III.Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp:1’ 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với bài mới 3.Bài mới: a.Lời giới thiệu:1’ Trong chương trình hóa học 8 đã đề cập đến hai loại oxit chính là oxit baz
Trang 1
Lí thuyết Luyện tập Thực hành Ôn tập Kiểm tra
Chương 3 Phi kim Sơ lược bảng tuần
III PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ:
Cả năm : 37 tuần (70 tiết) HỌC KỲ I: 19 tuần (36 tiết) HỌC KỲ II: 18 tuần (34 tiết)
17 Tuần đầu x 2 tiết/tuần = 34 tiết
2 Tuần cuối x 1 tiết/ tuần = 2 tiết 2 tuần đầu x 1 tiết/ tuần = 2 tiết 16 Tuần cuối x 2 tiết/ tuần = 32 tiết
Tiết Chương Bài Nội dung
CÁC LOẠI HỢP CHẤT
VÔ CƠ
Bài 1 Tính chất hóa học của oxit Khái quát về sự phân loại Oxit
Tiết 4
Bài 2 Một số oxit quan trọng (Lưu huỳnh đi oxit)
Trang 2Tiết 14 Bài 9 Tính chất hóa học của muối
Tiết 17 Bài 12 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
KIM LOẠI
Bài 15 Tính chất vật lý chung của kim loại
Bài 23 Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt
PHI KIM.SƠ LƯỢC VỀ
Bài 25 Tính chất chung của phi kim
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 29 Axit cacbonic và muối cacbonat
Tiết 39,40
Bài 31
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Tiết 41 Bài 33 Thực hành: Tính chất hóa học của phi kimvà hợp chất của chúng
HIĐROCACBON
- NHIÊN LIỆU
Bài 34 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Tiết 58 Bài 47 Thực hành : Tính chất của rượu và axit
2
Trang 3Kiểm tra viết
- Chuyển bài luyện tập về sau bài thực hành (gần sát tiết kiểm tra)
- Chuyển bài kiểm tra viết 1 tiết chương Hidrocacbon về cuối chương
- Chuyển bài kiểm tra viết 1 tiết chương dẫn xuất của hidrocacbon về tiết 60 (sau khi thực hành và luyện tập
Tiết: 01 Ngày dạy: 22/08/2011(9 3 )
23/08/2011(9 1 )
24/08/2011(9 2 )
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập
công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối Nhớ lại cách tính theo côngthức hoá học và phương trình hoá học
Trang 4- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2.Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học
- Rèn kĩ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp
3.Về thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học
II.Phương tiện dạy học:
a Lời giới thiệu:(1’)
Ta vừa làm quen với môn hóa học năm lớp 8 và ta cũng biết tầm quan trọng của môn hóa học cũng như các ứng dụng của chúng,trước khi bước sang chương trình hóa học 9 cô và các em sẽ cùng nhau đi ôn tập lại một số kiến thức quan trọng trong chương trình cũ,kiến thức này sẽ là nền tảng cho các em sau này.
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: (12’)
ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÁC NỘI DUNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN
- GV: Đặt các câu hỏi cho
HS nhớ lai kiến thức cũ
?Nhắc lại quy tắc hóa trị?
?Nhắc lại các khái niệm
Đồng(II) oxit, lưu huỳnh
trioxit, axit sunfuric, magie
nitrat, natri hiđroxit
Nêu lại các khái niệm cơ bản
- HS: Nghe hướng dẫn và hoàn thành bài tập 1
T
T Tên gọi Công thức Phân loại1
2345
Trang 5
Hoạt động 3: ÔN LẠI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN Ở LỚP 8 (20’)
n
m M M n m M
m
4,22.4
,22
A
M d
M
M
V C n C
n V V
II.Các công thức thường dùng:
– Các công thức thường dùng
dd
ct
m m C
Trang 6- GV: Yêu cầu HS nêu cách
giải bài toán tính theo công
- GV: Yêu cầu HS nêu các
bước giải và làm từng bước
- HS: Ghi bài tập vào vở
- HS: Nêu các bước tính theo công thức hóa học:
+ Tính khối lượng mol
+ Tính % các nguyên tố– Học sinh làm bài tập 2:
3 16 4 1 2 14
3
4NO
NH M
80 đ.v.C
%60
%10080
48
%
%5
%10080
4
%
%35
%10080
N
-
HS: Ghi baì tập vào vở
- HS: Nêu các bước và hoàn thành bài tập 3
Giả sử công thức của (A) là
NaxSyOz
Ta có:
4
%07,45
%10014216
1
%54,22
%10014232
2
%39,32
%10014223
y y
x x
Vậy công thức của (A): Na2SO4
- HS: Nêu các bước và hoàn thành bài tập 4
2HCl FeCl2 H2Fe
mol
5,
0 0,1mol 0,5mol 0,5mol
05,0n
mà
4,22
2 H
l V
mol n
n V
3 16 4 1 2 14
3
4NO
NH M
80 đ.v.C
%60
%10080
48
%
%5
%10080
4
%
%35
%10080
Giả sử công thức của (A) là
NaxSyOz
Ta có:
4
%07,45
%10014216
1
%54,22
%10014232
2
%39,32
%10014223
y y
x x
Vậy công thức của (A):
Na2SO4
Bài tập 3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142 Thànhphần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong A là:
%Na = 32,39%
%S = 22,54% ; còn lại là oxi.Hãy xác định công thức của A
GiảiGiả sử công thức của (A) là
NaxSyOz
Ta có:
4
%07,45
%10014216
1
%54,22
%10014232
2
%39,32
%10014223
y y
x x
Vậy công thức của (A):
Na2SO4
Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ
a Tính thể tích HCl cần dùng
b Tính thể tích khí thoát ra (đkc)
c Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch
Trang 74.Dặn dò:(1’)
- Xem trước bài mới “Tính chất hóa học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit”.
- Ôn lại khái niệm oxit,kim loại và phi kim
*Rút kinh nghiệm:
- Tuần:01 Ngày soạn: 23/08/2011 Tiết : 02 Ngày dạy: 25/08/2011(9 1 ) 26/08/2011(9 3 -9 2 )
I.Mục tiêu bài học: 1.Về kiến thức: - Học sinh biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng với mỗi tính chất - Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit axit và oxit bazơ là dựa vào tính chất hóa học của chúng 2.Về kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng 3.Về thái độ: - Giáo dục thái độ yêu thích môn học II.Phương tiện dạy học: 1.Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút - Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím 2 Học sinh: - Ôn lại bài Oxít lớp 8 và đọc trước bài mới III.Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp:(1’) 2.Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp với bài mới) 3.Bài mới: a.Lời giới thiệu:(1’) Trong chương trình hóa học 8 đã đề cập đến hai loại oxit chính là oxit bazo và oxit axit.Vậy chúng sẽ có nhứng tính chất hóa học nào?Tầm quan trọng của nó trong cuộc sống ra sao?để biết được điều đó thì cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu bài1 b.Các hoạt động chính:
Trang 8Hoạt động 1: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT (28’)
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm oxit axit và oxit bazơ;
nêu vd
1.Tính chất hóa học của oxit bazơ:
- GV: Vậy oxit axit và oxit bazơ có
những tính chất hóa học gì sau đây
lỏng có trong 2 ống nghiệm trên
vào hai mẩu giấy quỳ và quan sát
- GV:Yêu cầu các nhóm quan sát
và nêu hiện tương
- GV:Yêu cầu HS từ thí nghiệm
trên rút ra kết luận và viết ptpư
Ở ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra Chất lỏng
có trong ống nghiệm 1 không làm cho quỳ tím chuyển màu
Ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện tượng tỏa nhiệt, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
- HS: Nêu kết luận:
CuO không phản ứng với nước
CaO phản ứng với nước tạo
I Tính chất hóa học của oxit:
1.Tính chất của oxit bazơ:
a.Tác dụng với H 2 O.
CaOr+H2Ol Ca(OH)2
* KL: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (kiềm).VD:
Na2O+H2O 2NaOH
K2O+H2O 2KOHBaO+H2O Ba(OH)2
- GV: Lưu ý học sinh: những oxit
bazơ tác dụng với nước ở điều
Cho vào ống 1: bột CuO
Cho vào ống 2: bột CaO
thành dung dịch bazơ
CaOH2O 2NaOH
Một số oxit bazơ tác dụng vớinước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)
- Học sinh chú ý và viết phương trình phản ứng:
2 2
2 2
2 2
)(22
OH Ba O H BaO
KOH O
H O K
NaOH O
H O Na
c Tác dụng với oxit axit.
- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit muối.8
Trang 9 Dung dịch màu xanh lam là màu
của dung dịch đồng (II) Clorua
Dung dịch trong suốt là dung
dịch Canxiclorua
- GV:Qua phản ứng trên em rút ra
được kết luận gì?
- GV: Thông báo: bằng thực
nghiệm người ta đã chứng minh
được một số oxit bazơ: CaO, BaO,
Na2O, K2O… tác dụng với oxit
axit muối
- GV:Gọi học sinh viết phương
trình phản ứng
2 Tính chất hóa học của oxit axit:
- GV: yêu cầu HS lấy VD (nhớ lại
- GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ
giữa CO2 và Ca(OH)2 và giải thích
cơ chế PƯ để HS hiểu bản chất
- GV:Yêu cầu HS liên hệ thực tế:
- HS: Quan sát và nêu hiện tượng:
Bột CuO màu đen bị hòa tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch màu xanh lam
Bột CaO màu trắng bị hòa tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch trong suốt
- HS: viết phương trình:
O H CuCl HCl
)
(đen (dd) (ddmàu xanh)
O H CaCl HCl
- HS: Lấy vd
- HS: Lắng nghe
- HS: Viết pt
4 2 2
3
3 2 2
2
4 3 2
2 5
SO H O
H SO
SO H O
H SO
PO H O
H O
- HS:Liên hệ thực tế trả lời: trên
bề mặt xuất hiện lớp váng màu
)(
)()
(
3
2
r CaCO
l CO r
2.Tính chất hóa học của oxit axit.
a Tác dụng với nước:
Nhiều oxit axit tác dụng với nước dung dịch axit.Vd:
)(2
)(3)(4 3
2 5
2
dd PO H
l O H r O
b Tác dụng với dung dịch bazơ.
- Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
Trang 10Nước vôi trong để lâu ngày trong
không khí có hiện tượng gì? Viết
- GV: Yêu cầu học sinh so sánh
tính chất hóa học của oxit axit và
b Trong các oxit trên, chất
nào tác dụng được với:
- HS: So sánh
- HS: Làm bài tập
Hoạt động 2: KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT (7’)
- GV:Tính chất hóa học cơ bản
của oxit axit và oxit bazơ là tác
dụng với dd bazơ, dd axit →
Muối và nước Dựa trên tính chất
hóa học cơ bản này để phân loại
Al2O3– Oxit trung tính: CO, NO
4.Củng cố:(7’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Cho HS làm bài tập 2:
Hòa tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl có nồng độ CM.
a Viết phương trình hoá học
Trang 11
- Tuần: 02 Ngày soạn: 26/08/2011
Tiết: 03 Ngày dạy: 29/08/2011(9 3 )
30/08/2011(9 1 )
31/08/2011(9 2 )
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được những tính chất hóa học của Canxioxit (CaO)
- Biết được các ứng dụng của Canxioxit
- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2.Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học
3.Về thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu các hiện tượng hóa học gắn với cuộc sống
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Hóa chất: CaO, dung dịch HCl, H2O
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, ống hút,kẹp gỗ
- Tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công
2.Học sinh:
- Sưu tầm tư liệu về nghề sản xuất vôi ở địa phương
- Học bài cũ và xem trước bài mới
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(11’)
HS1: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết PTPƯ minh họa?
HS2: Chữa BT1 SGK tr.6
3.Bài mới:
a.Lời giới thiệu:(1’)
Trong tiết trước chúng ta đã được học về tính chất hóa học của oxit.Trong bài hôm nay chúng
ta sẽ đi vào cụ thể hơn về tính chất hóa học của một số loại oxit đó là Canxi oxit và Lưu huỳnh đioxit
b.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA, LÝ CỦA CAO (15’)
- GV:Từ bài tập 1, giáo
viên khẳng định CaO là
Oxit bazơ
- HS: Lắng nghe I.Tính chất của canxi oxit:
1.Tính chất vật lý:
– Là chất rắn, màu trắng, nóng
Trang 12- GV: Yêu cầu HS quan
sát một mẫu CaO và nêu
Thí nghiệm 1: Cho mẫu
nhỏ CaO vào ống nghiệm
phản ứng của CaO với
nước được gọi là phản
ứng tôi vôi
Ca(OH)2 tan ít trong
nước, phần tan tạo thành
Thí nghiệm 2: Cho mẫu
CaO vào ống nghiệm
nghiệp? Công nghiệp?
- GV thông báo: Để CaO
trong không khí ở nhiệt độ
thường, CaO hấp thụ CO2
Canxicacbonat Yêu cầu
học sinh viết phương trình
25850C
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
CaO tác dụng với dung dịch HCl, phản ứng tỏa nhiều nhiệt tạo thành dung dịch CaCl2
O H CaCl HCl
- HS: Lợi dụng tính chất này để khử chua đất trồng trọt; xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóachất
- HS: Chú ý để viết phương trìnhphản ứng:
CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r)
- HS: Nêu kết luận: CaO là một oxit bazơ
chảy ở nhiệt độ rất cao (25850C)
2.Tính chất hóa học:
CaO(r)+H2O(l) Ca(OH)2(r) Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ
Trang 13luận gì?
Hoạt động 2: ỨNG DỤNG CỦA CAO (3’)
II.Ứng dụng của canxi oxit:
– Dùng trong luyện kim và
làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
– Khử chua,…
Hoạt động 3: SẢN XUẤT CAO (6’)
III.Sản xuất CaO:
*Nguyên liệu : đá vôi
Chất đốt là than đá,củi,dầu,khíthiên nhiên
*Các phản ứng:
C(r)+O2→CO2CaCO3→CaO+CO2
4.Củng cố: (7’)
BT1: Trình bày PP nhận biết các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2
GV hướng dẫn các bước giải bài nhận biết chất
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi lấy mẫu thử ra ống nghiệm
- Rót nước vào, lắc Chất rắn không tan trong nước là SiO2 Nhúng quỳ tím vào phần dd ở hai ốngnghiệm còn lại, quỳ tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5 Nếu quỳ tím chuyển thành xanh làCa(OH)2 chất ban đầu là CaO
) (
0
CaCO
NO Ca CaCl
OH Ca CaO
Trang 14
- Tuần: 02 Ngày soạn: 30/08/2011 Tiết : 04 Ngày dạy: 01/09/2011(9 1 )
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Học sinh biết được các tính chất của SO2
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo phương trình hóa học
3.Về thái độ:
- GD ý thức yêu thích môn học và có ý thức nghiên cứu tìm tòi bộ môn
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Soạn giáo án chi tiết
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Làm bài tập và học trước bài mới
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (15’)
HS1: Nêu các TCHH của oxit axit, viết PTPƯ?
HS2: Chữa BT4 SGK tr.9 (nCO2=0,1mol; CM=0,5M; mCaCO3=19,7g)
3.Bài mới:
a.Lời giới thiệu: (1’)
Trong tiết trước chúng ta đã được đi tìm hiểu về một loại oxit đó là canxi oxit,trong tiết
hôm ta sẽ đi tìm hiểu về một loại oxit axit mà cụ thể ở đây là Lưu huỳnh đioxit.
b.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT CỦA SO 2 (15’)
14
Trang 15Hoạt động 2: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ SO 2 (7’)
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin và cho biết ứng dụng
sau: đẩy nước; đẩy không khí
(úp hoặc ngửa bình thu), giải
thích?
- GV: Giới thiệu cách điều chế
SO2 trong công nghiệp
Đốt S trong không khí
Đốt quặng Pirit sắt,
- HS: Tự thu thập thông tin và nêu ứng dụng của SO2 : được dùng để điều chế axit H2SO4, làmchất tẩy trắng bột gỗ,diệt nấm
- HS: Lắng nghe
- HS: trả lời
SO2 thu bằng cách đẩy không khí (ngửa bình thu) Vì SO2 nặng hơn không khí
Không thử bằng đẩy nước vì
SO2 tác dụng được với nước
- HS: Lắng nghe
II.Ứng dụng:
- Sản xuất H2SO4.
- Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy
- Chất diệt nấm, muối
III.Điều chế:
1.Trong phòng thí nghiệm:
-Muối Sunfit + axit (dungdịch HCl, H2SO4)
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
- GV: Giới thiệu tính chất vật lý
của SO2 là chất khí không
màu,mùi hắc,nặng hơn không
khí
- GV: Lưu huuỳnh đioxit thuộc
loại oxit nào?
- GV: Giới thiệu SO2 là chất gây
ô nhiễm không khí là một trong
những nguyên nhân gây mưa
()
(
)()()
(
2 3
l O H r CaSO
dd OH
Ca k
2.Tính chất hóa học:
a Tác dụng với H 2 O.
SO2 + H2O H2SO3 AxitSunfurơ
b Tác dụng với dung dịch bazơ
SO2 + Ca(OH)2CaSO3 +
H2O CanxiSunfit
c Tác dụng với oxit bazơ.
SO2 + BaO BaSO3 BariSunfit
Trang 16- GV:Gọi học sinh viết phương
trình phản ứng? - HS: viết phương trình phản ứng:
) ( 8 ) ( 2
) ( 11 ) ( 4
) ( )
( )
(
2 3
2
2 2
2 2
k SO r
O Fe
kk O r
FeS
k SO k
O r S
4.Củng cố: (5’)
- GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Cho HS làm BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
S SO2 CaSO3
H2SO3 Na2SO3 SO2
Na2SO3
- BT2: Cho 12,6g natri sunfit tác dụng vừa đủ với 200ml dd axit H2SO4
+ Viết PTPƯ
+ Tính thể tích SO2 thu được
+ Tính CM của dd axit
(nNa2SO4=12,6/126=0,1mol; nH2SO4=nSO2=0,1mol; VSO2=2,24lit; CM(H2SO4)=0,5M)
5.Dăn dò:(1’)
- Làm bài tập 2, 3, 4, 5 trang 11 (SGK)
- Xem trước bài “Tính chất hóa học của axit”.
*Rút kinh nghiệm:
-
Tuần: 03 Ngày soạn: 03/09/2011
Tiết: 05 Ngày dạy: 05/09/2011(9 3 )
06/09/2011(9 1 )
07/09/2011(9 2 )
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Học sinh biết được các tính chất hóa học chung của axit
- Học sinh viết được phương trình phản ứng của axit, kỹ năng phân biệt dung dịch axit với dung dịch bazơ, dung dịch muối
2.Về kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung
- Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất của axit
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình phản ứng hóa học
3.Về thái độ:
- GD cho hs có ý thức trong việc giữ gìn và cẩn thận với hóa chất
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm
16
Trang 17- Hóa chất: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Zn hoặc Al, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH, Fe2O3, quỳ tím.
2.Học sinh:
- Làm bài tập và đọc trước bài mới.
- Ôn lại định nghĩa axit
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(10’)
HS1: Nêu định nghĩa, công thức chung của axit? Lấy 5 VD về axit?
HS2: Chữa BT2 SGK tr.11(a Dùng nước, quỳ tím b Dẫn vào nước vôi trong.)
3.Bài mới:
a Lời giới thiệu: (1’)
Trong chương trình hóa học 8 ta đã được làm quen với axit,có rất nhiều loại axit khác
nhau,giữa chúng có cùng một điểm chung là thể hiện tính chất hóa học của axit,vậy những tính chất
đó là gì,chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài hôm nay.
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT (22’)
- HS:Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành đỏ
I.Tính chất hóa học của axit:
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu.
Dung dịch axit làm chuyểnmàu quỳ tím thành đỏ
- GV: Tính chất này giúp
chúng ta nhận biết dung dịch
axit
- GV:Đưa ra bài tập 1: Trình
bày phương pháp hóa học để
phân biệt các dung dịch
HCl vào hai ống nghiệm
- GV:Yêu cầu HS quan sát và
Nếu quỳ tím đỏ: là dung dịch
H2SO4 Nếu quỳ tím xanh: là dung dịch NaOH
Quỳ tím không chuyển màu làdung dịch NaCl
- HS: Các nhóm làm thí nghiệm(2) quan sát và nhận xét:
+ Ống nghiệm 1: Có bọt khí thóat ra, viên Zn tan dần
+ Ống nghiệm 2: Không có hiệntượng gì
- HS: Đã có phản ứng hóa học xảy ra
- HS:Viết phương trình:
2.Tác dụng với kim loại:
Dung dịch axit tỏc dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phúng khí H2
2HCl ZnCl2 H2Zn
3.Tác dụng với bazơ:
Axit tác dụng với bazơ tạothành muối và nước
4 2 2
)
O H CuSO4 2 2
(
4.Tác dụng với oxit bazơ:
Axit tác dụng với oxit bazơ muối và nước
HCl O
O H FeCl3 3 2
5 Tác dụng với muối:
Trang 18- GV:Yêu cầu học sinh nhắc
lại tính chất của oxit bazơ và
viết phương trình phản ứng
giữa oxit bazơ với axit
- GV:Giới thiệu: Ngoài ra,
axit còn tác dụng được với
- HS: Nêu kết luận: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H2
- HS: chú ý
- HS: Các nhóm làm thí nghiệmquan sát và nhận xét:
+ Ống nghiệm 1: Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam
O H CuSO SO
H OH
Cu ( )2 2 4 4 2 2
+ Ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH có pp từ màu hồng trở vềkhông màu
Đó sinh ra chất mới
O H SO Na SO
O
(r) (dd) (dd) (l)
O H CuCl HCl
(r) (dd) (dd) (l)
- HS: Lắng nghe
Hoạt động 2: AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU (3’)
- GV giới thiệu: Dựa vào
tính chất hóa học, axit phân
ra làm hai loại
- Học sinh nghe và ghi bài II Axit mạnh và axit yếu:
Dựa vào tính chất hóa học,
axit phân ra làm hai loại:
Trang 19BT1: Viết PTPƯ khi cho dd HCl vào:
- Magie - Sắt III hiđroxit - Kẽm oxit - Nhôm oxit
BT2: Hoà tan 4g sắt III oxit bằng một khối lượng dd H2SO4 9,8% vừa đủ
a Tính khối lượng dd H2SO4 đã dùng
b Tính nồng độ % dd thu được sau PƯ
(mddH2SO4=75g C%=12,66%)
5.Dặn dò:(1’)
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 14 (SGK)
- Xem trước bài “ Một số axit quan trọng”
*Rút kinh nghiệm:
-
Tiết: 06 Ngày dạy: 08/09/2011(9 1 )
09/09/2011(9 3 -9 2 )
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức :
- Học sinh biết được các tính chất hóa học của axit H2SO4(l)
- Biết axit H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng: Tính oxi hóa, tính háo nước và dẫn ra được những phương trình phản ứng minh họa
- Vận dụng những tính chất của axit H2SO4(l) và axit H2SO4 đặc trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
2.Về kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc tác dụng
với kim loại
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc
- Rèn kĩ năng thực hành với axit một cách an toàn, tiết kiệm
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
- Hóa chất: Dung dịch H2SO4 (đ) và loãng, Cu
2.Học sinh:
- Làm bài tập và đọc trước bài mới
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 10’)
HS1: Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa.
Trang 20HS2: Gọi HS chữa bài tập 3 trang 14 (SGK).
3.Bài mới:
a.Lời giới thiệu:(1’)
Axit sunfuric đặc và loãng có những tính chất hóa học nào,vai trò quan trọng của nó là gì? Để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
b.Các hoạt động chính:
Hoạt động 2: AXIT SUNFURIC LOÃNG (14’)
- GV: Yêu cầu học sinh quan
sát lọ đựng H2SO4(đ) và đọc
nội dung SGK, nhận xét tính
chất vật lý của nó
- GV: Hướng dẫn và làm thí
nghiệm pha loãng H2SO4(đ),
yêu cầu học sinh nhận xét
- GV giới thiệu: H2SO4(l) có
đầy đủ tính chất hóa học của
axit mạnh
- GV:Yêu cầu học sinh làm
thí nghiệm và viết lại các
phương trình phản ứng
- HS: Quan sát, đọc SGK và nhận xét: H2SO4(đ) là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
- HS: chú ý quan sát và nhận xét: H2SO4(đ), dễ tan trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
- HS: Lắng nghe
- HS:Làm thí nghiệm và viết phương trình phản ứng
H
+ Tác dụng với oxit bazơ:
O H CuSO SO
dễ dàng trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
Muốn pha loãng H2SO4 (đ) phải rót từ từ axit đặc vào nướcrồi khuấy đều
O H SO Na SO
H
O H CuSO SO
H
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H 2 SO 4 (Đ) (14’)
Cu(r)+H2SO4(đnóng)CuSO4(dd)+SO2(k)+H2O(l)
b.Tính háo nước:
20
Trang 21- GV: Gọi học sinh nêu
còn tác dụng với nhiều kim
loại khác muối Sunfat,
không giải phóng khí H2
- GV:Làm thí nghiệm: Cho
vào cốc thủy tinh một ít
đường Rồi cho H2SO4 (đ)
- Giáo viên có thể hướng
dẫn học sinh viết thư bí mật
Ống nghiệm 2: Có khí mùi hắc thoát ra (SO2); dung dịch
có màu xanh lam (CuSO4)
H2SO4 đặc nóng tác dụng với
Cu sinh ra SO2 và dung dịch CuSO4
- HS: Viết phương trình phản ứng:
Cu(r) + 2H2SO4(đnóng) CuSO4(dd)+2H2O+ SO2(k)
- HS: Lắng nghe
- HS: Quan sát
- HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng:
Màu trắng của đường chuyểndần sang màu vàng, nâu, đen (tạo thành lớp xốp màu đen, bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
- HS giải thích: Chất rắn màu đen là C Sau đó C phản ứng với H2SO4 đặc sinh ra SO2,
CO2 gây sủi bọt trong cốc làm
C trối lên khỏi miệng cốc
C O H O
- Giải thích: Chất rắn đen là cacbon (H2SO4 đặc hút nước)
Trang 224 2 4
2 3
2
BaSO ZnSO
SO Na SO
H SO
SO HCl
13/09/2010 (9 1 )
14/09/2010 (9 2 )
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối Sunfat
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2.Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng
- Kĩ năng phân biệt các lọ hóa chất mất nhãn
- Kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
3.Về thái độ: :
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm: Giá ống nghiệm; ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.
- Hóa chất: dung dịch BaCl2, Na2SO4, HCl, H2SO4
2.Học sinh:
- Xem trước nội dung bài
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (15’)
HS1: Nêu các TCHH của axit? Viết PTPƯ minh hoạ?
HS2: BT 6SGK tr.19 (nH2=0,15mol; mFe=8,4g; CM=6M)
3.Bài mới:
a.Lời giới thiệu: (1’)
Để tiếp tục trả lời cho câu hỏi trong tiết trước: Axit sunfuric có những tính chất hóa học
nào,ứng dụng của nó ra sao thì chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu trong bài hôm nay.
22
Trang 23công đoạn sản xuất H2SO4.
- HS: Lắng nghe IV Sản xuất H 2 SO 4
a.Nguyên liệu: S hoặc FeS2
b.Các công đoạn:
- Sản xuất lưu huỳnh
đioxit:
S+O2 SO2 hoặc4FeS2+11O2 2Fe2O3+8SO2
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
2SO2+O2 2SO3
- Sản xuất H2SO4:
SO3+H2O H2SO4
Hoạt động 4: NHẬN BIẾT H 2 SO 4 VÀ MUỐI SUNFAT (10’)
Cho vào 2 ống nghiệm 1
giọt dung dịch BaCl2
- GV: Yêu cầu HS quan sát,
nhận xét và viết phương trình
phản ứng
- HS: làm thí nghiệm theo nhóm:
- HS: Nêu hiện tượng và viết phương trình
Hiện tượng: Mỗi ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa trắng
Phương trình:
NaCl BaSO
BaCl SO
Na
HCl BaSO
BaCl SO
H
2
2
4 2
4 2
4 2
4 2
V.Nhận biết axit sunfuric
và muối sunfat.
H2SO4+BaCl2 BaSO4+2HCl
Na2SO4+BaCl2BaSO4+2NaCl
* KL: Gốc sunfat kết hợp với nguyên tố Ba tạo kết tủa trắng.Dùng thuốc thử là dd BaCl2, Ba(NO3)2 để nhận biết gốc sunfat
- GV: Yêu cầu học sinh quan
Dùng trong sản xuất tơ sợi, chất dẻo, giấy , phân bón, phẩm nhuộm, chất tẩy rửa
III.Ứng dụng: SGK
Trang 24- GV: Nêu khái niệm về thuốc
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màuxanh là dung dịch KOH
+ Nếu quỳ tím chuyển sang đỏ
là H2SO4.+ Không chuyển màu là các dung dịch KCl, K2SO4
Nhỏ 1 – 2 giọt BaCl2 vào 2 dung dịch chưa phân biệt được
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch K2SO4.+ Nếu không có kết tủa là dung dịch KCl
Phương trình:
KCl BaSO
BaCl SO
4.Củng cố: (10’)
- Cho HS hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
2 2
4
4 2
3 3
3 4 2 2
?
?)
?
?
?)
?
?)
?
?)()
?)(
?)
?
?)
SO FeS
g
CuSO Cu
e
HCl SO
H
d
FeCl OH
Fe
c
SO Al Al
b
H Fe
-
Tiết: 08 Ngày dạy: 15/09/2011 (9 1)
16/09/2011 (9 3 -9 2 )
24
Trang 25I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết dd axit, dung dịch bazơ và dd muối sunfat
2.Về kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành oan toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các phương trình hóa học của thí nghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
3.Về thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học
II.Phương tiện dạy hoc:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, muôi sắt
- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, dung dịch NaCl, quỳ tím, dung dịch BaCl2
2.Học sinh:
- Ôn lại tính chất hóa học của oxit ,axit và đọc trước nội dung thực hành.
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS1: Nêu TCHH của oxit bazơ, oxit axit, axit
Kiểm tra sự chuẩn bị phòng thực hành, dụng cụ, hoá chất
3.Bài mới:
a.Lời giới thiệu:(1’)
Học đi đôi với hành,nhằm giúp các em thật sự nắm vững các kiến thức về axit và oxit cũng như rèn luyện cho các em kĩ năng tiến hành thí nghiệm thì hôm nay cô và các em sẽ đi vào bài thực hành
b.Các hoạt động chính
Hoạt động 1: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (30’)
Trang 26Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV: Nêu mục tiêu của tiết
một mẫu giấy quỳ tím
- GV:Yêu cầu HS quan sát và
nhận xét hiện tượng, màu của
giấy quỳ thay đổi như thế
+ Mẫu CaO nhão ra
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
- HS:Quan sát
- HS: Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ tím chuyểnthành màu xanh (dung dịch thu được có tính bazơ)
- HS: Giải thích và nêu kết luận Caxioxit có tính chất hóa học củaoxit bazơ
+ Phương trình:
2
2 ( ) ( ))
(r H O l Ca OH
I.Thí nghiệm về tính chất hóa học của oxit:
1.Thí nghiệm 1:
CaO tác dụng với nước.
* Cách tiến hành: Cho một mẫu CaO và ống nghiệm Sau đó, thêm dần dần 1 – 2ml H2O
* KL:
Caxioxit có tính chất hóahọc của oxit bazơ
+ Phương trình:
2
2 ( ) ( ))
(r H O l Ca OH
- GV: Hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm 2: Đốt một ít
P đỏ bằng hạt đậu xanh trong
bình thủy tinh miệng rộng
Sau khi P đỏ cháy hết, cho
3ml H2O vào bình, đậy nút,
lắc nhẹ
- GV:Yêu cầu HS quan sát
- GV:Tiếp tục thử dung dịch
thu được bằng quỳ tím,yêu
cầu nhận xét sự đổi màu quỳ
tím
- GV: Em có kết luận gì về
tính chất
- GV: Yêu cầu học sinh tiến
hành thí nghiệm 3: Phân biệt
các dung dịch H2SO4, HCl,
Na2SO4
- GV: Hướng dẫn
Để phân biệt được các dung
dịch trên ta phải dựa vào sự
- HS:Tiến hành làm thí nghiệm
- HS: Quan sát và nhận xét:
+ P đỏ cháy trong bình tạo thành những hạt nhỏ màu trắng, tan đượctrong nước tạo thành dung dịch trong suốt
- HS:Trả lời+ Nhúng mẫu quỳ tím vào dung dịch đó quỳ tím chuyển thành màu
đỏ ( dung dịch thu được có tính chất axit)
- HS: Nêu kết luận: P2O5 có tính chất hóa học của axit
+ Phương trình:
4 3 2
5 2
5 2 2
23
25
PO H O
H O
P
O P O
* Cách tiến hành: Đốt một ít P đỏ bằng hạt đậu xanh trong bình thủy tinhmiệng rộng Sau khi P đỏcháy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy nút, lắc nhẹ
* KL:
P2O5 có tính chất hóa họccủa axit
+ Phương trình:
4 3 2
5 2
5 2 2
23
25
PO H O
H O
P
O P O
Bài Làm
- Ghi số thứ tự 1,2,3 cho
Trang 27Hoạt động 2: TƯỜNG TRÌNH (9’) Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát Giải thích và viết phương trình.
Phản ứng của
CaO với nước – Mẫu CaO nhão ra.– Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
– Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ tím chuyển sang màu xanh
– Dung dịch thu được có tính bazơ
2
2 ( ) ( ))
– Dung dịch tạo thành có tính chất axit
4 3 2
5 2
5 2 2
23
25
PO H O
H O
P
O P O
– Cho BaCl2 vào: có kết tủa trắng là H2SO4; không là HCl
4.Dặn dò: (1’)
- Ôn lại các kiến thức về oxit và axit để chuẩn bị cho tiết luyện tập
*Rút kinh nghiệm:
-
Trang 282.Về kĩ năng:
- Kĩ năng viết và cân bằng phương trình hóa học.
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng
3.Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II.Phương tiện dạy học:
a.Lời giới thiệu:(1’)
Nhằm củng cố lại các kiến thức về axit và oxit cũng như rèn luyện cho các em kĩ năng giải một số bài tập liên quan thì hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi vào bài luyện tập.
b.Các hoạt đông chính:
Hoạt động 1: ÔN LẠI CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ (18’)
28
Trang 293 2 2
2
2 2
3 2
2 3 2
2
2 2
)
5(
)()
4(
)
3(
)()
2(
2)
1(
SO H O H SO
OH Ca O H CaO
CaCO CO
CaO
O H CaCO OH
Ca CO
O H CaCl HCl
HCl
O H FeCl HCl
O Fe
H ZnCl Zn
HCl
2
2 3 3
2
2 2
)
3(
)
2(
2)
1(
2/Tính chất hóa học của axit:
a/Làm đổi màu chất chỉ thị màu
b/Tác dụng với kim loạic/Tác dụng với bazơd/Tác dụng với oxit axit
Muối+
Nước
Oxit bazo Muối Oxit axit
A + B
Axit
Trang 304 D ặ
n
30
Hoạt động GV Hoạt động của HS
- GV: treo bài tập 1 lên bảng:
Cho các chất sau: SO2, CuO,
Na2O, CaO, CO2 Hãy cho biết
những chất nào tác dụng được với:
c Tính CM của dung dịch thu được
sau phản ứng ( Coi thể tích dung
dịch sau phản ứng bằng thể tích
dung dịch HCl)
- GV:Trước khi học sinh làm bài
tập, giáo viên yêu cầu học sinh
2
2 2
2 2
3 2 2
2
)(2
CO H O
H CO
OH Ca O
H CaO
NaOH O
H O Na
SO H O
H SO
CaO
O H NaCl HCl
O Na
O H CuCl HCl
CuO
2 2
2 2
2 2
2
2 2
NaOH
O H SO Na SO
NaOH
2 3 2 2
2 3 2 2
- HS: Theo dõi và sửa vào vở
- HS: Theo dõi và làm bài tập theo hướng dẫn
Bài Tập 2:
Giải:
a) Mg 2HCl MgCl2 H2 b) Số mol: Mg 0,05mol
24
2,1
01,005,022
05,0
2
2 2
lit V
mol n
n
mol n
n n
H
Mg HCl
Mg MgCl
C
mol n
mol V
n C
HCl
M HCldu M
105,0
05,0)(
05,01,015,0
105,0
05,0
Trang 31-
Tuần: 05 Ngày soạn: 16/09/2010
Tiết: 10 Ngày kiểm tra: 22/09/2010 (9 1 )
23/09/2010 (9 3 – 9 2 )
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về oxit,axit,các oxit,axit tiêu biểu.
- Nắm vững mối quan hệ giữa oxit bazơ,oxit axit, axit
2.Về kĩ năng:
- Luyện kĩ năng viết viết phương trình phản ứng
- Kĩ năng giải các bài tập định tính và định lượng
với nước, dung dịch
bazơ, oxit bazơ
- Axít tác dụng với
quỳ tím, với bazơ,
oxit bazơ và kim
loại
- Điều chế oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO,
SO2 Viết PTHH chứng minh
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng,
H2SO4 đặc tác dụng với kim loại Viết PTHH chứng minh
- Mối quan hệ giữa oxit và axit
- Nhận biết được một số oxit, axit cụ thể
- Bài tập tính khối lượng các chất rắn trong hỗn hợp
Bài tập tính nồng độ
Trang 32Hãy khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau đây.
1 CO2 không phản ứng với chất nào trong các chất sau?
A dung dịch NaOH B dung dịch Ca(OH)2
C CaO D dung dịch HCl
2 Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
A Al và H2SO4 loãng B NaOH và dung dịch HCl
A 1,12 lit B 2,24 lit C 3,36 lit D 22,4 lit
6 Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế khí H2
A Al và H2SO4 loãng B Al và H2SO4 đặc nóng
C Cu và dung dịch HCl D Fe và dung dịch CuSO4
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1:(1.5 điểm) Axit tác dụng với : kim loại, bazơ, oxit bazơ Viết PTHH để minh họa.
Câu 2:( 0.5 điểm) Nêu cách phân biệt từng chất trong hỗn hợp (Na2O và MgO)
b)Tính khối lượng Mg và MgO trong hỗn hợp đầu
c)Tính khối lượng dung dịch axit HCl 14,6% đã dùng
( Cho Mg = 24; Cl= 35,5; H = 1; O = 16)
IV.Đáp án và thang điểm:
I Trắc nghiệm (3điểm) Mỗi đáp án đúng 0.5 điểm
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1:(1.5 điểm) Mỗi phương trình đúng 0,5 điểm
Câu 2:( 0.5 điểm Nêu cách và viết đúng PTHH 0,5 điểm
Câu 3:(2 điểm)Mỗi phương trình viết đúng 0,5 điểm
Câu 4:(3 điểm)
a) (1 điểm )
32
Trang 33PTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2(1)
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O(2)
b) (1 điểm ) nH2 = 221,12,4 = 0,05(mol) mMg = 0,05 x 24 = 1,2(g) => mMgO = 9,2-1,2 = 8 g
c) (1 điểm ) Theo (1) ta có: nHCl = 2nH2 = 0,1(mol)
Trang 34
Tuần:06 Ngày soạn: 25/09/2012
Tiết :11 Ngày dạy: 27/09/2012
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
Học sinh biết được:
- Những tính chất hóa học chung của bazơ và viết được phương trình hóa học tương ứng cho mỗitính chất
- Học sinh vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất
2.Về kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một số bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ
- Nhận biết được dung dịch bằng chất chỉ thị màu
- Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất của bazơ
- Học sinh vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính, định lượng
3.Về thái độ:
- Giáo dục thái độ chăm chỉ, ý thức tự giác học tập, ham học hỏi tìm tòi nghiên cứu
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thủy tinh
- Hóa chất: dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4(l), dung dịch CuSO4, CaCO3 (hoặc Na2CO3), phenolphtalein, quỳ tím
a.Lời giới thiệu: (1’)
Chúng ta đã biết các loại bazơ tan trong nước như NaOH,Ba(OH) 2 ….,có các loại bazơ
như thế nào,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
b.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI CHẤT CHỈ THỊ MÀU (11’)
34
Trang 35Hoạt động 2: TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI OXIT AXIT VÀ AXIT (12’)
- GV: Dựa vào TC này ta có
thể phân biệt dd bazơ với các
pháp hóa học hãy phân biệt
các dung dịch nói trên
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm:
Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOHlên mẫu giấy quỳ tím quan sát
Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein (không màu) vào ống nghiệm có sẵn 1 – 2ml dung dịch NaOH Quan sát sự thay đổi màu sắc
Nếu dung dịch chuyển sang màu xanh là dung dịch
Ba(OH)2
Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch H2SO4, HCl
+ Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừaphân biệt nhỏ vào 2 ống nghiệm chứa hai dung dịch chưa phân biệt được:
Nếu thấy có kết tủa trắng:
Trang 36Hoạt động 3: BAZƠ KHÔNG TAN BỊ NHIỆT PHÂN HỦY (10’)
- GV: giới thiệu tính chất của
dd bazơ tác dụng với muối
Dùng kẹp gỗ, kẹp vào ống nghiệm rồi đun ống nghiệm có chứa Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn Nhận xét hiện tượng (màu sắc chất rắn trước khi đun và sau khi đun)
- HS: Đại diện nhóm nêu hiện tượng:
Chất rắn ban đầu có màu xanh lam
Sau khi đun: Chất rắn có màuđen và có hơi nước tạo thành
- HS: nhận xét:
Bazơ không tan bị nhiệt phântạo ra oxit và nước
O H CuO OH
2 2
2 2
- GV:Gợi cho HS nhớ lại kiến
thức này trong bài oxit
- GV: Yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng
- GV: Hướng dẫn HS viết cơ
chế
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
tính chất hóa học của axit từ
đó liên hệ đến tính chất hóa
học này của bazơ
- GV: Cho HS viết phương
trình phản ứng
- HS: Liên hệ kiến thức cũ trả lời
- HS: Viết phương trình phản ứng
- HS: Nhắc lại tính chất hóa học của axit
- HS: Viết phương trình phản ứng
2.Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit và axit:
a.Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit:
CaSO 3 +H 2 O
2K 3 PO 4 +3H 2 O b.Bazơ tác dụng với axit:
Bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng được với axit tạo muối và nước (PƯ trung hoà)
FeCl 3 +3H 2 O
Ba(NO 3 ) 2 +2H 2 O KOH+HCl KCl+
H 2 O
Trang 37Cho các chất sau: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2.
a Gọi tên và phân loại các chất trên
b Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:
+ Dung dịch H2SO4(l)
+ Khí CO2 + Chất nào bị nhiệt phân hủy
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
5.Dăn dò: (1’)
- Làm bài tập SGK trang 25 (Bài 1 bài 5)
- Xem trước bài “ Một số bazơ quan trọng”.
*Rút kinh nghiệm:
-
Tuần: 06 Ngày soạn: 26/09/2012
Tiết : 12 Ngày dạy: 28/09/2012
- Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm.
- Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
3.Thái độ:
- Gd thái độ chăm chỉ, ý thức tự giác học tập, ham học hỏi tìm tòi nghiên cứu.
II.Phương tiện dạy học:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, dung dịch
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ôn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Hãy nêu
Tính chất hóa học của bazơ tan
Viết phương trình phản ứng giữa NaOH với HCl, CO2
Phân biệt NaOH và HCl
Trang 383.Bài mới:
a.Lời giới thiệu: (1’)
Natri hyđroxit có những tính chất hóa học nào,nó có thể hiện đầy đủ tính chất của một
bazo hay không? Trong cuộc sống nó sẽ có những ứng dụng quan trọng nào?
b.Các hoạt động chính:
Họat động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NAOH (7’)
HS cho NaOH vào 1 ống
nghiệm đựng nước, lắc, sờ tay
vào thành ống nghiệm và
nhận xét
- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- HS: NaOH là chất rắn, không màu
- HS: Nhận xét: thành ống nghiệm nóng lên
I.Tính chất vật lý của NaOH:
- NaOH là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước toảnhiệt
- Dd NaOH có tính nhờn, làmbục vải, giấy, ăn mòn da
Lưu ý: Phải cẩn thận khi sử dụng NaOH
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NAOH (13’)
- GV:NaOH thuộc loại hợp
chất nào?
- GV:Yêu cầu HS hãy dự
đoán tính chất của NaOH
- GV:Cho HS nhắc lại các
tính chất của một bazơ tan
- GV: Yêu cầu HS viết các
PƯ minh hoạ cho TCHH của
NaOH
- HS: Bazơ tan
- HS:Có đầy đủ TCHH của một bazơ tan
- HS:Làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với axit, oxit axit, muối
Hoạt động 3: ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT NAOH (7’)
38
Trang 39- GV: Yêu cầu học sinh
2 2 2
Sản xuất tơ nhân tạo
Sản xuất giấy
Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất)
Chế biến dầu mỏ…
Phương trình:
2 2
2 22
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4
Tuần : 07 Ngày soạn: 02/10/2012
Tiết : 13 Ngày dạy: 04/10/2012
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất vật lý, hóa học của Ca(OH)2 và viết được những PTHHtương ứng cho mỗi tính chất
- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2
- Biết ứng dụng của Ca(OH)2 trong đời sống
2.Về kĩ năng:
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các PTPƯ và kĩ năng làm bài tập định lượng.
- Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm
- Nhận biết được môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu hoặc dung dịch PP, phân biệt được
dd NaOH và Ca(OH)2
- Viết phương trình minh họa cho tính chất của Ca(OH)2
- Tính khối lượng và thể tích Ca(OH)2 tham gia phản ứng
3.Thái độ:
- Giáo dục thái độ chăm chỉ, ý thức tự giác học tập, ham học hỏi tìm tòi nghiên cứu.
Trang 40II.Phương tiện dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ: (10’)
HS1: Nêu tính chất hóa học của NaOH.Viết PTHH minh họa.
HS2: Làm bài tập 2(sgk/tr.27)
3.Bài mới:
a.Lời giới thiệu: (1’)
Canxi hiđroxit có những tính chất hóa học nào? ứng dụng của nó trong đời sống ra sao?
b.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: PHA CHẾ DUNG DỊCH CANXI HIĐROXIT (7’)
+ Hoà tan một ít Ca(OH)2
vôi tôi trong nước được
- GV: Giới thiệu: Dung
dịch Ca(OH)2 thu được là
dung dịch bão hòa,có chứa
- HS: Lắng nghe
I.Tính chất:
1.Pha chế dd canxi hiđroxit:
- Hòa tan một ít Ca(OH)2trong nước được một chất màutrắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa Lọc vôi sữa lấy chất lỏng trong suốt là dd ca(OH)2
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG (16’)
40