Thường áp dụng cho HĐ ký kết trong tgian dài... +kết hợp: bên đặt gia công giao nguyên liệu chính, bên nhận mua nguyên liệu phụ... -Do bộ công thương cấp phép hoạt động.
Trang 11.Khái niệm, đặc điểm TMQT, nội dung quản lý nhà nước về TMQT:
a.khái niệm: Thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác Hoạt dộng TMQT là hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài tham gia
+ nguồn luật điều chỉnh: pl quốc gia, điểu ước qtế, pl nước ngoài, tập quán TM qtế
Về áp dụng Luật TM và pháp luật có lquan: hđ TM phải tuân theo Luật TM và pl có lquan Nếu hđ TM được quy định đặc thù trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó Trường hợp ko quy định trong Luật TM và luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
Về áp dụng điều ước qtế, pl nước ngoài và tập quán TM qtế: Trường hợp điều ước qtế mà nước VN là thành viên có quy định áp dụng pl nước ngoài, tập quán TM qtế hoặc có quy định khác với quy định của luật TM thì áp dụng quy định của điều ước qtế đó Các bên tham gia giao dịch TM có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pl nước ngoài, tập quán TM qtế nếu pl nước ngoài, tập quán TM q tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pl Việt Nam
Trang 2c.Nội dung quản lý của nhà nước về TMQT:
Quản lý nhà nước về TMQT là sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thầm quyền đối với hoạt động TMQT, nhằm thúc đẩy các hoạt động TMQT phát triển đáp ứng mục tiêu và yêu cầu nhất định
-Thể hiện qua các phương diện:
+Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển TMQT
+ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về TMQT
+tổ chức và phối hợp các hoạt động quản lý TMQT
+chỉ đạo, điểu hành các hoạt động TMQT
+kiểm soát các quan hệ TMQT
+thống kê nhà nước về TMQT
Cụ thể:
+ NN thực hiện độc quyền NN có thời hạn về hđ TM đối với 1 số hàng hóa, DV hoặc tại 1 số địa bàn để đảm bảo lợi ích quốc gia
+ CP quy định cụ thể danh mục hàng hóa, DV, địa bàn độc quyền NN
+ Cquan quản lí NN về hđ TM (điều 8, luật TM sửa đổi 2005)
+ thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hđ TM tại VN (điều 22, luật TM sửa đổi 2005)
CP là cơ quan thống nhất về hđ TM
=>Vai trò: - định hướng, hướng dẫn các hoạt động TMQT
- tạo lập môi trương thương mại cạnh tranh
- hỗ trợ thương nhân giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp TMQT
- điều tiết các quan hệ thị trường, các hoạt động TMQT
- kiểm tra, giám sát thực hiện các mục tiêu phát triển TMQT
Trang 32.Mua bán trực tiếp:
- k/n: gd trực tiếp trong TM qtế là phương thức gd trong đó người bán và người mua trực tiếp qhệ vs nhau bằng cách gặp mặt hoặc thông qua một phương tiện thông tin như thư từ, điện tín,điện tử…để bàn bạc và thỏa thuận về hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán và các điều kiện gd khác
- gồm các bước: +hỏi giá: người bán yêu cầu người mua cung cấp thông tin về hàng hóa
+phát giá( chào hàng ): là lời đề nghị ký kết hợp đồng được gửi cho một hay nhiều nơi xác định Gồm có chào bán hàng và chào mua hàng
+ hoàn giá: sự trả lời có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng những thông tin bổ sung, bớt đi hay các sửa đổi khác
+chấp nhận: bên được chào hàng chấp thuận toàn bộ nội dung đã nêu ra trong đơn chào hàng.+ xác nhận: 2 bên khẳng định lại vấn đề đã thỏa thuận
3 Mua bán qua trung gian:
- Mua bán qua trung gian là phương thức gd được thực hiện thông qua một người thứ 3- ngườithứ 3 này được gọi là người trung gian Người trung gian này có thể là 1 cá nhân, 1 tổ chức hay 1 doanh nghiệp
-Lợi ích của những trung gian thương mại:
+những người trung gian thường hiểu biết rõ tình hình thị trường pl và tập quán địa phương,
do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy thác
+khi sử dụng những người trung gian, nhất là đại lý có cơ sở vật chất nhất định, người ủy thác giảm bớt chi phí đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
+nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói, người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
+hình thành mạng lưới buôn bán, tiêu thụ, rộng khắp, tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
+trong TMQT, nhiều người trung gian buôn bán có tiềm năng tài chính lớn, nhiều khi họ còn là những người cung cấp tín dụng cho người ủy thác
Trang 44.So sánh đại lý và môi giới:
- đại lý TM: là hđ TM, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng DV của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao
- môi giới TM: là hđ TM, theo đó một thương nhân làm trung gian( gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ( gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.Giống nhau: Đều là hđ trung gian TM, trong đó các trung gian được hưởng thù lao từ người ủy thác theo hợp đồng
Khác nhau:
Chủ thể ( ký kết hợp đồng
mua bán)
Được quyền đứng tên đạilý trong hợp đồng
Không đứng tên chính mình mà
đứng tên của người ủy thácHình thức hợp đồng Là hợp đồng dài hạn Là hợp đồng ủy thác từng lần
Quyền hạn và trách nhiệm
các chủ thể
Được quyền chiếm hữu hàng hóa và chịu trách nhiệm về hành vi và kết quả trong kinh doanh
Không chịu trách nhiệm về kết quả của việc giao dịch( giữa người ủy thác và đối tác)
5, các yêu cầu cân bằng trong mua bán đối lưu:
- Mua bán đối lưu trong TMQT là một phương thức gd trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương
-các y/c:
+Cân bằng về giá trị mặt hàng: cũ đổi cũ, mới lấy mới, quý đổi lấy quý
+Cân bằng về giá cả: căn cứ vào giá trên thị trường, giá các hợp đồng đã từng ký kết, giá các mặt hàng tương đương or dựa vào chi phí để định giá
+Cân bằng về tổng giá trị hàng hóa: tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ giao cho nhau phải tương đối cân bằng nhau
+Cân bằng về các điều kiện giao hàng: điều kiện vận tải, điều kiện thanh toán
Trang 56 Mua bán đối lưu:
- Mua bán đối lưu trong TMQT là một phương thức gd trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương
-Mục đích: nhằm thu về một hàng hóa có giá trị tương đương
-Đặc điểm:
+quan hệ giữa 2 bên là quan hệ hàng- hàng
+quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi
+đồng tiền được sử dụng làm chức năng tính giá là chủ yếu
+phải cân bằng thu chi ngoại tệ
-Bao gồm các hình thức:
+hàng đổi hàng: có thể 3-4 bên tham gia, nếu trao đổi ngang giá trị thì không cần trả thêm các khoản chênh lệch
+mậu dịch song song: không phải lấy hàng đổi hàng đơn thuần mà là giao dịch thanh toán tiền mặt, nhưng bên xuất khẩu cam kết mua ngược lại hàng của đối tác trong hợp đồng thứ nhất và không đòi hỏi trao đổi ngang giá trị
+mua lại sản phẩm: một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế hoặc bí quyết kĩ thuật chobên khác đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do thiệt bị,sáng chế, bí quyết đó tạo ra
Do bên XK k muốn ảnh hưởng đến thu nhập ngoại tệ của họ, còn bên NK thì mốn có được những sp tiêu thụ tốt trên thị trường quốc tế hoặc sp họ cần
+hình thức bù trừ: 2 bên trao đổi hàng với nhau trên cơ sở ghi trị giá hàng giao và hàng nhận, đến cuối kì mới tính chênh lệch giữa trị giá hàng giao và hàng nhận, số tiền chênh lệch đó được giữ lại để chi trả cho các khoản nợ của bên chủ nợ về những khoản chi tiêu của bên chủ nợ tại nước bị nợ Thường áp dụng cho HĐ ký kết trong tgian dài
+chuyển nợ( buôn bán trao tay) : bên nhận hàng chuyển nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ 3, bên thứ 3 có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng
+giao dịch đền bù: đồi hàng hóa hoặc dịch vụ để lấy những dịch vụ và ưu huệ( ưu huệ trong đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm) Bao gồm bồi hoàn trực tiếp và gián tiếp
Trang 67.Đấu giá quốc tế:
-Đấu giá hàng hóa là hđ TM, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giáthực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất Đấu giá quốc tế là cuộc đấu giá có nhiều người tham gia với quốc tịch hay trụ sở TM ở các nước khác nhau.-các chủ thể tham gia cuộc đấu giá thường bao gồm: người tổ chức đấu giá, người bán hàng, người tham gia đấu giá và người điều hành đấu giá
-trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng được đem ra đấu giá thường là những mặt hàng khó tiêu chuẩn hóa như da lông, thú, chè, hương liệu…
-có 2 phương thức :
+trả giá lên: người trả giá cao nhất so với mức khởi điểm là người có quyền mua hàng
+đấu giá xuống: theo đó, người đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức gia được hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng
-đặc điểm:
+ có 1 người bán, nhiều người mua
+địa điểm thời gian tổ chức cuộc đấu giá thường được quy định trước
+ người tham gia đấu giá có thể tự do cạnh tranh theo các đk mà người bán quy định trước.+ hàng hóa, mẫu hàng hóa, tài liệu giới thiệu về hàng hóa và các thông tin cần thiết khác về hàng hóa đó phải được trưng bày tại địa điểm được thông báo từ khi niêm yết
-Cuộc đấu giá được coi là không thành trong trường hợp:
+ không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc giá
+ giá cao nhất đã trả thấp hơn mức giá khởi điểm đối với phương thức trả giá lên
Nếu cuộc đấu giá ko thành thì người rút lại giá đã trả phải chịu chi phí cho việc bán đấu giá và không được hoàn trả khoàn tiền đặt trước
Trang 78 Đấu thầu quốc tế:
-Đấu thầu hàng hóa dịch vụ là hđ TM , theo đó bên mua thông qua mời thầu, nhằm lựa chọn trong số các thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mua đặt ra để ký kết và thực hiện hợp đồng Đấu thầu trong nước là quá trình lực chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu vsự tham gia của các nhà thầu trong nước Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước
ngoài và nhà thầu trong nước.
-Đặc điểm:+ có 1 người mua và nhiều người bán
+ điều kiện do người mua quy định trước và được tiến hành tại 1 địa điểm, thời gian quy định trước
+ có thể diễn ra với nhiều mục đích khác nhau: chọn nhà thầu tư vấn, chọn nhà thầu cung cấp
or xây lắp…
-Hình thức:
+đấu thầu hạn chế: bên nhà thầu chỉ mời 1 số nhà thầu nhất định dự thầu
+đấu thầu rộng rãi: bên mời thầu không hạn chế số lượng các bên dự thầu
-Phương thức:
+đấu thầu 1 túi hồ sơ: bên dự thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính trong một túi hồ sơ+đấu thầu 2 túi hồ sơ: hồ sơ tài chính và kỹ thuật được nộp vào 2 túi, nộp trong cùng 1 thời điểm, tiến hành 2 lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được mở trước
-TH phải hủy đấu thầu:
+tất cả hồ sơ dự thầu ko đáp ứng được hồ sơ mời thầu
+có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng vs bên dự thầu
+or các bên dự thầu thông đồng vs nhau
-TH phải đấu thầu lại:
+có sự vi phạm các quy định đấu thầu
+tất cả các nhà thầu đều không đáp ứng yêu cầu
Trang 89.So sánh đấu giá và đấu thầu:
-Đấu giá hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất Đấu giá quốc tế là cuộc đấu giá có nhiều người tham gia với quốc tịch hay trụ sở thương mại ởcác nước khác nhau
-Đấu thầu hàng hóa dịch vụ là hđ TM, theo đó bên mua thông qua mời thầu, nhằm lựa chọn trong số các thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mua đặt ra để ký kết và thực hiện hợp đồng Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
Giống nhau:- được tiến hành tại một thời điểm, thời gian quy định trước
-nếu cuộc đấu giá đã thành công, người trúng thầu hoặc người mua được hàng hóa trong cuộc đấu giá từ chối thực hiện hợp đồng sau khi giao kết thì đều bị mất khoản tiền đặt cọc
Khác nhau:
người mua
Một người mua, nhiều người bán
Quy định điều kiện Tự do canh tranh theo các
điều kiện mà người bán quy định trước
Điều kiện do người mua quy định trước
hàng khó xác tiêu chuẩn hóa: da long thú, chè, hương liệu
Thường là các công trình, dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ
thuật, trình độ cao: tư vấn,cung cấp, xây lắp…
Phương thức Trả giá lên or đặt giá
xuống
Đấu thầu 1 túi hồ sơ or 2 túi hồ sơ
Trang 910 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa:
- Sở giao dịch hàng hóa: là những thị trường giao dịch đặc biệt, diễn ra thường xuyên tại 1 địa điểm cố định, tại đó bằng hợp đồng mẫu của Sở, thông qua người môi giới của Sở, các thươngnhân sẽ mua bán những lượng hàng hóa có giá trị lớn và thường là mua khống bán khống để thu chênh lệch giá
-Đặc điểm:
+thị trường, thời gian và thể lệ mua- bán đều được quy định sẵn
+hoạt động mua bán chủ yêu là mua khống bán khống để thu chênh lệch giá
+hàng hóa thường là nông sản, khoáng sản, có khối lượng lớn, nhu cầu cao và dễ tiêu chuẩn hóa
- Chức năng của Sở GDHH:
+cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đê giao dịch mua bán hàng hóa
+điều hành các hoạt động giao dịch và niêm yết các mức giá cụ thể hình thành trên thị trường giao dịch tại từng thời điểm
-Mua bán qua sở GDHH là hoạt động thương mại theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hóa theonhững tiêu chuẩn của sở giao dịch hàng hóa vơi giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợpđồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai
-Có 2 loại hợp đồng mua bán qua sở giao dịch hàng hóa là hợp đồng quyền chọn và hợp đồng kỳ hạn
Trang 1011.Gia công quốc tế:
-Gia công TM là hđ TM, theo đó bên nhận gia công sd một phần or toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu câu của bên đặt gia công để hưởng thù lao
-Gia công qtế là hoạt động gia công TM, trong đó bên đặt gia công giao nguyên liệu và/ hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật cho bên nhận gia công Bên nhận tổ chức sản xuất giao lại sản phẩm và nhận được một số tiền công 2 bên có quốc tịch hoặc trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
or trụ sở thương mại khác nhau
-Hình thức của GCQT( xét theo quyền sở hữu nguyên vật liệu)
+giao nguyên liệu, thu sản phẩm
+mua đứt, bán đoạn: bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu, kỹ thuật cho bên nhận gia công, sau đó bên nhận gia công giao thành phẩm, bên đặt gia công thanh toán tiền sản phẩm OR bênđặt gia công đặt hàng và cung cấp tài liệu kỹ thuật, bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu và sản xuất theo tiêu chuẩn của bên đặt gia công, bên đặt thanh toán tiền sp
+kết hợp: bên đặt gia công giao nguyên liệu chính, bên nhận mua nguyên liệu phụ
-Hình thức xét theo giá cả:
+gia công thực thanh thực chi: thanh toán cphi thực tế+ tiền thù lao gia công
+gia công khoán: xác định định mức và thù lao định mức
-Hình thức xét theo số bên tham gia quan hệ hợp đồng:
+gia công 2 bên
+gia công nhiều bên: sp gia công của đơn vị trc là đối tượng để gia công của đơn vị sau
-Lợi ích đối với các bên:
+bên đặt gia công: -lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và thù lao
+bên nhận: - giải quyết đc công ăn việc làm
-nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình-xây dựng một nên công nghiệp dân tộc
Trang 1112 phân tích ưu điểm của hình thức gia công xuất khẩu may mặc đối với Việt Nam:
-Thị trường tiêu thụ có sẳn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm sản xuất
-Vốn đầu tư cho sản xuất ít
-giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
-học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu bao bì, sản phẩm…
13.Giao dịch kinh doanh tái xuất/ Kinh doanh tái xuất:
-Kinh doanh tái xuất là hình thức thực hiện xuất khẩu trờ lại sang nước khác những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa ché biến ở nước tái xuất
-Tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa đc đưa từ nc ngoài hoặc từ các khu vực đặc
biệt nằm trên lãnh thổ VN được gọi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào VN, có làm thủ tục NK vào VN và làm thủ tục XK chính hàng hóa đó ra khỏi VN.
-Tạm xuất, tái nhập là việc hàng hóa dc đưa ra nc ngoài or đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ VN đc coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pluat, có làm thủ tục XK
ra khỏi VN và làm thủ tục NK chính hàng hóa đó vào VN
-Kinh doanh tái xuất bao gồm kinh doanh chuyển khẩu và kinh doanh tạm nhập tái xuất:
+Kinh doanh tạm nhập tái xuất hay tái xuất theo đúng nghĩa của nó là hình thức trong đó hànghóa đi từ nc XK đến nc tái xuất rồi lại đc XK từ nc tái xuất sang nc NK Nước tái xuất trả tiền cho nước XK và thu tiền của nước nhập khẩu
+Chuyển khẩu: là hình thức kinh doanh trong đó hàng hóa của nước XK trực tiếp sang nước
NK Nước tái xuất trả tiền cho nc XK và thu tiền của nước NK
-Có 2 hợp đồng bán hàng và mua hàng riêng biệt, nhưng các hợp đồng thường có mối quan hệchặt chẽ với nhau về hàng hóa, bao bì, mã hiệu, nhiều khi cả về thời gian giao hàng và thời hạn giao hàng
14.Cần phân biệt tạm nhập tái xuất với quá cảnh:
Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ VN, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, lưu bãi, tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc thực hiện các công việc khác trong thời gian quá cảnh trong thời gian quá cảnh.
Trang 1215.Giao dịch tại hội chợ và triển lãm:
-hội chợ, triển lãm là việc xúc tiến TM, bán hàng được th/hiện tập trung tại 1 thgian và địa điểm nhất định, giúp cho thương nhân có thể trưng bày, gthiệu hàng hóa, DV nhằm MĐ tìm kiếm cơ hội giao kết các hợp đồng TM Kdoanh DV hội chợ, triển lãm TM là hđ TM theo đó thương nhân kdoanh DV này cung ứng DV tổ chức or thgia hội chợ triển lãm TM cho các thương nhân # để nhận thù lao DV tổ chức từ các đơn vị thgia
-Do bộ công thương cấp phép hoạt động Hàng hóa phải được tái xuất ra khỏi trong vòng 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ triển lãm TM Thời hạn cho việc tạm xuất để tham dự là 1 năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất
16 Thương mại điện tử: (TMĐT)
-TMĐT là hđ TM đc thực hiện thông qua phương tiện điện tử Phương tiện điện tử(PTĐT) là các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn k dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự
-Nhìn nhận dưới các góc độ:
+truyền thông: trao đổi tất cả các thông tin về mua bán hàng thông qua PTĐT
+kdoanh: ứng dụng PTĐT và CNTT nhằm làm tự động hóa quá trình và các nghiệp vụ
kdoanh
+dịch vụ: ứng dụng CNTT và PTDT để tự động hóa hoạt động dịch vụ
-Lợi ích: +giúp các DN nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác, giúp giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
+ TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các DN giảm đáng kể thời gian và chi phí gd, tạo đk thiết lập mối quan hệ giữa những thành phần tham gia vào quá trình TM TMĐT giúp tiến hành các hđ TM rất nhanh, đỡ tốn kém và rất linh hoạt
-Hạn chế:TMĐT chỉ có thể th/hiện được nếu cơ sở vật chất kĩ thuật của nó được trang bị đầy đủ Bên cạnh đó các bên phải tin tưởng lẫn nhau
-Hợp đồng TMDT là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và được nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của nó
-Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng
Trang 13-Đặc điểm:
+Chủ thể: có trụ sở thương mại or nơi cư trú khác nhau
+đối tượng: hàng hóa được di chuyển từ khu pháp lý này sang khu pháp lý khác
+đồng tiền thanh toán: ngoại tệ đối vs 1 trong 2 nc or cả 2 nc
+nguồn luật áp dụng: DUQT, PLQG, TQQT
+được thể hiện dưới hình thức: Văn bản or các hình thức khác có giá trị tương đương như: miệng, mặc nhiên
-Phân loại:
+theo thời hạn: HĐ ngắn hạn và HĐ dài hạn
+theo nội dung: HĐ XK, HĐ NK, HĐ TNTX
-cấu trúc: (1) tên và số hiệu HĐ
(2) Địa điểm và ngày tháng kí kết HĐ
(3) Phần mở đầu (tên, địa chỉ các chủ thể tham gia HĐ)
(4) Phần nội dung chính bao gồm các điều khoản chính của HĐ
(5) Đại diện của các bên kí kết kí tên đóng dấu
18.Hợp đồng TM được coi là có hiệu lực trong những trường hợp nào?
-chủ thể phải là thương nhân
-các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện
-đối tượng của HĐ (hàng hóa),nội dung và hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
Trang 1419 Điều khoản về tên hàng
-ghi theo tên thông thường, tên thương mại, tên KH: nhựa PP, tên KH là polypropylen…
-ghi tên hàng kèm với tên địa phương sản xuất: chè Thái Nguyên…
-ghi tên hàng kèm với nhà sản xuất: điện thoại nokia…
-ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng: máy sấy tóc, máy là hơi…
-ghi tên hàng kèm nhãn hiệu: kem đánh răng P/S…
-ghi tên hàng kèm theo mã số hàng trong danh mục HS: ngựa sống( nhóm 01.01)
-ghi tên hàng kèm với quy cách hàng hóa: xe oto 4 chỗ ngồi…
20.Điều khoản về phẩm chất:
-phản ánh chất lượng hàng hóa bao gồm: tính năng, quy cách, công dụng, hiệu suất…
-là cơ sở để xác định giá cả.
-Một số phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa:
+Dựa vào mẫu hàng: lấy 1 đơn vị hàng hóa từ lô hàng để ktra; áp dụng cho hàng hóa phẩm chất ít biến đổi như: gạo, lạc nhân, café…
+Dựa vào tiêu chuẩn: quy định or chỉ tiêu về phẩm chất được quy định qua số hiệu tiêu chuẩn
+Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa: chè Lipton, xe máy piaggo…
+Dựa vào tài liệu kỹ thuật: thường áp dụng cho máy móc, hàng công nghiệp, bao gồm: bảng thuyết minh, catalogue, cảng hướng dẫn sử dụng…
+Dựa vào hàm lượng các chất có trong hàng: quy định min đối với chất có ích, max đối vs chất ko có ích như: độ ẩm tối đa, tạp chất tối đa, hạt vỡ tối đa, hạt nguyên tối thiểu,…đối với gạo.
+Dựa vào hiện trạng hàng hóa: dùng trong TH mua hàng khi tàu đến, bán hàng tại kho, bán hàng thanh lý…
+Dựa vào dung trọng: trọng lượng tự nhiên trên 1 đơn vị thể tích, thường quy định đối vs ngũ cốc, lương thực…
+Dựa vào xem xét trc: xem trc áp dụng cho hàng như: đồ cổ, hàng đấu giá, đồ cũ.
+Dựa vào các tiêu chuẩn đại khái quen dùng:
+Dựa vào sự mô tả hàng hóa: hình dạng, màu sắc, kích thước,…
Trang 1521.Tại sao phải có điều khoản chất lượng:
Điều khoản chất lượng phản ánh chất lượng hàng hóa bao gồm: tính năng, quy cách, công dụng, hiệu suất…Cần có điều khoản này vì
-nó giúp người mua kiểm tra được chất lượng hàng hóa, xem có đúng yêu cầu mà mình cần mua hay không…
-Giúp người mua xác định được giá cả cho hàng hóa đó
-Giúp bảo vệ uy tín người bán, tránh trường hợp người mua mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
-Giữ quan hệ cho 2 bên mua bán…
22.khi nào thì phương pháp xác định trọng lượng cả bì được sử dụng trong điều khoản về số lượng trong hợp đống TMQT?
Trọng lượng cả bì là trọng lượng của bản than hàng hóa cộng với trọng lượng của bao bì.Phương pháp này được áp dụng khi:
-trị giá của bao bì quá nhỏ so với lô hàng
-trọng lượng của bao bì quá nhỏ so với trọng lượng của lô hàng
-những mặt hàng ko thể tách rời khỏi bao bì
Trang 1623.Điều khoản quy định số lượng:
-Đơn vị tính: +hệ mét hệ: 1MT = 1000kg
+hệ Anh-Mỹ: -1 tấn Mỹ – 1ST = 907,187kg
-1 tấn Anh- 1LT = 1.016,047kg-Phương pháp quy định số lượng:
+quy đinh cụ thể: đối với hàng hóa số lượng nhỏ, hàng đếm được, hàng mua- bán ở những thị trường nhỏ
+quy định phỏng chừng: sai lệch trong 1 dung sai nhất định: ghi bằng các cụm từ: about, from…to… Trường hợp dung sai ko được ghi trong HĐ thì áp dụng theo tập quán quốc tế-Phương pháp quy định trọng lượng:
+ trọng lượng cả bì: khi trọng lượng bao bì quá nhỏ
+ trọng lượng tịnh
+ trọng lượng tịnh thuần túy: ko tính đến bất cứ loại bao bì nào
+ trọng lượng thương mại: trọng lượng hàng hóa ở độ ẩm tiêu chuẩn:
GTM= Gtt x (100 + Wtc)/(100 + Wtt)
G: trọng lượng
TM: thương mại, W độ ẩm, tt thực tế, tc tiêu chuẩn.
+trọng lượng lý thuyết
-Địa điểm xác định số lượng, trọng lượng:
+xác định tại cảng đi
+xác định tại cảng đến
Trang 1724.Điều khoản giao hàng:
-Thời hạn giao hàng:
+giao hàng theo định kỳ: thời hạn ghang là 1 khoảng: quý I-N, ngày cuối cùng là…
+giao hàng theo điều kiện nhất định: giao trong vòng 20 ngày kể từ ngày giao hàng
+giao hàng theo các thuật ngữ: giao ngay lập tức, giao càng sớm càng tốt
-Địa điểm giao hàng: liên quan đến phương thức chuyên chở và điều kiện cơ sơ giao hàng: vdu FOB HaiPhong
-Phương thức giao hàng:
+giao nhận về trọng lượng: giao 1 hay nhiều lần, giao rời hay trong bao kiện
+giao nhận về chất lượng: giao nhận sơ bộ(xem xét bc đầu), giao nhận cuối cùng(xem xét nghĩa vụ hoàn thành or chưa)
-Thông báo giao hàng:
+thông báo trc khi giao hàng
+thông báo sau khi giao hàng
+người mua trả lời
Trang 1825.Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại
-k/n: Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại quy định những biện pháp chế tài khi hợp đồng ko được thực hiện
-mục tiêu của điều khoản:
+ngăn ngừa đối phương có ý định ko thực hiện hay thực hiện ko tốt hợp đồng
+xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra
- được áp dụng trong những trường hợp cụ thể:
+phạt chậm giao hàng
+phạt giao hàng ko phù hợp về số lượng và chất lượng
+phạt do chậm thanh toán
+phạt trong trường hợp hủy Hợp đồng
26 Incoterm 2010:
- tên các điều khoản:
+ EXW-Giao tại xưởng
+ FCA-Giao cho người chuyên chở; FAS-Giao dọc mạn tàu; FOB-Giao hàng lên tàu
+ CFR-tiền hàng và cước phí; CIF-tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí; CPT-Cước phí trả tới;CIP-Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
+ DAF-Giao tại biên giới; DAT-Giao tại bến; DDP-Giao hàng đã thông quan
1-EXW: Giao hàng tại xưởng
-nghĩa vụ của người bán: +chuẩn bị hàng, giao hàng
+giao các chứng từ lien quan đến hàng hóa
+không chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải
-nghĩa vụ của người mua:
+trả tiền hàng, chịu mọi chi phí và rủi ro kể từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán