuyện theo vai, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS kể , cả lớp nhận xét:
Xưa có chnàg Mồ Côi thông minh được nhân dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm , có một lão chủ quán đưa 1 bác nôngdân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
-HS kể chuyện trong nhóm
-HS thi kể chuyện trước lớp
-HS tự do phát biểu ý kiến
Trang 13-GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS vềnhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
Tập đọcANH ĐOM ĐÓM
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ khó ở phần chú giải cuối bài: đomđóm, chuyên cần, cò bợ , vạc …
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của
anh Đom Đóm Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm , tác giả còn cho
chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộc sống các loài vật ở nông thôn
-Kĩ năng : -Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ : chuyên cần, ngủ, lặnglẽ, quay vòng, bừng nở
-Biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và các khổ thơ
- Thái độ:Yêu quê hương của mình
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bảng viết sẵn câu thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện :Mồ
Côi xử kiện và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài
ANH ĐOM ĐÓM
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu thơ ,khổ thơ
+Cách tiến hành ( 15 phút ,tranh minh hoạ,bảng phụ)
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà HS đọc
chưa chính xác
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
-3 HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ Và rút ra từ các bạn đọc sai -HS luyện đọc các từ khó theo hướngdẫn của GV
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
Trang 14(1 đến 2 lượt ) GV nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng
trong các khổ thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn so
với mỗi dòng thơ
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài
(đom đóm, chuyên cần, cò bợ , vạc …)
-GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Mục tiêu : HS hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa
của bài thơ
+ Cách tiến hành : ( 10 phút, tranh )
-GV gọi HS đọc lại toàn bài lần 2
-Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
-Công việc của anh Đom Đóm là gì?
-Anh Đom Đóm đã làm những công việc của mình với
thái độ như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết điều
đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
*Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
+
Mục tiêu : HS học thuộc lòng cả bài thơ tại lớp
+
Cách tiến hành : ( 10 phút , bảng phụ)
-GV hướng dẫn học sinh học thuộc lòng tại lớp từng câu
ca dao theo PP xoá dần bảng
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc bài thơ theo hình thức
đọc tiếp sức
-GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc tốt
4/
Củng cố - dặn dò : ( 3phút)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
-Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi và luyện đọc
-HS thi đọc
-HS cả lớp đọc thầm bài thơ
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm những công việc của mình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chămchỉ Những câu
thơ cho biết điều này là: Anh Đom Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ.
-Anh thấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ,thấy thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước lóng lánh
-HS học thuộc theo hướng dẫn của GV
-HS thi học thuộc cả bài thơ
Trang 15Môn: Tập đọc Tiết: 68 ( Tuần 17 ) Bài : ÂM THANH THÀNH PHỐ
Sách giáo khoa : Tập 01 Trang 146.
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ khó : vi-ô-lông, pi-a- nô, Bét-tô-ven…
-Nắm được nội dung câu chuyện: Bài văn cho ta thấy sự ồn ã, náo nhiệt của
- Thái độ: -Yêu quý thành phố nơi mình sinh sống…
CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc,tranh minh hoạ
Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc bài thơ :Anh Đom Đóm và trả lời câu hỏi
về nội dung bài thơ
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài
ÂM THANH THÀNH PHỐ
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu dài
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ )
a GV đọc mẫu toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà HS đọc
chưa chính xác
-3 HS đọc thuộc bài thơ và trả lời câuhỏi
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1 câu và rút ra từ các bạn đọc sai
-HS luyện đọc các từ khó theo hướngdẫn của GV
Trang 16+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp (GV
chia bài thành 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1đoạn )
-GV hướng dẫn HS luyện đọc 1 số câu dài
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
-Gv kết hợp giải nghĩa các từ khó ở cuối bài : vi-ô-lông,
pi-a- nô, Bét-tô-ven…
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
-GV yêu cầu HS đọc cả bài
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+
Mục tiêu: HS hiểu nội dung của bài và trả lời được các
câu hỏi sau bài
+
Cách tiến hành: ( 10 phút, tranh )
-GV đọc lại toàn bài lần 2
-Hằng ngày anh Hải nghe thấy những âm thanh nào?
Tìm những từ ngữ tả âm thanh ấy
-Các âm thanh trên nói lên điều gì về cuộc sống thành
phố?
*Hoạt động 3 Luyện đọc lại (5 phút)
-GV cho 2 HS khá đọc lại cả bài
-GV gọi 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn Cả lớp và GV
nhận xét
* Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về đọc lại bài,chuẩn bị bài sau
-HS đọc chú giải cuối bài
-3 HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc theo yêu cầu của GV
-HS thi đọc giữa các nhóm
-2 HS đọc cả bài
-HS cả lớp đọc thầm bài -HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: tiếng ve, tiếng kéo của người bán thạtbò khô, tiếng còi ô tô xin đường, tiếng còi tàu hoả, tiếng bánh sắt lăn trên đường ray, tiếng đàn vi-ô-lông, pi-a-nô
-Tiếng ve kêu rền rĩ, tiếngkéo lách tách của người bán thịt bò khô, tiếng còi ô tô xin đường gay gắt, tiếng còi tàu hoả thét lên, tiếng bánh xe sắt lăntrên đường ray ầm ầm
-Cuộc sống ở thành phố rất ồn ào náonhiệt Tuy vậycon người thành phố cũng có lúc được thưởng thức những âm thanh âm ả, bình yên, nhẹ nhàng của đàn vi-ô-lông, pi-a-nô làm cho cuộc sống dễ chịu,bớt căng thẳng
-HS tự luyện đọc
-3 HS luyện đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 17Nhận xét qua bài dạy :
Giáo viên Học sinh :
Chính tả ( NV ) VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Nghe-viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em.
-Kĩ năng :Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: d/ r / gi, ăc / ăt
-Thái độ:Trình bày sạch đẹp
* GDMT: GVGDHS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta , từ đĩ cĩ ý thức bảo vệ
mơi trường
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 2.
-Học sinh :Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG D Ạ Y H Ọ C
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết bảng con các từ khó của tiết trước:
lưỡi, mhững , thẳng băng, nửa chừng , đã già…
-GV sửa chữa,nhận xét
2.Giới thiệu bài
Nghe –viết bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
+Mục tiêu : Nghe-viết đúng, chính xác bài chính tả
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ ,bảng
con ,VBT)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài Chính tả
-Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?
* GDMT: Qua bài đọc HS thấy được cảnh thiên nhiên
trên đất nước ta rất đẹp Vì vậy chúng ta phải yêu quý
cảnh thiên nhiên và qua đĩ các em phải cĩ ý thức bảo vệ
mơi trường thiên nhiên luơn xanh sạch đẹp
* Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-HS viết từ khó vào bảng con
- HS lắng nghe
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
-Đoạn văn có 7 câu
-Những chữ đầu câu, đầu đoạn
-Bài viết được chia thành 2 đoạn
Trang 18* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được
-GV sửa cho HS
-HS viết từ khó vào bảng con: vầng trăng, luỹ tre, giấc ngủ…
*GV đọc chính tả cho HS viết.
-GV đọc bài cho HS viết bài.GV theo dõi ,uốn nắn tư
thế ngồi viết của HS
*Chấm ,chữa bài:
-GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm tra bài
của bạn
-GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
+Mục tiêu : Phân biệt d/ r / gi, ăc / ăt.
+ Cách tiến hành (10 phút, bảng phụ, vở BT )
Bài 2:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – dặn dò (5 phút)
-GV nhận xét tiết học
-HS nghe và viết bài vào vở
- HS đổi tập và soát lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài
-2HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vàoVBT
-Đọc lại lời giải và làm bài tập vào vở
+Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh trên mây
Vừa thanh vừa dẻo lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người
(Là cây mây)
Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liềnTháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(là câygạo)+Tháng chạp thì mắc trồng khoaitháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng càTháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bằc mạ , thuận hoà mọi nơiTháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng.-Làm bài vào VBT
- HS đọc bài làm của mình