Kiến thức: - Nguyên tử khối: khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.. Kĩ năng : - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một
Trang 1Ngày soạn :09/09/2017 TIẾT 7
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nguyên tử khối: khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
2 Kĩ năng :
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Về tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, phát triển tư duy sáng tạo , độc lập
4 Thái độ và tình cảm:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học
5 Định hướng năng lực:
- HS giải quyết được các bài tập
- Có kế hoạch để học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ
- Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (trang 42)
- Tranh vẽ (trang 18 Sgk)
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm
IV
.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định: ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
Đề bài
Câu1: ( 4đ )
Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?
Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó?
Trang 2Câu2: ( 4đ )
KHHH là gì ? Ý nghĩa?
a Các cách viết 2C, Cl, 3Na, 5Mn lần lượt chỉ ý gì ?
b Dùng tên và KHHH để biểu diễn các nguyên tử của các NTHH sau: 5 nguyên
tử Lưu huỳnh, 7 nguyên tử nhôm, 3 nguyên tử kali, 4 nguyên tử canxi
Câu 3 : ( 2đ )
Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Si Tìm NTK của X , cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố X bằng cách tra bảng 1- Trang 42
Đáp án – biểu điểm
Câu1( 4đ ):
* Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dương
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm
- Kí hiệu : + Electron : e (-)
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Kí hiệu: + Proton : p (+)
+ Nơtron : n (không mang điện)
Câu2( 4đ ):
- Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học
- KHHH cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
a 2C: 2 nguyên tử Cacbon
Cl: 1 nguyên tử Clo
3Na: 3 nguyên tử Natri
5Mn: 5 nguyên tử Mangan
b 5S, 7Al,3K, 4Ca
Câu 3( 2đ) :
X= 2 Si
Mà NTK Si = 28 ( đvC )
X= 2Si= 2.28 = 56 = NTK của Fe
Vậy X là Fe – sắt
3.Bài mới: ( 25 phút)
Trang 3* Đặt vấn đề: Các nguyên tố khác nhau về tính chất, trạng thái; ngoài ra còn khác nhau về khối lượng nguyên tử
1 Hoạt động 1: (20 phút )
- GV cho HS đọc thông tin về khối
lượng nguyên tử ở Sgk để thấy được
khối lượng nguyên tử được tính bằng
gam thì số trị rất nhỏ bé
- GV cho học sinh đọc thông tin các
VD trong Sgk để đi đến kết luận
*GV: Vì vậy, trong khoa học dùng một
cách riêng để biểu thị khối lượng của
nguyên tử Đơn vị cacbon
Dựa theo đơn vị này để tính khối lượng
của nguyên tử
- GV thông báo NTK của một số
nguyên tử
? Các giá trị này có ý nghĩa gì
- HS trả lời: Cho biết sự nặng nhẹ giữa
hai các nguyên tử
? So sánh sự nặng nhẹ giữa nguyên tử
H với C , O và S
? Có nhận xét gì về khối luợng khối
lượng tính bằng đvC của các nguyên
tử
? Vậy NTK là gì
* GV đặt vấn đề : Ghi như sau
? Na = 24 đvC ; Al = 27 đvC có biểu
đạt nguyên tử khối không
- HS: Có
- GV giải thích : NTK được tính từ chỗ
gán cho nguyên tử C có khối lượng
bằng 12 chỉ là chữ số, thường bỏ bớt
chữ đvC
- GV hướng dẫn cho học sinh cách tra
cứu bảng
II Nguyên tử khối:
- NTK có khối lượng rất nhỏ bé Nếu tính bằng gam thì có số trị rất nhỏ
KL 1 nguyên tử C = 1,9926.10 23g
*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm
đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cac bon ,viết tắt là đ.v.C
1đ.v.C = .
12
1
Khối lượng nguyên tử C
Ví dụ : H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16 đvC
S = 32 đvC
- KL tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử
NTK
*.Định nghĩa:
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Ví dụ: Na = 23 , Al = 27 , Fe = 56
Trang 4- GV nêu các nguyên tố để học sinh
tìm NTK
- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:
+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối
+ Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí
hiệu nguyên tố đó
-GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp
2 Hoạt động 2: (5 phút )
Cho học sinh đọc thêm phần III
* Tra cứu bảng các nguyên tố:
(Trang 42)
- Mỗi nguyên tố có 1NTK riêng biệt, khác với mọi nguyên tố khác
- Biết tên nguyên tố Tìm NTK
- Biết NTK Tìm tên và kí hiệu nguyên tố
III Có bao nhiêu NTHH
(Đọc thêm)
4 Củng cố: (3 phút )
- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk
- Cho HS làm bài tập 6 tại lớp
5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút )
- Bài tập về nhà:7,8(sgk)
* Hướng dẫn làm bài tập 7:
a Lấy khối lượng của 1 nguyên tử C chia cho 12
10 1 , 66 10 ( ).
12
926 , 19 12
10
.
9926
,
gam g
b Căn cứ kết quả trên nhân với NTK của Al
V RÚT KINH NGHIỆM