1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hóa 9 tiết 61 62(tuần 33)

8 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 97,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tư duy - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; - Phát t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/04/2018

Tiêt 61 Bài 50 GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ

Công thức phân tử: Glucozơ C6H12O6 – PTK: 180

Saccarozơ C12H22O11- PTK: 342

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

Biết được :

 Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, ) của glucozơ và saccarozơ

2 Về kĩ năng

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật rút ra nhận xét về tính chất

vật lý của glucozơ và saccarozơ

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Về thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng

tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người

khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong

cuộc sống và yêu thích môn Hóa

- Hiểu biết về glucozơ, saccarozơ để biết cách sử dụng và có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người.

5 Định hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực thực hành hóa học

II Chuẩn bị

GV: - Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn

- Hoá chất: glucozơ, saccarozơ, nước

HS: Nghiên cứu trước nội dung bài

III Phương pháp

Quan sát, tìm tòi.

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp

Trang 2

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra: 10'

Từ etylen, viết sơ đồ và các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5

2HS lên bảng trình bày, HS ở dưới làm ra giấy

3, Bài mới:

- Gluxit là tên gọi chung của 1 nhóm có hợp chất hữu cơ thiên nhiên có công thức chung Cn(H2O)m Chất tiêu biểu và quan trọng nhất của gluxit là glucozơ

Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lý của glucozơ và saccarozơ

- Mục tiêu: HS nắm được trạng thái thiên nhiên của glucozơ và saccarozơ.

- Thời gian: 15 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

- Các em quan sát H5.9, theo dõi thông tin

? Trong tự nhiên glucozơ có ở đâu?

- Có trong hoa quả chín, có nhiều trong quả nho

(Glucozơ còn gọi là đường nho)

? Khi người thân của em bị ốm hoặc mệt các em

nên mua hoa quả như thế nào, loại hoa quả gì

thăm ốm cho phù hợp?

- Nho hoặc ăn nhiều hoa quả chín: cam, bưởi,

đưa hấu, đu đủ, vì trong đó chứa nhiều glucozơ

(đường đơn - đường cơ thể dễ hấp thụ)

? Trạng thái tự nhiên của glucozơ?

? Đường saccarozơ có nhiều ở đâu?

- GV giới thiệu nhiều loài thực vật chứa nhiều

đường saccarozơ như: Mía, củ cải đường, thốt

nốt

- GV: Những người mắc bệnh tiểu đường thì chỉ

nên ăn đường, thực phẩm và các loại hoa quả có

chứa đường glucozơ mà không được ăn đường,

quả chứa đường saccarozơ

- GV: Không nên ăn quá nhiều đường sẽ dẫn đến

tăng hiđrat trong máu, tăng nguy cơ béo phì, cản

trở hệ miễn dịch, ngăn cản hấp thu các dưỡng

chất quan trọng, gây bệnh về răng,

a) Trạng thái tự nhiên

- Có trong các bộ phận của cây, trong cơ thể người và động vật

- Có nhiều ở mía, củ cải đường, thốt nốt

CH 3 COOC 2 H 5

CH 3 COOH +R H

2 SO 4

+ O 2

men giấm

+H 2 O

C 2 H 4

Trang 3

? Người ta sản xuất đường từ đâu?

? Em hãy cho biết một số cơ sở sản xuất đường

ở Việt Nam? Người ta đã làm gì để tận dụng các

chất phế phẩm, chất thải quá trình sản xuất

đường?

- Sản xuất giấy, mì chính

? Chất thải của các nhà máy công nghiệp trên đã

ảnh hưởng gì đến môi trường? Em cần làm gì để

khắc phục ảnh hưởng đó?

Hoạt động 2: Tính chất vật lý

- Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lí của glucozơ và saccarozơ.

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

- Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, thí nghiệm.

GV: - Cho hs quan sát gói glucozơ

- hướng dẫn hs nếm, hoà tan

? Nhận xét về mặt tính chất vật lý của

glucozơ

? Khi cơ thể mệt, sau mổ người ta

thường truyền dung dịch gì?

-HS trình bày

GV: - Hướng dẫn các nhóm làm thí

nghiệm (nhớ lại nội dung yêu cầu về

nhà)

- quan sát màu sắc

- Hoà tan vào nước

? Độ tan trong nước lạnh, nước nóng?

-HS làm TN, trình bày

*áp dụng: Bài tập 1(SGK-154)

b) Tính chất vật lí

- Gluccozơ là chất kết tinh không màu, ngọt, dễ hoà tan

- Saccarozơ là chất kết tinh, không màu,

vị ngọt, dễ tan trong nước

4 Củng cố:(8’)

- bài số 3 (152 - sgk)

- làm bài 50.5 (sách bài tập) PT: 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + CO2

Để tạo ra 1 mol C6H12O6, cây xanh đã hấp thụ 2816 KJ

Tính nhiệt lượng mà cây xanh đã hấp thụ để tạo thành 1kg C6H12O6

=> 1mol 180g

as Clorophin

Trang 4

x 1000g => x = 5,56 (mol)

Q = 5,56 2816 = 15644,4 KJ

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học kỹ bài, chú ý liên hệ kiến thức thực tế.

- Phải nắm được các phản ứng quan trọng của C6H12O6: (Phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu)

- BTVN: 1 -> 4 (sgk) ; 50.1 -> 50.4 (SBT)

Ngày soạn: 08/04/2018

Trang 5

Tiết 62

Bài 50 GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

HS nắm được: Tính chất hóa học và ứng dụng của glucozơ và saccarozơ

2 Về kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật rút ra nhận xét về tính chất hóa học và ứng dụng của glucozơ và saccarozơ

- Viết được PTHH t.hiện chuyển hóa saccarozơ glucozơ ancol etylic Axit axetic

- Tính khối lượng glucozơ trong PƯ lên men khi biết hiệu suất của quá trình

3 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Về thái độ và tình cảm

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong

cuộc sống và yêu thích môn Hóa

- Hiểu biết về glucozơ, saccarozơ để biết cách sử dụng và có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cộng đồng bảo vệ sức khỏe con người.

5 Định hướng phát triển năng lực

*Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; năng lực tự học; năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán hóa học; năng lực thực hành hóa học

II Chuẩn bị

GV: - Đèn cồn, kẹp, ống hút, ống nghiệm

- D2 saccarozơ (đường kính), AgNO3, NH3, H2SO4 l

HS: tìm hiểu nguyên liệu và quá trình làm đường kính

III Phương pháp: nghiên cứu, quan sát tìm tòi, hỏi đáp

IV, Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra:(5’)

Trang 6

HS1: Tính khối lượng glucozơ cần lấy để pha được 200ml dung dịch glucozơ 5% (biết D=1g/cm3

Đáp án: Khối lượng dd glucozơ là: 200.1 = 200(g)

Khối lượng glucozơ cần lấy: 200.5% = 10g

3 Bài mới(1’)

GV: Nhiều loại thực vật: mía, củ cải đường, Những nguyên liệu này cho ta sản phẩm nào mà trong thực tế các em đã được sử dụng

Hoạt động 1: III Tính chất hoá học

- Mục tiêu: HS nắm được tính chất hóa học của glucozơ và saccarozơ Rèn cho

HS kỹ năng viết PTHH Từ tính chất hóa học thấy được ứng dụng của nó trong đời sống sản xuất

- Thời gian: 25 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, nhóm.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Yêu cầu: Hoạt động cá nhân, nghiên cứu

thông tin mục 1/tr 151, ghi nhớ cách tiến

hành TN

- GV treo tranh:

D.d AgNO3 D.d glucozơ (2

ml) (1 ml)

- GV hướng dẫn cách tiến hành, 1 HS

t.hiên

? Nêu hiện tượng TN?

- GV hướng dẫn viết PTHH

? PƯ này có ứng dụng gì?

- Phản ứng được ứng dụng trong y học:

Kiểm tra bệnh nhân có bị tiểu đường

không, tráng gương, ruột phích…

? Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường?

? Em cần làm gì để tránh người thân

không bị bệnh tiểu đường?

- Trách nhiệm tuyên truyền cho người

thân ăn uống các chất có đường vừa phải,

không ăn quá nhiều…

1 Glucozơ

a, Phản ứng oxihoá glucozơ:

*) Thí nghiệm:

- Hiện tượng: Có chất màu sáng bạc bám ở mặt trong của thành ống

- GV: Đường glucozơ là đường dành nghiệm

Trang 7

cho người mắc bệnh tiểu đường.

? Đây là phản ứng oxi hoá khử, hãy

chỉ ra chất oxi hoá?

=> Vậy glucozơ bị oxi hoá thành axit

gluconic => PƯ đặc trưng của

glucozơ

- YC nghiên cứu thông tin, ghi nhớ

? Nêu tính chất 2 của glucozơ, viết

PTHH?

? Tính chất này có ƯD gì?

- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1:

? Nhận xét hiện tượng?

*Thí nghiệm 2:

+ GV: Gọi một HS nhận xét hiện

tượng?

- Có kết tủa Ag xuất hiện

- Nhận xét: Đã xảy ra phản ứng tráng

gương

- GV giới thiệu: Khi đun nóng dung

dịch Saccarozơ (có axít làm xúc tác),

Saccarozơ bị phân huỷ tạo ra glucozơ

và Fructozơ Gọi một HS viết PTHH

- GV giới thiệu về đường Fructozơ

GV: Những người mắc bệnh tiểu đường

không nên ăn đường Saccarozơ và các

loại quả chứa đường Saccarozơ

- PTHH:

0

C6H12O6(d.d) + Ag2Od.d  N  H3  ,t

C6H12O7(d.d) + 2Agr

=> PƯ trên gọi là phản ứng tráng gương

b, Phản ứng lên men rượu:

- PTHH:

C6H12O6(d.d)

0

COMenruou,3032C 2C2H5OHd.d+2

2(k)

2 Saccarozơ

C12H22O11+ H2OC6 12 6

to H O +

Hoạt động 3: Ứng dụng(10’)

- Mục tiêu: HS nắm được ứng dụng của glucozo.

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học giải quyết vấn đề.

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

GV: yêu cầu học sinh quan sát tranh

=> Nêu ứng dụng của C6H12O6, C12H22O11

? Quá trình tạo ra glucozơ trong cây xanh được

diễn ra ntn?

GV: 6CO2 + 6H2O C6H12O6 + CO2

- Là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm,

là thức ăn của người

Diệp lục ánh sáng

Trang 8

?Thường dùng C12H22O11 trong những hoàn cảnh

nào?

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sản

xuất C12H22O11 từ mía

4, Củng cố:(3’)

Hoàn thành các phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hoá:

Saccarozơ Glucozơ Rượu etylic Axit axetic

Etyl axetat Axetat natri

=> Chia các nhóm, kiểm tra đối chứng

Bài tập: Khi lên men glucozơ người ta thấy thoát ra 6,72 (l) CO2 (đktc)

a) Viết PTHH

b) Tính khối lượng glucozơ cần lấy biết H= 85%

Đáp án: nCO2 = 0,3 mol

PTHH: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 k

Theo PTHH nC6H12O6 = 1/2 nCO2 =0,15 mol

=> mC6H12O6 = 0,15 180 =27g

Vì H = 85% khối lượng glucozơ cần lấy: 27 100/85 = 32 g

5 Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học kỹ bài, luyện các pt phản ứng

- Bài tập về nhà: 1,4 (sgk - 152), 2,3,4(SGK-155)

d 2 C 12 H 22 O 11

tách chất tẩy màu Nước mía

ép chiết

C 12 H 22 O 11

Mía cây

cô đặc kết

Rỉ đường sx Rượu

Ngày đăng: 07/01/2022, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2HS lên bảng trình bày, H Sở dưới làm ra giấy    3, Bài mới: - Giáo án Hóa 9 tiết 61 62(tuần 33)
2 HS lên bảng trình bày, H Sở dưới làm ra giấy 3, Bài mới: (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w