Về kiến thức - Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan.. - Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.. - Phân biệt khí metan với
Trang 1Ngày soạn: 06/02/2019
Ngày giảng: 11/02/2019
Tiết 45
Bài 36: METAN CTPT: CH4 NTK: 16
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỷ khối so với không khí
- Tính chất hoá học: Tác dụng với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy)
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
2 Về kỹ năng
- Quan sát TN, hiện tựng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Viết PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp thu nhận kiến thức về tính chất của metan
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, hiểu ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của bạn
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa, phát triển trí tưởng tượng không gian
4 Về thái độ và tình cảm
- Tích cực trong học tập, yêu thích bộ môn hóa học
5 Những năng lực cần hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, giao tiếp…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông
qua môn hóa học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống…
*) Tích hợp giáo dục
- Giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu: Có ý thức trồng cây, gây rừng, không đốt các chất thải ra ngoài môi trường, sử dụng nguyên liệu sạch, an toàn
- Giáo dục cho HS giá trị đạo đức yêu thương con người, tôn trọng sản phẩm lao động do con người tạo ra
- Học sinh có trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác cùng bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên Mô hình phân tử metan dạng rỗng, đặc, bộ lắp ghép mô hình, TN biểu
2 Học sinh Nghiên cứu trước bài.
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 2- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thí nghiệm nghiên cứu…
- Kĩ thuật: Chia nhóm, hoàn thành nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Gọi 3 HS lên bảng viết CTCT của các chất sau:
HS1: C3H8, C3H6
HS2: C4H10, C4H8
HS3: C5H10
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động (3’)
- Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề cho bài mới Tạo cho HS hứng thú, yêu thích
bộ môn
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, kiến thức thực tế
- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi …
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ…
- GV: Metan là một trong những nguồn nguyên liệu
quan trọng cho đời sống và cho công nghiệp Vậy
metan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào?
- HS lắng nghe
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (7’)
- Mục tiêu: Biết được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của metan
- Tài liệu và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT – KN, máy tính, bảng tuần hoàn …
- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm …
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi …
- Hình thức tổ chức: theo nhóm, cá nhân
Hoạt động nhóm (2 bàn/nhóm)
Quan sát tranh hình
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ cách lấy
metan trong tự nhiên
? Trong tự nhiên metan tồn tại ở đâu?
- HS :Trong tự nhiên metan có trong bùn ao,
mỏ khí…
Cho HS quan sát lọ đựng metan
? Metan có tính chất vật lí gì?
I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
1 Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, trong bùn ao, khí bioga
2 Tính chất vật lí
Metan là chất khí, không màu, không
Trang 3? Cách thu khí metan?
- GV chuẩn kiến thức
mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong
nước…
HĐ2: Tìm hiểu về công thức cấu tạo (7’)
- Mục tiêu: Biết được công thức cấu tạo của metan
- Tài liệu và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT – KN, máy tính, bảng tuần hoàn …
- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm …
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi …
- Hình thức tổ chức: theo nhóm, cá nhân
Hoạt động cả lớp
Quan sát mô hình
- Cho HS lắp mô hình phân tử Metan dạng
rỗng và dạng đặc
- HS lắp mô hình phân tử Metan dạng rỗng và
dạng đặc
- Giới thiệu: Hình dung nguyên tử C là quả
cầu màu đen, H là màu trắng, thanh nối là
những liên kết
2 nhóm lắp mô hình dạng đặc
2 nhóm lắp mô hình dạng rỗng
? Nhận xét về các liên kết trong phân tử
Metan?
- Có 4 liên kết đơn
II Cấu tạo phân tử
H
H - C - H
H
→ Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn C- H
HĐ3: Tìm hiểu về tính chất hóa học (18’)
- Mục tiêu: Biết được tính chất hóa học
- Tài liệu và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT – KN, máy tính, bảng tuần hoàn …
- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm …
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi …
- Hình thức tổ chức: theo nhóm, cá nhân
Trang 4Thí nghiệm nghiên cứu
- GV làm TN biểu diễn: Đốt metan, dùng
ống nghiệm úp lên phía trên ngọn lửa
- Hoặc cho HS xem TN qua đoạn phim
? Nêu hiện tượng quan sát được và rút ra
nhận xét?
- HS quan sát được: Metan cháy → khí
cacbonic làm đục nước vôi trong
- Gọi 1 HS lên bảng viết PTHH
- Bổ sung: Phản ứng toả nhiều nhiệt, hỗn hợp
- Liên hệ các vụ nổ ở mỏ than
=> Liên hệ giáo dục đạo đức (3 ph):
- Các vụ nổ khí CH4 và sản phẩm của PƯ đã
gây ô nhiễm môi trường, từ đó HS có trách
nhiệm tuyên truyền các biện pháp an toàn lao
động khai thác than trong hầm mỏ, hợp tác
đoàn kết cùng cộng đồng có biện pháp bảo
vệ môi trường
- Nguyên nhân các vụ nổ lò than là do vụ nổ
khí Metan, thấy được vất vả, nguy hiểm của
người thợ mỏ, từ đó biết yêu thương tôn
trọng người công nhân mỏ và trân trọng sản
phẩm do con người tạo ra
- GV cho HS xem băng TN2
? Nêu cách tiến hành TN, hiện tượng và giải
thích?
dụng với Clo
? Viết PTHH dạng cấu tạo và dạng thu gọn?
- Phản ứng trên 1 nguyên tử Cl thế vào chỗ
của nguyên tử H → gọi là phản ứng thế
? Phản ứng thế là gì?
* Lưu ý: PƯ thế khác với PƯ thế ở hoá vô cơ
tạo ra đơn chất
- Khả năng liên kết giữa các nguyên tử H - C
1 Tác dụng với oxi
- TN: Đốt metan
- PTHH:
CH4 + 2O2 t o CO2 + 2 H2O
2 Tác dụng với Clo
- TN: (SGK/ tr114) PTHH:
+ Cl - Cl as H
H - C - Cl + HCl
H Viết gọn:
H
H H
H C
Trang 5thay thế tiếp nguyên tử H thứ 2, 3,.đến hết H.
? Hãy viết PTHH PƯ thế lần lượt đến hết H?
ánh sáng
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl Metylclorua
→ PƯ trên gọi là phản ứng thế
PƯ thế là phản ứng đặc trưng của metan
HĐ4: Tìm hiểu về ứng dụng (5’)
- Mục tiêu: Biết được ứng dụng của metan
- Tài liệu và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT – KN, máy tính, bảng tuần hoàn …
- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm …
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi …
- Hình thức tổ chức: theo nhóm, cá nhân
Hoạt động nhóm (2 bàn/nhóm)
Sơ đồ tư duy, hoàn thành nhiệm vụ
? Từ tính chất hoá học suy ra ứng dụng của
CH 4 ?
- Gọi HS khác nhắc lại
=> Liên hệ giáo dục đạo đức (3 ph):
? Dựa vào cơ sở khoa học nào mà metan
được sử dụng làm nhiên liệu ?
- GV: quá trình đốt cháy metan làm nhiên liệu
? Đề xuất biện pháp sử dụng metan có hiệu
quả góp phần hạn chế sự ảnh hưởng của
CH 4 đến “hiệu ứng nhà kính”?
tạo ra…
? Em hiểu gì về khí bioga?
- HS nêu được cách tạo ra khí bioga ở vùng
nông nghiệp vừa tiết kiệm vừa đảm bảo vệ
sinh, BVMT
- GV: giúp HS nhận thấy trách nhiệm tuyên
truyền cộng đồng biết để sử dụng
IV Ứng dụng
- Metan dùng làm nhiên liệu trong đời sống, sản xuất
CH4 + 2H2O t xt0 ,
- Dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác
4 Củng cố (7’)
?1 Metan có cấu tạo phân tử như thế nào? phản ứng gì đặc trưng gì?
Trang 6?2 HS làm bài tập 2 SGK / tr 116
PTHH đúng : d PTHH sai a,b,c
còn lại là khí H2
a) Viết PTHH
b) Tính phần trăn thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
Giải a) PTHH:
CH4 + 2O2 t o CO2 + 2H2O
x 2x
2H2 + O2 t o 2H2O y 0,5y b) n O2 = 96 : 32 = 3 mol 22,4x + 22,4y = 67,2 2x + 0,5y = 3 → x = 1, y = 2 %V CH4 = 100 33 , 33 % 2 , 67 4 , 22 1 %V H2 = 100 - 33,33 =66,67% 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’) - Học bài, làm bài tập 1,3,4 SGK/ tr 116 - Bài tập 3: Viết PTHH: CH4 + 2O2 t o CO2 + 2H2O Đổi số mol CH4 Dựa vào PTHH tính số mol O2 và số mol CO2 Tính thể tích các khí đó theo công thức V = n 22,4 - Đọc trước bài Etylen V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
-& -