TUẦN 28 Ngày soạn 02/4/2021 Ngày giảng T2, 05/4/2021 CHÀO CỜ Toán Tiết 136 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I MỤC TIÊU * Sau bài học, HS biết So sánh được các số trong phạm vi 100 000 Tìm được số[.]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: 02/4/2021
Ngày giảng: T2, 05/4/2021
CHÀO CỜ -
Toán Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động (3- 5 phút)
- Tổ chức trò chơi: Hòm thư di động
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi:
Cả lớp hát bài hát sau đó cùng nhau
truyền một hộp thư Khi kết thúc bài hát
hộp thư trên tay ai, bạn đấy sẽ là người bốc
thăm và trả lời câu hỏi:
+ Ôn về các số trong phạm vi 10000 và
so sánh các số có ba chữ số
Trang 2số trong phạm vi 100000 như thế nào cô
trò mình cùng tìm hiểu bài bài học ngày
- Vì sao điền dấu < ?
GV: Khi so sánh 2 số tự nhiên với nhau ta
+ Vì sao ta điền như vậy?
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau
- Nếu hai số có hàng trăm bằng nhauthì ta so sánh đến hàng chục Số nào cóhàng chục lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu hai số có hàng chục bằng nhauthì ta so sánh đến hàng đơn vị Số nào
có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu hai số có hàng nghìn , hàng trăm,hàng chục, hàng đơn vị bằng nhau thìhai số đó bằng nhau
- HS nêu :
- Nghe
Trang 3trong phạm vi 100 000 ta cần lưu lưu ý:
+ Số nào nhiều chữ số hơn thì số đó lớn
hơn Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé
- Học sinh hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
10 001 có năm chữ số
+ 35276 > 35 275 vì hai số có hàngchục nghìn, nghìn, trăm, chục bằngnhau nhưng hàng đơn vị 6> 5
số 98516 có hàng nghìn là 9
Trang 4- 1 HS đọc
- HS làm bài, 2 HS làm bảng phụa) Số 92386 là số lớn nhất
b)Số 54370 là số bé nhất
+ Số 92 386 có hàng chục nghìn lớnnhất
+ Số 54 370 có hàng chục nghìn nhỏnhất
+ Số 8258 là số bé nhất trong 4 số vì
nó có 4 chữ số các số còn lại có 5 chữ
số So sánh hàng chục nghìn của các sốcòn lại thì số 16 999 có hàng chụcnghìn bé nhất, 2 số còn lại đều có hàngchục nghìn là 3 Ta so sánh 2 số còn lạivới nhau thì đựơc 30 620 < 31 855 vì
Trang 5- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Hiểu được nội dung câu chuyện
* Năng lực:
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác,
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động: (5’)
- GV tổ chức thi kể chuyện
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- HS tham gia thi
- HS đại diện các tổ lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
* Sau bài học, HS:
Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan
* Năng lực:
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
* Phẩm chất:
Trang 6- Nhận xét đánh giá
2 Khám phá: (32’)
a Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk
+ Nêu nội dung tranh?
- Gv nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
- Ghi bảng tên bài
b Luyện đọc:
+ Đọc mẫu: Gv đọc diễn cảm toàn bài
+ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
Luyện đọc câu:
- Lần 1: Yêu cầu học sinh đọc từng câu,
giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh
phát âm sai
- Lần 2: Hướng dẫn HS luyện đọc các từ
khó viết trên bảng lớp
Luyện đọc đoạn: Bài chia mấy đoạn?
- Lần1: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước
lớp + HD đọc câu văn dài:
“ Tiếng hô/ “ bắt đầu” // vang lên Các vận
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồnđó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
Trang 7- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2.
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
C Từ: Xem lại bộ móng
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như
thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
* Để bảo vệ muông thú chúng ta cần làm
gì?
d Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói
nhanh ND từng tranh
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,
kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Không bắn phá, ô nhiễm môi trườngsống của chúng
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắmnhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do
bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 83.Vận dụng: (3’)
* Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
* Củng cố (1’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởngchừng như nhỏ thì sẽ thất bại
-TIẾNG ANH
GV CHUYÊN DẠY -
ĐẠO ĐỨC Tiết 28: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
* Sau bài học, Học sinh hiểu:
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nước ; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Giải quyết vấn đề- sáng tạo
- Năng lực điều chỉnh hành vi Năng lực phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế xã hội
* Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước
* GDBVMT; GDTNMTBĐ; SDLNTK&HQ; ĐĐHCM
II CÁC KĨ NĂNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của các bạn.
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng chăm sóc cây trồng và vật nuôi ở nhà và nhà trường
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến chăm sóc cây trồng và vật nuôi ở nhà
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 9+ Em đã làm gì để thể hiện tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (27’)
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài
b Các hoạt động:
Hoạt động1: Xem tranh
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận:
* Kể tên các thứ cần thiết trong đời sống
hàng ngày?
* Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ
như thế nào?
* Em nghĩ mình sẽ thế nào nếu năm ngày
không có nước uống?
+ Nước có vai trò như thế nào đối với con
người?
+ Nước có phải là nguồn tài nguyên vô
tận không?
* Đối với vùng biển, đảo nước ngọt có
vai trò như thế nào?
* Nước có vai trò quan trọng như vậy
chúng ta cần sử dụng nước như thế nào
cho hợp lí?
GV: Nước là nhu cầu thiết yếu của con
người, đảm bảo cho trẻ sống và phát triển
tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho học sinh và
nêu yêu cầu bài tập
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm :
pháp luật
- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác làhỏi mượn khi cần; chỉ sử dụng khi đượcphép; giữ gìn, bảo quản khi sử dụng
- Học sinh theo dõi và ghi tên bài vào vở
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện nêu ý kiến
- VD: Nước, lương thực, điện, xăng dầu
- Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng,
có ý nghĩa quyết định đối với cuộc sống và phát triển kinh tế vùng đặc biệt là vùng biển, đảo, nơi đây rất hiếm nước ngọt Chính vì vậy mà mọi người cần giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nhất là ở vùng biển, đảo
- Nguồn nước không phải là vô hạn, cầnphải giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm,hiệu quả Thực hiện sử dụng (năng lượng)nước tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường vàgia đình Tuyên truyền mọi người giữ gìn,tiết kiệm và bảovệ nguồn nước Phản đốinhững hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiếtkiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước (gây
ô nhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãngphí, không đúng mục đích, )
- Học sinh thảo luận và phát biểu kết quảthảo luận
Trang 10a) Tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh giếng
nước ăn
b) Đổ rác bừa bãi ở bờ ao, bờ hồ
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực
a) Không nên vì sẽ làm bẩn nước giếng,
ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
b) Không nên vì làm ô nhiễm nguồn
nước
c) Nên vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước
không bị nhiễm độc
d) Không nên vì lãng phí nước sạch
e) Nên vì để bảo vệ nguồn nước không bị
ô nhiễm
* Ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
=> Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp
phần về tài nguyên thiên nhiên, làm cho
môi trường thêm sạch, đẹp góp phần bảo
vệ môi trường
3 Vận dụng: (3’)
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm tự liên hệ:
+ Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ
* Bảo vệ nguồn nước hằng ngày trong
cuộc sống là thể hiện đức tính gì?
GV: Gd cho hs tính tiết kiệm theo gương
Bác Hồ đức tính : cần, kiệm, liêm, chính
4 Thực hành (2’)
- Vì sao không nên làm ô nhiễm nguồn
- Không vứt rác bừa bãi, dùng nước tiếtkiệm
Trang 11- GD học sinh cần phải bảo vệ nguồn
nước sạch trong cuộc sống hàng ngày
TIẾNG ANH
GV CHUYÊN DẠY -
Toán Tiết 137 LUYỆN TÂP.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
* Bài tập 4: Không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động (3- 5 phút)
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi:
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 2 bạn
Trong thời gian một bài hát nối tiếp
nhau điền kết quả đúng và nhanh nhất,
đội nào làm xong đội đó sẽ thắng cuộc
Điền dấu >; <; = vào chỗ chấm
6000 3000 14005 1400 + 5
67895 67869 26107 19720
HS tham gia trò chơi
6000 > 300014005 =1400 + 5
Trang 12số trong phạm vi 100 000 Hôm nay
chúng ta tiếp tục củng cố kiến thức này
qua tiết Luyện tập trang 148
- GV viết tên bài lên bảng
+ Số nào nhiều chữ số hơn thì số đó lớnhơn Số nào có ít chữ số hơn thì số đó béhơn
+ Nếu 2 số có chữ số bằng nhau thì sosánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải
+ Nếu hai số ở cùng chữ số và từng cặpchữ số ở cùng một hàng đều giống nhauthì hai số đó bằng nhau
Trang 13- Học sinh hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
Vậy khi tính nhẩm các số trong phạm
vi 100000 như thế nào thì cô trò mình
cùng chuyển sang bài 3
Trang 14- Đại diện nhóm trình bày.
bé hơn 99 999 (vì số liền sau số 99 999 là
số 100 000 là số có 6 chữ số.)+ Vì tất cả các số có 5 chữ số đều lớn hơn
10 000 (vì số 10 000 là số liền sau của sốlớn nhất có 4 chữ số 9999.)
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, 4 HS làm bảng phụ
83264916
3410
b 1410 ; 3978+ 5727 > 3410
-Chính tả Tiết 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
a + 32542473
5727
Trang 15I MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS biết:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Rèn kĩ năng viết, trình bày đúng hình thức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi bảng tên bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
+) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài viết
- Gọi học sinh đọc lại
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung:
+ Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào?
+ Bài học Ngựa Con rút ra là gì?
- Luyện viết tiếng khó:
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn phải viết
- Bài học: Đừng bao giờ chủ quan
- Học sinh đọc thầm bài, tìm và nêu các từ khó
- 2 học sinh lên bảng Lớp viết bảng con
- Bài viết gồm 3câu
- Các chữ cái đầu bài, đầu đoạn văn, đầu câu, tên riêng của các con vật
- Học sinh lắng nghe, thực hiện theo
Trang 16- Đọc lại bài viết
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và làm
bài vào bảng phụ
- Tổ chức nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng, rủ
sau lưng, sắc nâu sẫm, trời lạnh buốt,
+ Bài tập chính tả phân biệt những âm gì?
- Chuẩn bị bài sau: Cùng vui chơi
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc
- Học sinh viết bài vào vở ôly
- Soát lỗi trong bài viết của mình
- Học sinh đổi chéo vở tự soát lỗi và sửa lỗi
- 1 em đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- 2 học sinh lên bảng làm bài
TẬP ĐỌC TIẾT 56: CÙNG VUI CHƠI
I MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS:
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các
em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
- Hiểu nghĩa các từ mới: quả cầu giấy
- Trả lời được các câu hỏi trong bài Học thuộc lòng bài thơ
Trang 17* Năng lực:
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Hoạt động khởi động (5’)
- Gọi 4 HS kể lại câu chuyện “Cuộc chạy
đua trong rừng” và trả lời câu hỏi theo
từng đoạn
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi?
+ Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Khởi động: (32’)
a Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK)
- GV nêu mục tiêu tiết học
+ Bài chia mấy khổ thơ?
- Lần 1: Luyện đọc và luyện ngắt hơi
đúng nhịp thơ:
- 4 HS tham gia thi kể lại câu chuyện
+ Phải đến bác thợ rèn xem lại bộ móng
Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồđẹp
+ Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả cao trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha
- Đừng bao giờ chủ quan cho dù là việc nhỏ nhất
- Cả lớp nghe, nhận xét
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nghe và ghi tên bài vào vở
- Học sinh chú ý nghe để nắm được cách đọc
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi HS 2 dòng thơ (2lần)
- 4 khổ thơ
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi
Nắng vàng trải khắp nơi Chim ca trong bóng lá
Trang 18+ Lần 2: Luyện đọc và giải nghĩa từ: quả
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
- Đọc thầm khổ thơ 1,2,3 trả lời câu hỏi:
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào?
- Yêu cầu đọc thầm khổ 4, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là thế
nào?
GV: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra
chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh
mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên
HS chăm chơi thể thao, chăm vận động
trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui
hơn và học tốt hơn
d Học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh
luyện đọc khổ 1, 2:
- Gọi học sinh đọc đoạn 1,2 Nhận xét
- Luyện học thuộc lòng: GV xóa dần từng
khổ thơ
- GV nhận xét
3 Vận dụng: (3’)
+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Ra chơi em thường chơi trò chơi gì ?
- Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh,
đá rất dẻo, cố gắng để cầu bay trên sân, không bị rơi xuống đất
- Học sinh đọc thầm:
+Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần sảngkhoái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Học sinh lắng nghe, nêu giọng đọc cả bài
và từng đoạn: giọng vui tươi, nhẹ nhàng, thoải mái
- 2 em đọc trước lớp Nhận xét
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài
Trang 19+ Em và các bạn chơi như thế nào?
4 Thực hành (1’)
- GV liên hệ giáo dục HS nên vận động
nhẹ nhàng, không căng thẳng và cần đoàn
- Tự chủ- tự học Giải quyết vấn đề- sáng tạo
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, Toán ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Bé đến lớn : 24 555; 24 556; 24557;
24 558+ So sánh các số trong phạm vi 100 000
- HS nhắc lại tên bài
Trang 20Vậy để tìm được thành phần chưa biết của
phép tính thì cô trò mình cùng chuyển sang
bài tập 2
Bài tập 2: ( Nhóm đôi - Cả lớp)
- Đọc yêu cầu: Tìm x
- Học sinh hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
x = 5618 + 636
x = 6254c) x 2 = 2826
x = 2826 : 2
x = 1413d) x : 3 = 1628
x = 1628 3
x = 4884+ Trong phép tính cộng X là số hạng chưabiết Phép tính trừ X là số bị trừ
Trang 21- Đọc yêu cầu: Cho 8 hình tam giác, mỗi
hình như hình sau Xếp thành hình theo
mẫu
- Học sinh hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
100 000 giải toán tìm thành phần chưa biết
của phép tính và giải bài toán có lời văn
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Trong 8 ngày , đội đó đào được baonhiêu mét mương,
- 1 HS tóm tắt bài toánTóm tắt
Trang 22- Nhận xét
+ Để tìm được 8 ngày đào được bao nhiêu
mét mương ta phải tìm như thế nào?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
=> GV: Đây là dạng toán rút về đơn
vị.Tìm các thành phần chưa biết trong
phép tính trong phạm vi 100 000
- Dặn dò
+ Ôn lại cách sắp xếp thứ tự các số trong
phạm vi 100 000
+Giải toán tìm thành phần chưa biết của
phép tính và giải bài toán có lời văn
8 ngày đào số mét mương là:
105 8 = 840(m ) Đáp số: 840 mét.+ Để tìm được 8 ngày thì trước tiên ta phảitìm được 1 ngày đào được bao nhiêu mét Sau đó ta lấy số mét của 1 ngày nhân với 8 ngày cần tìm
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- HS lắng nghe
-TIẾNG ANH
GV CHUYÊN DẠY -
Luyện từ và câu Tiết 28: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS:
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhânhóa (BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Khởi động: (5 phút)
- Tổ chức trò chơi: Các bạn cùng khởi động
Trang 23nhé! Cô sẽ có 1 chiếc hộp, trong đó sẽ có
những phiếu ghi câu hỏi, khi nhạc nổi lên
chúng ta sẽ vừa hát vừa truyền tay nhau chiếc
hộp này Nhạc dừng lại mà chiếc hộp ở trên
tay bạn nào thì bạn ấy sẽ được bốc thăm, nếu
bốc thăm vào câu hỏi nào thì sẽ trả lời câu hỏi
của cô, nếu trả lời đúng sẽ được nhận 1 phần
quà của cô Các bạn đã sẵn sàng chưa?
( Gv bật nhạc, và ngẫu nhiên ấn nhạc dừng
tùy vào vị trí học sinh có thể trả lời được, hs
bốc câu hỏi nào thì giáo viên chiếu câu hỏi
đó, đọc câu hỏi để học sinh trả lời, xong lại
tiếp tục bật nhạc và chơi tiếp)
Câu hỏi 1: Nhắc lại chúng ta đã được học
những cách nhân hóa nào?
-Gv cùng HS nhận xét, đánh giá
Câu hỏi 2: Nói 1 câu có hình ảnh nhân hóa
- Nhận xét bạn nói đúng yêu cầu chưa?
- Vì sao con đồng ý với bạn câu văn đó có
hình ảnh nhân hóa?
- GV: Qua phần khởi động, cô thấy các em đã
biết đặt câu có hình ảnh nhân hóa và đã biết
giải thích đâu là hình ảnh nhân hóa qua việc
trả lời câu hỏi vì sao?Cả lớp hãy dành 1 tràng
pháo vỗ tay thật lớn để thưởng cho mình nào
Để giúp các em cùng củng cố kiến thức về
nhân hóa và ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi
để làm gì? Chúng ta học bài hôm nay: Nhân
+ Tả các sự vật bằng những từ ngữdùng để tả người
+ Nói với các sự vật thân mật như nóivới con người
- 3 HS nói câu
Ví dụ: Chú gà trống khoác trên mình
bộ áo rực rỡ sắc màu
- Vì bạn đã gọi gà trống bằng chú vànói gà trống như con người cũng biếtmặc áo ạ
- Chú ếch con đang ngồi học bài bên
bờ sông
- Chị gió ơi! Chị gió ơi! Xuống đâychơi với chúng em nào?
Trang 24- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc đoạn thơ ở phần a
- Trong khổ thơ trên nhắc tới những sự vật
nào?
- Bằng vốn hiểu biết của mình bạn nào nói
cho cô và các bạn cùng nghe những điều em
biết về bèo lục bình?
- Gv chiếu hình ảnh bèo lục bình và giới
thiệu
- Trong khổ thơ có từ sình vậy con hiểu từ
Sình trong câu thơ Bứt khỏi sình đi dạo như
- Bằng vốn hiểu biết của mình bạn nào nói
cho cô và các bạn cùng nghe những điều em
biết về chiếc xe lu?
- Gv chiếu hình ảnh về chiếc xe lu và giới
thiệu
- BT 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Hs nhắc lại đoạn thơ nhắc đến
những sự vật nào?
- Đúng rồi, đoạn thơ trên nhắc tới 2 sự vật đó
là bèo lục bình, chiếc xe lu Vậy các sự vật
đã tự xưng là gì? Và cách xưng hô ấy có tác
dụng gì ? Sau đây chúng mình cũng thảo luận
theo nhóm 4, chúng ta hãy thảo luận theo các
yêu cầu sau, cô mời 1 bạn đọc yêu cầu, (GV
chiếu yêu cầu trong vở bài tập)
- Bây giờ cô yêu cầu các em thảo luận và
hoàn thành bài tập vào vở bài tập, 1 nhóm
làm vào bảng phụ giúp cô, thời gian thảo luận
- HS quan sát
- bùn lầy
- HS quan sát
- HS đọc- xe lu
- là một loại xe cơ giới nhằm làmcho đất được chặt lại, độ bền chặt củađất tăng lên để đủ sức chịu tác độngcủa tải trọng, chống nún, nứt nẻ vàchống thấm,