1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam

58 450 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 552,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆUBảng 1.1: Doanh thu và lợi nhuận của Agricare Việt Nam giai Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và Bảng 2.4 : Tổng quan sự tăng trưởng của t

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẢU CỦA CÔNG TY TNHH AGRICARE VIET NAM4 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AGRICARE VIỆT NAM 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 4

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TTHH Agricare 5

1.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 09/2011 10

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 12

1.2.1 Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của Công ty 12

1.2.2 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của Công ty 14

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH AGRICARE VIỆT NAM 16

2.1 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY AGRICARE 16

2.1.1 Kim ngạch, giá trị nhập khẩu 16

2.1.2 Cơ cấu các sản phẩm nhập khẩu 17

2.1.3 Phương thức nhập khẩu đã áp dụng 20

2.1.4 Thị trường nhập khẩu của Công ty 21

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 25

2.2.1 Nghiên cứu, lựa chọn thị trường trong nước 25

2.2.2 Đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu 28

Trang 2

2.2.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 29

2.3 Đánh giá hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam .32

2.3.1 Những ưu điểm trong hoạt động nhập khẩu của Công ty 32

2.3.2 Những mặt tồn tại trong hoạt động nhập khẩu của Công ty 34

2.3.3 Nguyên nhân của những mặt tồn tại trong hoạt động nhập khẩu của Công ty 35

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH AGRICARE VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 38

3.1 Định hướng hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare đến năm 2015 38

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Agricare đến năm 2015 38

3.1.2 Định hướng hoạt động nhập khẩu của của Công ty TNHH Agricare đến năm 2015 39

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập cho của Công ty TNHH Agricare đến năm 2015 40

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ đạo của bộ máy tổ chức và trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên trong cho Công ty của Công ty TNHH Agricare 40

3.2.2 Công tác nghiên cứu thị trường 41

3.2.3 Hoàn thiện quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng 44

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh nhập khẩu 46

3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 47

3.3.1 Về cơ chế và chính sách pháp luật liên quan tới hoạt động nhập khẩu 48

3.3.2 Về công tác hải quan 48

3.3.3 Về chính sách tỷ giá hối đoái 49

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1: Doanh thu và lợi nhuận của Agricare Việt Nam giai

Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và

Bảng 2.4 : Tổng quan sự tăng trưởng của thị trường thuốc bảo vệ

Bảng 3.1: Mục tiêu kinh doanh của Công ty từ năm (2011 –

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương

Hình 1.2: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương

Hình 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty (2009-2011)

16

Hình 2.2: Cơ cấu giá trị nhập khẩu năm 2011

20Hình 2.3: Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính

23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyểnbiến khích lệ, cơ cấu kinh tế thay đổi mạnh mẽ Tuy nhiên Nông nghiệp vẫnchiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân Đầu tư cho Nông nghiệpngày một tăng Sự phát triển mạnh mẻ của Nông nghiệp có phần đóng gópkhông nhỏ của ngành thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật vẫn là mặthàng không thể thiếu được trong ngành trồng trọt của Việt Nam, mức chi tiêucho thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam hiện đã ngang bằng với các nướctrong khu vực.Tiềm năng tăng trưởng ngành thuốc bảo vệ thực vật Ngành sảnxuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước có tốc độ tăng trưởng khoảng 5%/năm

về sản lượng trong giai đoạn 2001-2008

Đóng góp vào sự phát triển của thuốc bảo vệ thực vật là hoạt động xuấtkhẩu Xuất nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế ViệtNam nói chung cũng như ngành bảo vệ thực vật nói riêng, nó là nhân tố pháthuy sức mạnh nền kinh tế nước nhà Trong những năm qua, nước ta đang thựchiện chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu bằng hàngtrong nước, tuy nhiên không vì thế mà bỏ qua nhập khẩu Nhập khẩu hànghoá là một phần không thể thiếu trong ngoại thương Nhập khẩu được chophép bổ sung những sản phẩm chưa sản xuất được trong nước hoặc sản xuấtkhông hiệu quả và đem lại lợi ích cho các bên tham gia Đặc biệt là đối vớiViệt Nam đang tiến lên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,trong khi sản xuất công nghiệp chưa phát triển thì nhu cầu hàng nhập khẩungày càng tăng

Công ty TNHH Agricare Việt Nam là Doanh nghiệp Tư nhân đượcthành lập vào năm 2007, Agricare là Công ty đầu tiên và độc quyền tại ViệtNam kinh doanh nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật cho công ty nước ngoài

Trang 6

để chăm sóc các sản phẩm của họ bao gồm có nông nghiệp hóa chất, hạtgiống cũng như các vật liệu nông nghiệp khác Do Công ty mới thành lậpđược ít năm nên không tránh khỏi nhưng vấn đề về vốn, quản trị nhân lực,yếu điểm về quy trình nhập khẩu, ký kết hợp đồng

Hiện nay Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO, điều này làmcho môi trường cạnh tranh tại Việt Nam ngày càng gay gắt và khốc liệt, đòihỏi Công ty phải chú trọng đến hoạt động nhập khẩu của mình

Vì những nguyên nhân trên mà tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam” để nghiên cứu trong

chuyên đề thực tập

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập của Công tyTNHH Agricare Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để có thể đạt được các mục đích nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứucủa ất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩuthuốc bảo vệ thực vật, đề tài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau:

- Phân tích làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩucủa Công ty

- Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty trong giai đoạn

2009 – 06/2011

- Đề xuảo vệ thực vật của Agricare tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động nhập khẩu của mộtdoanh nghiệp

- Không gian nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu các sản phẩm của Công

ty TNHH Agricare Việt Nam

Trang 7

- Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2009 đến 06/2011, đề xuất giải pháp

đến năm 2015 của Công ty Agricare Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẢU CỦA CÔNG TY TNHH AGRICARE VIET NAM

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AGRICARE VIỆT NAM

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Agricare Việt Nam

Công ty trách nhiệm hữu hạn Agricare Việt Nam được thành lập vàonăm 2007 theo giấy phép kinh doanh số 0102016469 do Sở kế hoạch và đầu

tư Hà Nội- Phòng đăng ký kinh doanh số 2 cấp

Tên chính thức: Công ty TNHH Agricare Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 4 tòa nhà 2T số 9 Phạm Văn Đồng, Hà Nội, Việt NamTên giao dịch: Agricare Vietnam Co., Ltd

Địa chỉ email: agricarevietnam@vnn.vn

vể thực vật trong đó có thuốc trừ cỏ, thuốc trừ bệnh cây trồng, phân bón Khi về Việt Nam Công ty sẽ cho đóng gói các sản phẩm và bán ra thị trường

Vì thế các sản phẩm Công ty cung cấp là:

- Thuốc diệt cỏ

- Thuốc trừ sâu

Trang 9

- Thuốc trừ bệnh cây trồng

- Thuốc xử lý giống

Ngoài việc kinh doanh các sản phẩm nói trên Công ty còn kinh doanhtrên lĩnh vực giống cây trồng và đăng ký sản phẩm cho doanh nghiệp, ứngdụng các giống mới vào sản xuất kinh doanh ;đồng thời nghiên cứu, hướngdẫn sử dụng, vận hành tốt sản phẩm cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam vàđảm bảo mục tiêu kinh doanh, mục tiêu phát triển

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TTHH Agricare

1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ :

Chức năng hoạt động kinh doanh : thông qua hoạt động của mình,

Công ty liên kết, hợp tác và mua bán với các đối tác bạn hàng trong và ngoàinước trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam quy định nhằm có được nhữngnguồn hàng đáp ứng nhu cầu sử dụng công nghệ sinh học cho cây trồng trêntại khu vực miền Bắc và miền Nam

Nhiệm vụ mà Công ty đảm nhận:

- Đảm bảo xây dựng, thực hiện các mục tiêu và kế hoạch dài hạn, ngắnhạn về kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu

- Xây dựng và đề ra các phương án về nhập khẩu về bán hàng và dịch

vụ sau bán hàng theo mục tiêu, kế hoạch mà Công ty đã đề ra

- Sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn, không ngừng nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh để bảo toàn, phát triển nguồn vốn

- Tổ chức nghiên cứu để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, đẩymạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường tìm hiểu, khảo sát thịtrường nhằm cung cấp được những sản phẩm chất lượng tốt nhất và đáp ứngđược thị hiếu của khách hàng, giá cả phù hợp nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu lợinhuận của Công ty

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về hoạt độngkinh doanh nhập khẩu như: thực hiện chính sách về quản lý và sử dụng vốn,

Trang 10

tài sản, nguồn lực, hạch toán kinh tế, nguồn hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan,thực hiện đúng cam kết đã ký kết hợp đồng với các bạn hàng và nghĩa vụđóng thuế với Nhà nước.

- Thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ đã cam kết đã ký với các tổchức kinh tế trong và ngoài nước… Đồng thời cũng chăm lo tới đời sống của

họ nhằm đảm bảo duy trì và phát huy hiệu quả làm việc

1.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Agricare Việt Nam

Công ty Agricare với số lượng ban đầu chỉ là 8 cán bộ nhân viên, hiệnnay Công ty đã có số nhân viên lên tới gần 30 người Từ chỗ có bộ máy tổchức chưa rõ ràng thì qua gần 5 năm phát triển của Công ty thì nay đã có cơcấu bộ máy rõ ràng với các bộ phận chức năng khác nhau (Xem Hình 1.1 và1.2)

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 2007

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Agricare Việt Nam

Local Sale Section

Mr Pham Quang Tuyen Chief Sale Officer

Oversea Sale Section

Mrs Pham Thi Thu Mien (Sub-Manager)

Ms Nguyen Thi Tra My

Nguyen Thu Huyen Company productsRegional staffs

Le Thi Hong Ngoc

M r P ham Van Nguyen (Area Sale)

Bui Kim Oanh (North)

Le Thi Mai (South)

New members

Le Thi Hong Ngoc

Nguyen Duc Vinh Supporters

Seed No I JSC

Trang 11

Hình 1.2: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 2011

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Agricare Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức:

- Tổng giám đốc: Là người quyết định thực thi kế hoạch, chiến lược phát triểncủa Công ty thông qua sự tổng hợp ý kiến, đánh giá từ hệ thống các phòngban trực thuộc sự quản lý của giám đốc Từ đó ta thấy giám đốc có nhiệm vụlà:

+ Theo dõi, giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

+ Thay mặt doanh nghiệp ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doạnh của Công ty

+ Ký các hợp đồng lao động, tuyển dụng nhân sự

nhân sự Marketing

VP Hồ Chí Minh Agricare Vietnam (Cambod ia)

PGĐ &

Marketing

GĐ Tài chính

Nhóm chiến lược

Đăng ký Overseas sale Local sale Seed No.I

Freshline

Bio-Shanghai office

ACC-1

Re-packing Local sale Overseas sale ACC-1 Seed No.I

Trang 12

giám đốc.

- Giám đốc tài chính :

+ Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính

+ Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệutài chính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt

+ Dự báo những yêu cầu tài chính; chuẩn bị ngân sách hàng năm; lên

kế hoạch chi tiêu; phân tích những sai biệt; thực hiện động tác sửa chữa

+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thốngthu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính

+Phân tích đầu tư & quản lý danh mục đầu tư (nếu có)

+ Nắm bắt & theo dõi thị trường chứng khoán liên quan đến các hoạtđộng Công ty (nếu có)

+ Thiết lập & duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữuquan

+ Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

- Giám đốc đăng ký : Thực hiện chức năng riêng của Công ty là phụ tráchviệc đăng ký và bảo hộ sản phẩm của các Công ty, tìm đối tác và ký kết hợpđồng

- Giám đốc Marketing :

+ Hoạch định chiến lược kinh doanh và tiếp thị của Công ty

+ Thiết lập ngân sách Marketing trình Tổng giám đốc duyệt Chịu tráchnhiệm trong phạm vi ngân sách được giao, được quyền duyệt thu chi trongphạm vi ngân sách được giao

- Kiểm toán nội bộ :

+ Chức năng kiểm tra và thẩm định: Xác định độ tin cậy của các số liệu

và thông tin đã được công bố, xác định tính đúng đắn và trung thực của cácbiểu mẫu, sổ sách phản ánh tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh;

Trang 13

+ Chức năng tư vấn rủi ro: Đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệthống kiểm soát nội bộ, qua đó đưa ra nhận xét về tính an toàn và hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh cũng như những rủi ro tiềm ẩn Dựa vào kết quảđánh giá và kết luận, kiểm toán đề xuất những giải pháp thích hợp

- Nhóm chiến lược : Đề ra các phương án chiến lược cho Công ty để cấptrên xét duyệt

- Phòng Marketting :

+ Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu củakhách hàng

+ Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

+ Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng

+ Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

+ Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thịtrường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhàhàng,….)

+ Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bãohòa, suy thoái, và đôi khi là hồi sinh

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sảnphẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi vàthông tin Đây là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp4P và 4C

+ Phối hợp với các phòng liên quan để phục vụ khách hàng nhanh nhất,thuận lợi nhất

Trang 14

+ Xây dựng kế toán tài chính và thống kê theo pháp lệnh hiện hành của nhànước.

+ Hoạch định giá, thành lập và phân tích báo cáo tài chính nhưbảng cân đối kế toán…

+ Làm thủ tục thanh toán với các trung tâm và Ngân hàng nhanh gọn,chính xác

+ Nộp các báo cáo kinh doanh đúng kỳ hạn

- Phòng tổ chức hành chính nhân sự:

+ Tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc về việc tổ chức, ,lựachọn mô hình lao động sao cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Từ đó ta thấy nhiệm vụ của phòng tổ chức gồm:

+ Tuyển dụng lao động, đào tạo bồi dưỡng cán bộ

+ Quản lý lưu trũ chuyển công văn tài liệu và con dấu theo quyđịnh về công tác văn thư theo quy địn của nhà nước

+Bảo vệ quản lý nguồn nhân lực, tiền lương của Công ty

+ Quản lý và kiểm soát việc thực hiện các chính sách, chế độ củanhà nước đối với người lao động

+Tổ chức thi đua khen thưởng và kỷ luật giải quyết các đơn thư khiếunại…

1.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 09/2011

Bảng 1.1: Doanh thu và lợi nhuận của Agricare Việt Nam

Nguồn:Phòng kế toán Công ty

Nhìn vào Bảng 1.1 ta thấy rằng từ năm 2009 đến nay Công ty có sự tăng

Trang 15

trưởng vượt bậc về doanh thu thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là vào năm 2009

- 2010 Năm 2009, Công ty chỉ phát triển ở mức trung bình với mức doanhthu xấp xỉ 22 tỷ đồng và lợi nhuận là 800 triệu đồng Nguyên nhân của sựtăng trưởng thấp này là do vì cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu tháng 9năm 2008, tuy lợi nhuận của Công ty cũng được đánh giá là ở mức cao so vớilợi nhuận của các công ty kinh doanh hóa nông

Cho đến năm 2010 thì Công ty có một bước nhảy vượt trội, lợi nhuậntăng hơn 3 tỷ VNĐ, doanh thu tăng gấp đôi từ 22 triệu năm 2009 lên 38 triệunăm 2010, đây là tốc độ tăng đáng kinh ngạc với ngành thuốc bảo vệ thực vậttại Việt Nam Lý giải cho sự tăng trưởng vượt bậc này, một nguyên nhân là

do vào năm 2010, Công ty đã ổn định thị trường Miền Bắc, ngoài ra mở rộngthị trường tiêu thụ của mình ra Miền Nam

Đến tháng 9 năm 2011, doanh thu của Công ty cũng đã tăng lên là 17 tỉđồng so với năm trước đó là năm 2010 và lợi nhuận đạt 5.5 tỷ Đạt được kếtquả này chứng tỏ phương hướng của Công ty đã bám sát nhu cầu thực tiễn,việc đẩy mạnh đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, tăng cường biện pháp hỗ trợcho bán hàng đã giúp Công ty mở rộng được thị trường trong nước, nhờ đódoanh thu và lợi nhuận Công ty cũng tăng lên Ước đoán đến cuối năm 2011,doanh thu của Công ty sẽ vượt trên 55 tỷ và lợi nhuận sẽ đạt trên 6 tỷ vnđ Kếtquả khả quan cho thấy, Agricare sẽ vẫn tiếp tục mức như vậy phát triển vàonăm 2012 hoặc còn có thể tăng trưởng mạnh hơn với dịch vụ và sản phẩmmới liên tiếp được đưa vào thử nghiệm

Tóm lại, giai đoạn từ năm 2009 đến năm 6/2011 Công ty Agricare đã cóđược tình hình kinh doanh khả quan, doanh thu và lợi nhuận hàng năm luônđạt mức tăng trưởng từ 30 - 40 %

Năm 2011, ngoài mục tiêu giữ vững vị trí của mình trên thị trường vềchất lượng và thương hiệu, Agricare còn đặt mục tiêu rất cao về tăng trưởng

Trang 16

1.2.1.2 Đặc điểm về nhân lực

Agricare là Công ty có quy mô hoạt động kinh doanh vừa và nhỏ Tínhđến năm 2011 Công ty có 30 cán bộ, nhân viên trong đó 70% là cán bộ côngnhân viên nam và 40% là cán bộ công nhân viên nữ Cán bộ nhân viên củaCông ty đều là những người có nhiệt huyết với công việc, tốt nghiệp đại họckhối nông nghiệp Tuổi đời trung bình của cán bộ nhân viên là 27 tuổi, trong

Trang 17

nên đã gây ra sự trì trệ trong công việc cũng như giải quyết những công việcphát sinh Đội ngũ nhân viên trong Công ty Agricare đa phần là trẻ nên kinhnghiệm tích lũy trong quá trình làm công tác nhập khẩu chưa thực sự nhiều.Đồng thời hiểu biết cũng như kiến thức mới, kiến thức chuyên sâu trong lĩnhnay cũng không cao Vì thế Công ty gặp không ít khó khăn và thách thứctrong việc xử lý các tình huống trong quá trình nhập khẩu Ví dụ như: mặc dù

đã làm nhiều lần làm thủ tục Hải quan nhưng nhân viên vẫn khá lúng túngmỗi khi làm tờ khai nhập khẩu, khai báo, giải thích cho nhân viên Hải quanhiểu khi đó là sản phẩm Công ty mới lần đầu nhập về kinh doanh Khi Hảiquan kiểm hàng thì nhân viên chưa linh hoạt nên dẫn đến mất nhiều thời gian,chi phí hay hợp đồng còn sai những nỗi cơ bản như thiếu giấy tờ, khai chưađúng…Bên cạnh đó, nghiệp vụ nhập khẩu của nhân viên chưa tốt, trình độchuyên môn không cao là nguyên nhân khiến Công ty mất nhiều chi phí, thờigian, công sức, tiền của cho công tác thanh toán, thông quan hàng hóa

1.2.1.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Trụ sở chính tại địa chỉ Tầng 4 tòa nhà 2T số 9 Phạm Văn Đồng, HàNội được đưa vào sử dụng từ năm 2009 với diện tích sử dụng 200 m2 đủ đểđảm bảo hoạt động kinh doanh nhập khẩu với quy mô tạm thời của Công ty.Được sự hỗ trợ từ Công ty giống cây trồng I cũng đươc sử dụng hệ thống khocủa Công ty giống cây trồng I Hệ thống này được bảo quản và tổ chức mộtcách có hệ thống, tổng kho Công ty giống cây trồng I tại Thường Tín có 2 nhàkho, mỗi nhà kho được trang bị một hệ thống thiết bị phương tiện bảo quảnphòng cháy chữa cháy Vì vậy sản phẩm nhập khẩu đem về nhập kho luônđược đảm bảo an toàn

1.2.2 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu

Trang 18

của Công ty

1.2.2.1 Thị trường thế giới

Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế ngày càng mạnh mẽ, quan hệ kinh tếgiữa các nước ngày càng được mở rộng và thân thiết hơn, điều này tạo nhiềuthuận lợi cho Công ty trong việc tìm kiếm và thiết lập quan hệ với đối tác ởkhắp các nước trên thế giới, cũng như sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn cho mìnhcác nhà cung cấp tốt nhất Bên cạnh đó, có quan hệ nhập hàng từ nhiều đối táccho phép Công ty chủ động hơn về thời gian nhập hàng, giảm sự phụ thuộc vàomột nhà cung cấp Bởi Công ty Agricare có thể lựa chọn thời gian, số lượnghàng nhập phù hợp với điều kiện lưu kho và khả năng tiêu thụ của mình

1.2.2.2 Thị trường nội địa

Với chính sách mở của Nhà nước, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tưnhân và nước ngoài đầu tư vào ngành nông nghiệp Các công nghệ sinh họcphát triển tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao hơn đòi hỏi sự chăm sóctốt hơn, các loại thuốc trừ sâu bệnh tân tiến hơn Với lượng doanh nghiệp đầu

tư tăng cao và công nghệ phát triển như vậy dẫn đến nhu cầu về sản phẩmthuốc bảo vệ thực vật là vô cùng lớn Do vậy, Công ty Agricare cần phải cónhững kế hoạch chiến lược thích hợp, tận dụng cơ hội này để phát triển mạnglưới khách hàng trên cả miền Bắc và miền Nam

1.2.2.3 Thách thức từ môi trường cạnh tranh

Do mở cửa thông thương, nền kinh tế nên nước ta càng ngày càng cónhiều các công ty nước ngoài đặt trụ sở kinh doanh tại Việt Nam, họ có thếtrực tiếp sản xuất rồi cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam vì thế giá cả vàđiều kiện cung cấp hàng hóa là rất cạnh tranh Mặt khác Công ty còn chịu áplực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước cùng lĩnh vực hoạt động nhưcác doanh nghiệp kinh doanh nhập thuốc bảo vệ thực vật khác có uy tín nhưHanoi Pesticide, AGPP…Tất cả đó đều tạo cho Công ty Agricare một áp lựccạnh tranh lớn, đòi hỏi Công ty phải có tầm nhìn và kế hoạch phát triển chiến

Trang 19

lược thì mới có thể đứng vững trên thị trường hiện nay.

1.2.2.4 Cơ chế chính sách nhà nước

Từ xưa tới nay, vấn đề thủ tục hành chính luôn là vấn đề gây nhiều khókhăn, phiền hà cho các doanh nghiệp Nó làm mất nhiều thời gian từ đó dẫnđến chậm tiến trình nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Từthực tế đó, Nhà nước ta đã có rất nhiều biện pháp và chính sách tích cực nhằmđơn giản hóa các thủ tục hành chính: ví dụ như ứng dụng công nghệ tờ khaiđiện tử vào khâu thủ tục hải quan, các máy soi hàng hiện đại…Khi các thủ tụcnày được tinh giản hóa, Công ty Agricare cũng như các công ty xuất nhậpkhẩu khác sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí, qua đó có thể hoànthiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực của mình

Ngoài ra, để phát triển nền kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài, Nhànước đã và đang đầu tư xây dựng lại và mới rất nhiều các công trình, nângcao cơ sở hạ tầng như xây dựng nhà kho, bến bãi đạt tiêu chuẩn chất lượngcao, xây dựng các khu công nghiệp đóng gói sản phẩm chuyên nghiệp, cảithiện giao thông đường bộ …Nhờ đó việc luân chuyển hàng hóa được thuậnlợi hơn rất nhiều

Hai vấn đề này được cải thiện là một cơ hội tốt cho quá trình hoàn thiện

và nâng cao hiệu quả công tác nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật của Công tyAgricare

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA

Trang 20

CÔNG TY TNHH AGRICARE VIỆT NAM

2.1 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY AGRICARE

2.1.1 Kim ngạch, giá trị nhập khẩu

Năm 2009 là năm đầu tiên đánh dấu bước phát triển của Công ty từ khichỉ nhập sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật từ các Công ty trong nước sang nhậpkhẩu sản phẩm từ các công ty nước ngoài

Chủng loại sản phẩm mà Công ty nhập khẩu là khá nhiều và được đánhgiá là ở mức cao so với các công ty cùng lĩnh vực kinh doanh Nhưng sốlượng mỗi sản phẩm nhập khẩu lại không giống nhau, điều này phụ thuộc vàonhiều yếu tố và quan trọng nhất là nhu cầu khách hàng

.

Hình 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty (đơn vị: tỷ VND)

Nguồn: Tính toán dựa trên giá trị nhập khẩu của Công ty năm 2009- 2011.

Hình 2.1 cho thấy trong năm 2009 tổng kim ngạch nhập khẩu của Công

ty đạt 9,7 tỷ VND Sau hơn một năm phát triển thì tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty bước đầu đi vào ổn định, và thị trường nhập khẩu chủ yếu

Trang 21

của Công ty là các thị trường truyền thống.

Năm 2010, kim ngạch nhập khẩu của Công ty là 15,2 tỷ VND, tăng56,7% so với năm 2009 Nguyên nhân là do Công ty muốn mở rộng thịtrường ra Miền Nam Mặt khác, số hợp đồng nhập khẩu của Công ty cũng đãtăng lên, chính điều này đã tạo lên sự phát triển vượt bậc của Công ty năm

2010 Các đối tác và mặt hàng nhập khẩu của Công ty đa dạng hơn, phần nàogiúp công ty đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và có cơ hội lựa chọncác sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý hơn từ các thị trường khácnhau Đến tháng 6/2011, kim ngạch nhập khẩu của Công ty đạt 19,8 tỷ VND,tăng 30% so với năm 2010

Từ khi Agricare được thành lập cho tới nay, Công ty đã thực hiện đượcnhiều hợp đồng nhập khẩu có giá trị cao và cũng đã cung cấp cho các công tytrong nước những sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chất lượng cao, gópphần làm tăng năng suất trong sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận cao choCông ty, giúp Công ty ngày càng phát triển, đồng thời góp phần vào sự pháttriển chung của đất nước

2.1.2 Cơ cấu các sản phẩm nhập khẩu

Bảng 2.1 cho thấy số lượng mỗi mặt hàng nhập khẩu đều tăng qua cácnăm Chỉ có mặt hàng thuốc trừ sâu nhập khẩu giảm chững lại vào năm 2011.Nguyên nhân chính là do vào cùng kỳ đầu năm 2011, tình trạng sâu bệnh cácloại cây trộng ở các tỉnh miền Nam và Bắc rất thấp, chỉ tập trung ở miềnTrung, trong khi đó thị trường miền Trung thì Công ty vẫn chưa có điều kiệnkhai thác Đến thời điểm hiện tại thì số hàng tồn kho đã có đầu ra và Công tytiếp tục nhập khẩu các lô hàng tiếp theo

Các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật mà Công ty nhập khẩu có giá rấtkhác nhau tùy theo từng loại Bảng 2.2 cung cấp số liệu về giá trị nhập khẩucủa những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty giai đoạn 2009 – 2011

Từ Bảng 2.2 có thể thấy thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh cây trồng là hai

Trang 22

mặt hàng kinh doanh chính của Công ty, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổngkim ngạch nhập khẩu Tiến tới trong những năm tiếp theo thì Công ty vẫn tiếptục tập trung vào hai mặt hàng này, đẩy mạnh thị trường xuống miền Trung.

Bảng 2.1: Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Agricare

(2009 – 6/2011)

(Đơn vị: tấn) Năm

Nguồn: Phòng marketing Công ty TNHH Agricare

Đứng số một là mặt hàng thuốc trừ sâu, luôn chiếm trên dưới 40%trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Kim ngạch nhập khẩu mặt hàngnày có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây Cụ thể kim ngạchnhập khẩu thuốc trừ sâu từ 5162triệu VNĐ năm 2009 lên tới 10259triệuVNĐ năm 2011, tăng gấp đôi so với năm 2009

Đứng thứ hai sau thuốc trừ sâu là thuốc trừ bệnh cây trồng luôn chiếmkhoảng 29 đến 38% giá trị tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty theo cơ cấumặt hàng nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này cũng có xu hướngtăng trong những năm gần đây tăng từ 3481 triệu VNĐ năm 2009 tới 9502triệu VNĐ năm 2011 Đây cũng là mặt hàng nhập khẩu lớn của Công ty vì nóthường đi kèm cùng với sản phẩm thuốc trừ sâu Bên cạnh đó, hai sản phẩmnày sẽ không chỉ được tiêu thụ tại Việt Nam mà còn mở rộng thị trường ranước ngoài như Lào, Campuchia Hiện tại thì Công ty đã mở một chi nhánhtại Lào và tới đây sẽ xúc tiến kinh doanh sản phẩm này tại Lào

Mặt hàng thuốc trừ sâu có phát triển đồng đều qua các năm, chỉ riêng

Trang 23

có thuốc xử lý giống là tỉ trọng giữ nguyên 2% Công ty vẫn chưa có ý địnhđầu tư lớn vào các sản phẩm xử lý giống như thuốc kích thích rễ, thuốc điềuhòa sinh trưởng, thuốc tăng trưởng,… cho dù các mặt hàng này có nhu cầucao.

Bảng 2.2: Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Agricare

(2009-2011 )

Mặt hàng

Giátrị(triệuVND)

Tỷtrọng(%

)

Giá trị

Tỷtrọng(%

)

Giátrị(triệuVND)

Tỷtrọng(

Nguồn: Phòng marketing Công ty Argicare

Những năm vừa qua Công ty Agicare đã tăng cường nhập khẩu tất cảcác loại mặt hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácCông ty Hình 2.2 thể hiện rõ hơn về kim ngạch nhập khẩu các loại sản phẩmthuốc bảo vệ thực vật của Công ty cho năm 2011 về cơ cấu giá trị từng mặthàng nhập khẩu

Hình 2.2 có thể cho thấy được tình hình nhập khẩu của Công ty năm

2011 không có nhiều biến đổi so với cơ cấu giá trị nhập khẩu các mặt hàngnày từ các năm trước đó Tỷ trọng giá trị nhập khẩu của các loại thuốc trừ sâuvẫn chiếm tỷ trọng cao (tới 41% tổng giá trị nhập khẩu năm 2011) và còn lại

là thuốc diệt cỏ, thuốc trừ bệnh cây trồng, xử lý giống chiếm lần lượt 19, 38

và 2% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2011 Hình 2.2 Cơ cấu giá trị sảnphẩm của Công ty Agricare năm 2011

Trang 24

Thuốc trừ sâu 41%

Thuốc diệt cỏ 19%

Hình 2.2: Cơ cấu giá trị sản phẩm của Công ty Agricare năm 2011

Nguồn: Tính toán dựa trên giá trị nhập khẩu của Công ty năm 2011

là nhập khẩu trực tiếp, hàng năm giá trị hàng nhập khẩu trực tiếp chiếmkhoảng 75% tổng kim ngạch nhập khẩu, còn lại là nhập khẩu ủy thác

Về hình thức nhập khẩu uỷ thác, đây là phương thức nhập khẩu chiếmkhoảng 25% trong kim ngạch nhập khẩu của Công ty Với phương thức nhậpkhẩu này, Công ty sẽ xem xét khả năng pháp lý của đơn vị đề nghị nhập, khảnăng tiền vốn của họ cũng như bản chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đóxem họ có gây cản trở cho Công ty hay không nên Công ty chỉ đóng vai tròtrung gian để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ nhập khẩu thuốc bảo vệ thựcvật từ các nước khác vào Việt nam Nói cách khác Công ty tiến hành nhập

Trang 25

khẩu các thuốc bảo vệ thực vật theo yêu cầu của những tổ chức, Công tykhác, các chủ đầu tư có nhu cầu về các sản phẩm đó.

Trong nghiệp vụ này, Công ty được bên uỷ thác cung cấp vốn để tiếnhành nhập khẩu nhưng Công ty phải chịu các chi phí phát sinh trong quá trìnhtiến hành nhập khẩu như chi phí liên lạc với các bên, chi phí cho nghiên cứuthị trường, chi cho các cuộc đàm phán Do vậy, Công ty phải thống nhất vớibên uỷ thác về các khoản chi phí phát sinh này Ngoài ra Công ty chỉ việcxem xét các tài liệu do khách hàng đưa đến cụ thể là xem xét các yêu cầu củakhách hàng về hàng hoá mà Công ty sẽ phải nhập khẩu cho họ; sau đó tư vấn,tìm kiếm nguồn hàng đáp ứng được những yêu cầu đó với giá cả, điều kiệnbảo hành sao cho có lợi nhất Sau khi hoàn thành hợp đồng, Công ty sẽđược hưởng một khoản phí được gọi là phí uỷ thác Đối với phương thức kinhdoanh này, Công ty sẽ phải ký kết hai loại hợp đồng là hợp đồng uỷ thác (hợpđồng kinh tế hay hợp đồng nội) với bên uỷ thác và hợp đồng mua bán thuốcbảo vệ thực vật (hợp đồng ngoại) với bên bán

Như vậy, hình thức nhập khẩu trực tiếp đã quen thuộc với Công ty vàhình thức nhập khẩu ủy thác chiếm rất ít, do thông tin và kinh nghiệm củaCông ty chưa nhiều, nhưng nếu làm tốt được hình thức nhập khẩu này sẽmang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty như: giảm giá lưu thông, giúpCông ty có thêm thu nhập, có thời gian để có và thực hiện được một hợp đồngnhập khẩu trực tiếp là tương đối lâu; do đó Công ty có thể tiến hành nhậpkhẩu uỷ thác để tạo thêm công ăn việc làm Mặt khác nhờ hoạt động nàyCông ty sẽ duy trì được các bạn hàng cũ, tiếp cận được những đối tác mới, cóđược những kinh nghiệm làm ăn mới giúp phần nào cho hoạt động mở rộngkinh doanh nhập khẩu trực tiếp của Công ty

2.1.4 Thị trường nhập khẩu của Công ty

Thị trường nhập khẩu chính trước đây của Công ty là Trung Quốc, ĐàiLoan tuy nhiên để hoàn thiện nhất quá trình kinh doanh nhập khẩu của mình

Trang 26

Công ty còn tăng cường mở rộng nhập khẩu sang một số thị trường khác trênthế giới như: Nhật, Ấn Độ, Singapore,Thái Lan… Việc thực hiện giao dịchnhập khẩu của Công ty với các nước này còn giúp tăng thị trường hàng hóanhập khẩu, thỏa mãn nhiều đối tượng khách hàng, từ đó có thể có đượcnhững nguồn hàng chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển củakhoa học công nghệ, đồng thời còn giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh choCông ty

Năm 2009 Công ty tập trung vào hai thị trường lớn là Trung Quốc vàĐài Loan – hai thị trường giữ thị phần quan trọng trong kim ngạch nhập khẩuthì gần đây Công ty Agricare dần chuyển bớt giá trị nhập khẩu sang các thịtrường còn lại, đặc biệt là Ấn Độ và Thái Lan do ưu thế về chất lượng và giá

rẻ nhằm tìm kiếm được những nguồn cung cấp mới (xem Bảng 2.3 và Hình2.3)

Như vậy có thể thấy Công ty Agricare từ khi thành lập đến nay đã luôn

là đối tác có uy tín của nhiều Công ty thuộc nhiều quốc gia trên thế giới Cótạo được mối quan hệ mua bán từ các nước phát triển như vậy Công ty mới cóthể tiếp thu được nhưng sản phẩm tiên tiến, đảm bảo phát triển bền vững

Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Agricare

Mặt hàng

Giá trị (tỷ VND)

Tỷ trọng(

%)

Giá trị(tỷ VND )

Tỷ trọng(%)

Giá trị (tỷ VND )

Tỷ trọng(%)

Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu Công ty Agricare

- Đứng đầu là thị trường đầu vào nhập khẩu của Công ty là Trung

Trang 27

Quốc: đây là thị trường nhập khẩu quan trọng nhất của Công ty, luôn chiếmhơn 40% tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Kim ngạch nhập khẩu từ thịtrường này có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây từ 6,4 tỷ VNĐnăm 2009 tới 10,2 tỷ VNĐ năm 2011 Trung Quốc là một quốc gia có nềnkhoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, vì người Trung luôn áp dụng triệt

để những thành tựu tiến bộ của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, luônnắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của thương hiệu mạnh trên thị trường quốc

tế Giá cả hàng nhập từ Trung Quốc rất rẻ và giảm bớt rất nhiều chi phí, giáthành cho Công ty,

Hình 2.3 Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của Công ty

Trung Quốc 39%

Đài Loan 23%

Ấn Độ 18%

Thái Lan 15%

Các nước khác 5%

Trung Quốc Đài Loan

Ấn Độ Thái Lan Các nước khác

Hình 2.3: Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chủ yếu của Công ty

Nguồn: Tính toán dựa trên giá trị nhập khẩu từng thị trường của Công ty năm 2011

- Sau thị trường Trung Quốc thì thị trường Đài Loan đứng vị trí thứ haitrong kim ngạch nhập khẩu của Công ty luôn chiếm từ 20 đến 35 % trongtổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty Kim ngạch nhập khẩu từ thị trườngcao nhất vào năm 2009 là 4,5 tỷ VNĐ và tăng chậm vào năm 2011 là 6,1VNĐ Các mặt hàng nhập khẩu chính từ thị trường này chủ yếu là thuốc trừ

Trang 28

sâu như Ehlimatrina, Fipronil 0.3G, Iprodione 50% WP…Thị trường ĐàiLoan cũng là một trong những thị trường trọng điểm trong quan hệ thươngmại của Công ty Đây cũng là thị trường Công ty nhập khẩu khá nhiều Vớithị trường này Công ty lợi dụng được ưu thế về địa lý, vận chuyển tương đối

rẻ và thuận lợi Bên cạch đó, hàng hoá nhập khẩu từ Đài Loan rất mạnh vềcạnh tranh giá cả, điều này phù hợp với đại bộ phận Công ty nhỏ, lượng vốnchưa nhiều ở nước ta

- Ấn Độ là thị trường có rất nhiều Công ty hàng đầu thế giới về hóachất bảo vệ thực vật Qua các năm, tỷ trọng nhập khẩu sản phẩm như thuốctrừ sâu, thuóc diệt cỏ… từ Ấn Độ khá cao với trên 15% kim ngạch nhập khẩuvào năm 2010 và 2011, giá trị nhập khẩu có xu hướng tăng đều qua các năm,năm 2009 là 0,5 tỷ VND đến năm 2011 đã đạt 4,8 tỷ VND chiếm khoảng18% tổng giá trị nhập khẩu của Công ty

- Thị trường Thái Lan: Thái Lan là một quốc gia có nền nông nghiệprất phát triển và là thị trường mà Công ty có nhiều quan hệ thương mại từ lâu.Đây đồng thời là thị trường trọng điểm về các loại thuốc trừ sâu bệnh hàngđầu thế giới Nhóm hàng nhập khẩu từ Thái Lan cũng chiếm một tỷ trọngkhoảng 10-15 % trong tổng giá trị hàng nhập khẩu những năm gần đây củaCông ty, và giá trị cũng như tỉ trọng của thị trường này cũng đang tăng nhanh

- Các thị trường khác như Campuchia, Nhật Bản, Pháp… Công ty vẫnđang tiếp tục tìm hiểu và triển khai các kế hoạch nhằm tăng cường giá trịnhập khẩu Tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu từ các nước này chưa cao nhưng

đó là dấu hiệu khả quan trọng trong việc tiếp cận và thâm nhập thị trường cácnước trên thế giới, tạo điều kiện tăng cường mối quan hệ thương mại trongtương lai

Trang 29

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY

2.2.1 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước

Bảng 2.4: Tổng quan sự tăng trưởng của thị trường thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam

qua các năm(đơn vị: triệu USD)

Thuốc trừbệnh câytrồng

Thuốc trừcỏ

Thuốc trừsâu

Nguồn: Phòng marketing Công ty Agricare

Bảng 2.4 ở trên cho thấy thị trường xuất thuốc bảo vệ thực vật tại ViệtNam đang phát triển rất mạnh và hằng năm tăng trung bình 10,5 % Sự tăngtrưởng của GDP 6.5-7% với tốc độ tăng dân số hiện nay sẽ làm tăng nhu cầu

về số lượng và chất lượng của thực phẩm Sự phát triển của thị trường hóanông chi phối bởi những vấn đề liên quan đến an toàn và bảo vệ thực phẩm,đặt biệt bởi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ sinh học

Nghiên cứu thị trường để xác định nhập khẩu mặt hàng đó của đơn vịnào thì tốt nhất: thuốc bảo vệ thực vật là loại hàng hóa khá đặc biệt, có nhữngthông số, tiêu chuẩn và những điều kiện về nhập khẩu nhất định, nhưng nóichung nó đều tuân theo các quy tắc của thị trường như: quy luật cung cầu, quyluật giá cả…Muốn hoạt động kinh doanh của mình mang lại lợi nhuận cao thìCông ty phải nghiên cứu kỹ lưỡng những đặc điểm này, tìm hiểu đối tác để có

Ngày đăng: 22/05/2015, 12:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hường – Tạ Lợi (đồng chủ biên) (2007), Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhNghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Thị Hường – Tạ Lợi (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
2. Nguyễn Thị Hường (chủ biên) (2004), Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tập I, II, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tập I, II
Tác giả: Nguyễn Thị Hường (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Hường (chủ biên) (2003), Giáo trình kinh doanh quốc tế tập I,II, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh doanh quốc tế tập I,II
Tác giả: Nguyễn Thị Hường (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2003
6. Chuyên đề tốt nghiệp: “Một số giải pháp làm thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật ở chi nhánh Công ty vật tư bảo vệ thực vật II Hà Nội” – GVHD: TS. Phan Kim Chiến, SV: Đỗ Thị Minh Nhâm , CN:QLKT 39B, ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp làm thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật ở chi nhánh Công ty vật tư bảo vệ thực vật II Hà Nội
7. Chuyên đề tốt nghiệp: “Một số giải pháp nhắm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO” - GVHD: TS. Mai Thế Cường, CN: KDQT 46A , SV: Hoàng Minh Toán, ĐH KTQD- Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhắm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO
8. Bài viết “Phân tích ngành thuốc bảo vệ thực vật”- http://www.baomoi.com/Home/ChungKhoan/stockbiz.vn/Phan-tich-nganh-thuoc-bao-ve-thuc-vat/3853154.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích ngành thuốc bảo vệ thực vật”-
9. Bài viết “Siết chặt công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật” - http://thanhtra.com.vn/tabid/77/newsid/47422/temidclicked/1062/seo/Siet-chat-cong-tac-quan-ly-thuoc-bao-ve-thuc-vat/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siết chặt công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật
10. Bài viết “Xuất nhập khẩu hướng vào chiến lược mới” - http://www.tuyengiao.vn/Home/kinhte/2011/11/36233.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất nhập khẩu hướng vào chiến lược mới
11. Bài viết “Công nghệ sinh học Việt Nam đi theo hướng nào?” - http://vneconomy.vn/20081006091134403P0C16/cong-nghe-sinh-hoc-viet-nam-di-theo-huong-nao.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học Việt Nam đi theo hướng nào
12. Bài viết “Vị thế của WTO thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu” - http://tbtdanang.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=319:v-th-ca-wto-thi-k-hu-khng-hong-kinh-t-toan-cu-&catid=16:thong-tin-ve-wto&Itemid=31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị thế của WTO thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu
13. Bài viết “Thay đổi tỷ giá USD - Biện pháp cấp bách nhưng cần đồng bộ” - http://www.sggp.org.vn/kinhte/2011/2/250473/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi tỷ giá USD - Biện pháp cấp bách nhưng cần đồng bộ
4. Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Agricare Việt Nam 5. Luật thương mại Việt Nam (2008) , Nhà xuất bản chính trị quốc gia,Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Bảng 2.3 Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và (Trang 2)
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Hình 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương (Trang 3)
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 2007 Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Agricare Việt Nam - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Hình 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 2007 Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Agricare Việt Nam (Trang 9)
Hình 1.2: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 2011 Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Agricare Việt Nam - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Hình 1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Agricare Việt Nam 2011 Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Agricare Việt Nam (Trang 10)
Hình 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty (đơn vị: tỷ VND) - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Hình 2.1 Kim ngạch nhập khẩu của Công ty (đơn vị: tỷ VND) (Trang 19)
Bảng 2.1: Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Agricare (2009 – 6/2011) - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Bảng 2.1 Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Agricare (2009 – 6/2011) (Trang 21)
Bảng 2.2: Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Agricare (2009- (2009-2011 ) - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Bảng 2.2 Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của Công ty Agricare (2009- (2009-2011 ) (Trang 22)
Hình 2.2: Cơ cấu giá trị sản phẩm của Công ty Agricare năm 2011 - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Hình 2.2 Cơ cấu giá trị sản phẩm của Công ty Agricare năm 2011 (Trang 23)
Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Agricare - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Bảng 2.3 Thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Agricare (Trang 25)
Hình 2.3. Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của Công ty - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Hình 2.3. Tỷ trọng giá trị nhập khẩu từ các thị trường chính của Công ty (Trang 26)
Bảng 2.4: Tổng quan sự tăng trưởng của thị trường thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam qua các năm(đơn vị: triệu USD) - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Bảng 2.4 Tổng quan sự tăng trưởng của thị trường thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam qua các năm(đơn vị: triệu USD) (Trang 28)
Bảng 3.1 cho thấy mục tiêu trước mắt mà công đã đề ra và phải đạt được trong 5 năm tới. - luận văn quản trị thương mại quốc tế Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Agricare Việt Nam
Bảng 3.1 cho thấy mục tiêu trước mắt mà công đã đề ra và phải đạt được trong 5 năm tới (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w