1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Nhân Học Đại Cương
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Nhân Học
Thể loại Báo cáo, Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 36,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I 1 Thế nào là điền dã? Phương pháp chủ đạo áp dụng khi đi điền dã là gì? Điền dã là thuật ngữ khoa học dùng để chỉ các phương pháp nghiên cứu thực tế tại thực địa (.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I

1 Thế nào là điền dã? Phương pháp chủ đạo áp dụng khi đi điền dã là gì?

Điền dã: là thuật ngữ khoa học dùng để chỉ các phương pháp nghiên cứu thực tế tại thực địa.

(Khi điền dã có thể áp dụng nhiều phương pháp: quan sát tham dự, phỏng vấn sâu, điều tra phiếu, thảo luận nhóm, tọa đàm khoa học, thu tập tư liệu và hiện vật )

Phương pháp chủ đạo là quan sát tham dự và phỏng vấn sâu

2 Công tác điền dã dân tộc học được chuẩn bị như thế nào? (Vật chất và khoa học)

Vật chất cần chuẩn bị: Giấy tờ cá nhân( chứng minh thư, bảo hiểm y tế…), tài chính, trang phục + đồ dùng cá nhân và phương tiện di chuyển

Khoa học: về kiến thức, cần đọc các tư liệu cáo liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu, vùng đất mình đến thực địa; chuẩn bị sẵn bảng câu hỏi phỏng vấn, hoặc phiếu điều tra

3 Thế nào là điền dã theo điểm và theo diện?

Tức tiến hành khảo sát, nghiên cứu sâu ở

một vùng, một địa phương, một xóm làng…

Thực địa trên nhiều điểm, nhiều địa bàn khác nhau ở diện rộng

Ưu điểm của phương pháp này là tài liệu thu

thập được tư liệu chi tiết về điểm nghiên

cứu đó

Ưu điểm: Khai thác được nhiều tư liệu dùng để

so sánh, đối chiếu từ đó thấy được sự đa dạng

và nhiều vấn đề ở diện rộng

Nhược điểm: Thiếu những tư liệu dùng để

so sánh để thấy được đặc trưng riêng biệt

của điểm nghiên cứu so với nơi khác

Nhược điểm: Tư liệu thu thập được không chi tiết, sâu sắc Trong điền dã nhà nghiên cứu luôn chú ý khai thác tư liệu ở cả dạng điểm và diện mới đem đến kết quả chính xác trong nghiên cứu

4 Điểm khác biệt trong đặt câu hỏi phỏng vấn sâu và điều tra phiếu

- Câu hỏi mang tính mở, tùy theo tình

huống người phỏng vấn có thể sử

dụng các câu hỏi không nhất thiết

- Xây dựng các câu hỏi phải có sự diễn đạt rõ

ràngcho mọi người đều hiểu như nhau

Có 2 loại câu hỏi

Trang 2

phải theo một trình tự nào

- Có thể đưa ra nhận xét của mình, trao

đổi ý kiến qua lại nhằm thu thập

thông tin

- Nội dung câu hỏi phải cụ thể, hiểu

theo một nghĩa, tránh những câu hỏi

mập mờ

Câu hỏi mở: đòi hỏi người đọc phải tự mình biểu đạt câu trả lời Loại này giúp thu được tài liệu đầy

đủ , phong phú hơn về đối tượng, nhưng khó xử lý

vì kết quả khá đa dạng Câu hỏi đóng: chọn 1 trong những câu trả lời cho sẵn, loại này dễ xử lí, nhưng tài liệu thu được chỉ đóng trong khung giới hạn của các câu trả lời cho trước

5 Nêu đặc điểm của các phương pháp: quan sát tham dự, phỏng vấn sâu Điều tra phiếu,

sưu tầm tư liệu và hiện vật

Quan sát

tham dự

- Là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, quá trình

hay hành vi cử chỉ của con người

- Thực hiện quan sát trực diện với các đối tượng nghiên cứu ở thời hiện tại.

- Quan sát trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm thu nhập những số liệu,

sự kiện cụ thể đặc trung cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng

đó

- Có hai dạng quan sát tham dự: theo diện ( quan sát rộng) và theo

điểm( chi tiết, cụ thể)

Phỏng vấn

sâu

- Là cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế hoạch nhất định thông

qua cách thức hỏi đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung cấp thông tin, dựa theo một bảng câu hỏi được chuẩn bị trước

- Câu hỏi mang tính mở, tùy theo tình huống người phỏng vấn có thể sử

dụng các câu hỏi không nhất thiết phải theo một trình tự nào

- Có thể đưa ra nhận xét của mình, trao đổi ý kiến qua lại nhằm thu thập

thông tin

- Nội dung câu hỏi phải cụ thể, hiểu theo một nghĩa, tránh những câu hỏi

mập mờ

- Biết lắng nghe một cách chủ động, thể hiện sự đồng cảm, khơi gợi và

khích lệ người trả lời bộc lộ suy nghĩ thật của mình

- Linh hoạt điều chỉnh nhanh chóng, thiết lập lại cuộc nói chuyện, trong

trường hợp bị ngắt quãng giữa chừng vì những lí do nào dó hoặc người trả lời lan man lệch trọng tâm

- Người phỏng vấn có kỹ năng xử lý các tình huống, gây được thiện cảm

đối với đối tượng được phỏng vấn

phiếu

- Là phương pháp dùng những câu hỏi cho nhiều người để nhằm thu được

những ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó

- Xây dựng các câu hỏi phải có sự diễn đạt rõ ràngcho mọi người đều hiểu

như nhau

- Phải có hướng dẫn trình tự, cách thức điền dấu vào phiếu điều tra

Có 2 loại câu hỏi

- Câu hỏi mở: đòi hỏi người đọc phải tự mình biểu đạt câu trả lời Loại này

giúp thu được tài liệu đầy đủ , phong phú hơn về đối tượng, nhưng khó

xử lý vì kết quả khá đa dạng

Trang 3

- Câu hỏi đóng: chọn 1 trong những câu trả lời cho sẵn, loại này dễ xử lí,

nhưng tài liệu thu được chỉ đóng trong khung giới hạn của các câu trả lời cho trước

Tọa đàm

khoa học

- Là hình thức trao đổi về một vấn đề cụ thể có sự tham gia của nhiều

người

- Phải xây dựng tọa đàm với nội dung

Thành phần tham dự; mục đích buổi tọa đàm; trong tọa đàm người dẫn phải biết sắp xếp ý kiến, lôi cuốn được sự chú ý cao độ của người tham gia

Phương pháp

sưu tầm tư

liệu và hiện

vật

- Đây là phương pháp sưu tư liệu được lưu giữ ở thực địa

Các dạng tư liệu thường gặp

- Tư liệu thành văn: gồm các báo cáo, thống kê của xóm, xã, nhật kí, hồi kí

cá nhân, gia phả dòng họ, sắc phong, văn bản đất đai, hồ sơ lý lịch, văn bản khế ước… có thể chụp lại, photo…

- Tư liệu truyền miệng: dùng phương pháp phỏng vấn kết hợp với ghi

chép, ghi âm hoặc nhờ nhân chứng ghi lại dưới dạng hồi kí, hồi ức, tường thuật

- Tư liệu hiện vật: là các di vật khảo cổ, hiện vật văn hóa lịch sử… hoặc tài

liệu có giá trị

- Sưu tầm hiện vật phải ghi chép đầy đủ thông tin, tên gọi của hiện vật: cả

tên dân tộc và tên phổ thông; miêu tả chi tiết công dụng của những hiện vật, câu chuyện về hiện vật đó, họ và tên chủ nhân của hiện vật ghi rõ giá trị thẩm mỹ, văn hóa, lịch sử và giá trị kinh tế của hiện vật

6 Khái niệm đại chủng tộc, cơ sở để tiến hành phân loại các đại chủng tộc

Khái niệm: Chủng tộc là một nhóm tự nhiên bao gồm những người có một tập hợp các đặc

điểm hình thái giống nhau có tính chất di truyền

Cơ sở tiến hành phân biệt các đại chủng: Màu da Màu mắt.Màu tóc.Các dạng tóc Số lượng

lông và râu trên cơ thể Hình dạng khuôn mặt.Hình dạng mắt.Hình dạng mũi.Hình dạng môi.Hình dạng đầu.Hình dạng răng.Tỷ lệ thân hình.Vóc dáng

7 Khái niệm tộc người, dân tộc, chủng tộc

Tộc người: là nhóm người tương đối ổn định được hình thành trong lịch sử dựa trên những mối

quan hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác tộc người (được thể hiện bằng tộc danh chung) (Ví dụ : Việt Nam có 54 tộc người)

Dân tộc: là cộng đồng của các tộc người/ nhóm xã hội chia sẻ những giá trị chung về văn hóa,

cùng chung lãnh thổ và có sự quản trị của một nhà nước (ví dụ: dân tộc Việt Nam)

Chủng tộc: là một nhóm tự nhiên tập hợp những người mang đặc điểm hình thái giống nhau và

mang tính chất di truyền (ví dụ : Negro Oxtraloit (da đen), Mongoloit (da vàng), Oropoit (da trắng)

Trang 4

8 Mô tả hình thái bề ngoài của các đại chủng tộc

có nhiều ý kiến khác nhau trong giới khoa học về cách phân chia đại chủng tộc Song tựu chung

có hai cách là chia thành 3 đại chủng hoặc 4 đại chủng Em lựa chọn cách chia thành ba đại chủng: Môn-gô-lô-ít, Nê-gro-Ô-xtra-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít

 Đại chủng Ơ-rô-pê-ô-ít (người da trắng): Da có màu sáng trắng; lông trên mình phát triển, đặc biệt là râu; tóc uốn thành làn sóng, mềm Sống mũi cao, hẹp, vóc dáng cao Mắt thường có màu xanh, xám hoặc nâu nhạt

 Nê-gro-ô-xtra-lô-ít ( da đen): lông trên mình ít, dạng tóc uốn xoăn, màu da đen – nâu đen – đen sẫm;cánh mũi to, sống mũi hẹp; tầm vóc từ trung bình đến cao lớn

 Môn-gô-lô-ít (da vàng): lông trên người ít phát triển, tóc thẳng, hơi cứng, màu da vàng hoặc vàng nâu, mũi cao trung bình hoặc mũi tẹt, sống mũi không cao; tầm vóc cao trung bình

9 Nêu các mốc chuyển biến của con người và xã hội loài người ở các mốc 4 vạn năm, 1

vạn năm ( Hiểu thế nào là công xã thị tộc, khi nào có sự hình thành các đại chủng tộc)

Cách đây 4 vạn năm, người Homo Sapien hay còn gọi là người tân cổ - người tinh khôn – người hiện đại ra đời Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể phát triển như người ngày nay Cùng với đó, công xã thị tộc ra đời CXTT là hình thái tổ chức xã hội lớn gấp đôi bầy người nguyên thủy, bao gồm khoảng 10-15 gia đình Tổ chức khá quy củ: có các cơ quan quản lí dân chủ thị tộc do tù trưởng đứng đầu Nguyên tắc vàng được xây dựng và duy trì Lao động tập thể: tập thể nam săn bắt, tập thể nữ hái lượm, phân phối sản phẩm, nuôi dạy con cái Quan hệ hôn nhân giữa các thị tộc lặp đi lặp lại, xuất hiện các điểm khác biệt tạo thành các đại chủng tộc

10.Tác dụng của lửa đối với sự tiến hóa của con người

Trong quá trình lao động, con người đã tìm ra lửa, lửa có tác dụng rất lớn đối với sự tiến hóa của con người

Lửa giúp con người có thể nấu chín thức ăn Việc ăn thức ăn chín, mềm làm cho răng hàm nhỏ lại, bớt sắc bén, hộp sọ lùi về sau, hàm không to và bạnh ra mà thu nhỏ lại, thanh quan thì thụt xuống sâu hơn khiến con người có thể phát ra được nhiều âm thanh để phát triển thành tiếng nói

11.Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt của các đại chủng tộc

- Do thích nghi với điều kiện tự nhiên (melanin):loài người từ khi mới hình thành đã thiên

di tới chiếm lĩnh những vùng đất khác nhau Đi đến đâu họ cũng phải thích nghi với nơi

đó Chính vì vậy xuất hiện những điểm khác biệt cơ thể Ví dụ: ánh sáng mặt trời châu

Trang 5

phi và nam á làm cho cư dân ở đây có làn da ngăm đen Cư dân Bắc Âu do ánh nắng mặt trời dịu hơn nên có làn da sáng

- Quan hệ hôn nhân lặp đi lặp lại.

- Do sự lai nòi, lai giống giữa các dân tộc

CHƯƠNG 3

12.Nêu các tiêu chí hình thành và phân biệt tộc người

- Ngôn ngữ: là một trong những đặc trưng chủ yếu của bất kỳ một cộng đồng tộc người

nào, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tộc người này với tộc người khác Là phương tiện thông tin quan trọng nhất mang chức năng tín hiệu để nói lên những người sử dụng nó thuộc tộc người này hay tộc người khác Là phương tiện giao tiếp của mỗi tộc người Mỗi ngôn ngữ có từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp riêng Là phương tiện truyền tải tình cảm, lưu giữ và phát triển văn hóa tộc người

- Văn hóa: là tất cả các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra, nhằm

thỏa mãn nhu cầu của mình

 Văn hóa tộc người được hiểu là các tổng thể những yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể giúp ta phân biệt tộc người này với tộc người khác

 Trong quá trình sống, con người vừa sáng tạo, song cũng tiếp thu hay vay mượn văn hóa của tộc người khác để làm giàu cho văn hóa tộc người mình

 Các yếu tố văn hóa tộc người làm nên diện mạo của nó gồm:

Các thành tố của văn hóa vật thể: làng bản, nhà cửa, công cụ sản xuất, quần áo, trang sức, đồ ăn, thức uống

Văn hóa phi vật thể: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, cưới xin, ma chay, các nghi lễ đời thường, lễ hội, âm nhạc, nghệ thuật, văn hóa, giáo dục, sinh hoạt dòng học…

 Nếu làm mất đi đặc điểm văn hóa tộc người thì tộc người đó khó tồn tại như 1 tộc người riêng biệt Vì vậy, văn hóa là dấu hiệu cơ bản của bất kì tộc người nào giúp

ta phân biệt tộc người này với tộc người khác

- Ý thức tự giác tộc người: là ý thức của các thành viên nhận thức mình thuộc tộc người

đó Đây là tiêu chí quan trọng nhất quyết định sự tồn tại của tộc người Khi ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó vẫn tồn tại được biểu hiện qua những yếu tố sau:

 Tên gọi: khi mới hình thành mỗi tập đoàn người đều có nhu cầu đặt tên cho mình

để khẳng định sự tồn tại và phân biệt với các tộc người khác Hiện nay tồn tại song song hai kiểu tên gọi: tên tự gọi và tên được quy định trong văn bản của nhà nước Mỗi tên gọi mang ý nghĩa riêng với tộc người đó

 Ý thức cùng chung nguồn gốc của các thành viên tộc người: thông qua các câu chuyện truyền thuyết, giải thích sự hình thành tộc người Ý niệm về mảnh đất thân thuộc, về quê hương…

Trang 6

 Ý thức tự giác về việc tuân thủ phong tục tập quán, lối sống của tộc người: tôn trọng tên gọi, nguồn gốc…

 Ý thức tự giác tộc người có vai trò quan trọng đặc biệt, nhờ có ý thức tự giác của mỗi cá nhân và cộng đồng thì ngôn ngữ, văn hóa của tộc người đó mới được bảo lưu và có sức sống Dù nhiều hay ít người, khi nào ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó còn

13.Các nhân tố ảnh hưởng đến tộc người

- Lãnh thổ tộc người:

 Không 1 tộc người ban đầu nào là ko cư trú trên một lãnh thổ nhất định Chính trên cơ

sở đó, họ tạo ra những đặc trưng mag tính tộc người rất riêng biệt, nhờ thái độ ứng xử

vs môi trường tự nhiên để khai thác sử dụng những tài nguyên, cũng như cùng nhau xây dựng thiết chế gia đình, XH, những đặc trưng VH, nghi lễ, thờ cúng,… vì thế lãnh thổ là điều kiện bắt buộc của quá trình xuất hiện bất kì cộng đồng tộc người nào

 Lãnh thổ có thể đc mở rộng hoặc bị thu hẹp

 Do chung sống cùng vùng đất nên hình thành đặc điểm kinh tế văn hóa chung

- Kinh tế: một tộc người dù lớn hay nhỏ cũng phải tiến hành các hoạt động kinh tế để duy

trì cuộc sống của mình Trong bối cảnh kinh tế thị trường cùng với việc cư trú đa dạng, hoạt động kinh tế của con người ngày càng phong phú, do vậy hoạt động kinh tế chỉ là nhân tố tác động đến tộc người

- Nội hôn đồng tộc: là sự kết hôn trong cùng một tộc người Đây là nhân tố quan trọng

trong việc bảo tồn, cố kết, ổn định và bền vững của tộc người Góp phần quan trọng trong tái sản xuất tộc người và tạo nên tính bền vững của tộc người

14.Quá trình tộc người là gì? Nêu các hình thức cơ bản của quá trình tộc người

- Khái niệm: quá trình tộc người được hiểu là quá trình biến đổi của mỗi tộc người trong

quan hệ với tộc người khác, với cộng đồng quốc gia – dân tộc

- Quá trình phân chia tộc người: từ tộc người cùng nguồn gốc chia làm nhiều bộ phận

khác nhau, có bộ phận trở thành tộc người mới, có bộ phận trở thành tộc người độc lập nhưng vẫn giữ gốc của mình

- Quá trình thống nhất tộc người: được hiểu là từ những bộ phận không thuần nhất(các

nhóm) thống nhất thành một tộc người duy nhất hoặc một cộng đồng người lớn hơn (Chiếm ưu thế trong xã hội có giai cấp và nhà nước)

 Quá trình cố kết tộc người:

Ở cấp độ thấp, đó là sự cố kết giữa một số đơn vị tộc người, các nhóm người có mối quan hệ với nhau về nguồn gốc lịch sử, văn hóa… thành tộc người lớn hơn

Ở cấp độ cao hơn, đó là sự cố kết giữa các tộc người từ xa xưa và có chung nguồn gốc lịch sử

Quá trình đồng hóa tộc người: là quá trình được diễn ra giữa các tộc người

thường là có dân số ít hơn, yếu thế hơn về kinh tế, xã hội, bị đồng hóa bởi những

Trang 7

tộc người có dân số đông hơn, KTXH mạnh hơn Quá trình này có thể diễn ra lâu dài nhưng cũng có thể diễn ra nhanh chóng

 Quá trình hòa hợp:

Được diễn ra ở các tộc người có sự khác biệt nguồn gốc văn hóa nhưng do quá trình sinh sống lâu dài họ đã học hỏi văn hóa của tộc người lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của tộc người này

Quá trình hòa hợp là quá trình diễn ra phổ biến ở các tộc người trên đất nước ta hiện nay, với chính sách của Đảng và nhà nước: đoàn kết – bình đẳng, cùng giúp

đỡ nhau phát triển; hòa hợp chứ không hòa tan Học hỏi văn hóa của các tộc người khác, làm giàu cho văn hóa tộc người mình mà vẫn giữ nguyên bản sắc văn hóa, lấy đó làm nguồn động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế

15.Vì sao ngôn ngữ là một trong những tiêu chí để hình thành và phân biệt tộc người?

- Từ khi con người xuất hiện, để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, những người sống cùng nhau

trên một vùng đất đã tạo ra ngôn ngữ chung để chuyển tải tất cả các nội dung thông tin khác nhau mà người nói có nhu cầu

- Trên cơ sở đó, họ có thể dễ dàng cùng nhau lao động để nuôi sống bản thân mình va gia

đình, tạo nên những quy định chung

- Ngôn ngữ không những phương tiện giao tiếp cơ bản để những người trong cùng một tộc

hiểu được nhau mà còn là thành tố để xác định và phân biệt thành phần tộc người

- Mỗi ngôn ngữ đều có vốn từ vựng, ngữ pháp và ngữ âm riêng

- Từ ngôn ngữ riêng này, những người cùng tộc người cùng nhau sáng tác những câu

chuyện, thơ, nhạc, hát,múa, những quy định về cách ứng xử,lối sống (phong tục) … được truyền từ đời này qua đời khác bằng con đường kể chuyện hoặc ghi chép lại khi đã có ngôn ngữ viết

- Chính vì vậy, để xác định có cùng một tộc người hay không thì căn cứ vào ngôn ngữ mà

người đó sử dụng hoặc thông qua ngôn ngữ người đó đang sử dụng để phân biệt họ thuộc

về tộc người này hoặc tộc người khác

16.So sánh quá trình hòa hợp và quá trình đồng hóa

Giống nhau: đều là quá trình thống nhất giữa các tộc người với nhau

Khác nhau:

Là quá trình cố kết một cách tự nguyện các

tộc người thành một tộc người lớn hơn

Quá trình cố kết làm phong phú thêm văn

hóa, nhưng các tộc người vẫn giữ được cái

Là quá trình được diễn ra giữa các tộc người thường là có dân số ít hơn, yếu thế hơn về kinh tế, xã hội, bị đồng hóa bởi những tộc người có dân số đông hơn, KTXH mạnh hơn

Trang 8

gốc và cái bản sắc của tộc người mình Các tộc người bị đồng hóa sẽ bị mất đi bản

sắc vốn có của tộc người mình, nhường chỗ cho văn hóa của tộc người đi đồng hóa

17.Vì sao ý thức tự giác là tiêu chí quan trọng nhất để tộc người tồn tại

Ý thức tự giác tộc người: là ý thức của các thành viên nhận thức mình thuộc tộc người đó Đây

là tiêu chí quan trọng nhất quyết định sự tồn tại của tộc người Khi ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó vẫn tồn tại được biểu hiện qua những yếu tố sau:

Tên gọi: khi mới hình thành mỗi tập đoàn người đều có nhu cầu đặt tên cho mình để khẳng định

sự tồn tại và phân biệt với các tộc người khác Hiện nay tồn tại song song hai kiểu tên gọi: tên

tự gọi và tên được quy định trong văn bản của nhà nước Mỗi tên gọi mang ý nghĩa riêng với tộc người đó

Ý thức cùng chung nguồn gốc của các thành viên tộc người: thông qua các câu chuyện truyền thuyết, giải thích sự hình thành tộc người Ý niệm về mảnh đất thân thuộc, về quê hương…

Ý thức tự giác về việc tuân thủ phong tục tập quán, lối sống của tộc người: tôn trọng tên gọi, nguồn gốc…

Ý thức tự giác tộc người có vai trò quan trọng đặc biệt, nhờ có ý thức tự giác của mỗi cá nhân

và cộng đồng thì ngôn ngữ, văn hóa của tộc người đó mới được bảo lưu và có sức sống Dù nhiều hay ít người, khi nào ý thức tự giác tộc người còn thì tộc người đó còn

18.Quá trình hòa hợp giữa các tộc người ở Việt Nam (từ sau 1945)?

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam thực hiện chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng và Nhà nước với 3 nguyên tắc cơ bản là “đoàn kết – bình đẳng – tương trợ, cùng phát triển” đã khắc phục hậu quả chính sách dân tộc của phong kiến thực dân

- Chính sách chia để trị - di sản của xã hội cũ bị bài trừ,các làn sóng di cư bên ngoài giảm

dần, cơ bản là chấm dứt Sự phân bố dân cư dần ổn định, xu hướng chia nhỏ bị loại trừ khỏi quá trình tộc người Hàng rào ngăn cách giữa các tộc người bị phá bỏ

- Quá trình cố kết diễn ra đồng khắp, mạnh mẽ ở tất cả các tộc người và giữa các tộc

người, ví dụ: Kinh – Mường, Tày – Nùng… Quá trình cố kết tộc người diễn ra ở nhiều tộc người từ Bắc vào Nam

- Nhân chủng đại bộ phận thuộc Môn-gô-lô-ít, ngôn ngữ đại bộ phận nói ngữ hệ Nam á.

Các tộc người cư trú xen kẽ, tạo điều kiện thuận lợi giao lưu kinh tế văn hóa, trao đổi trong hôn nhân, hòa hợp tộc người

Trang 9

- Về phát triển XH không có sự khác biệt lớn, đồng bào cùng sống trong khu vực lịch sử

dân tộc học, cùng là cư dân trồng trọt vùng nhiệt đới gió mùa, chung lưng đấu cật xây dựng và bảo vệ tổ quốc

CHƯƠNG 4.

19.Nêu những điểm sửa đổi trong luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

Luật hôn nhân và gia đình được ban hành năm 2000, sửa đổi gần nhất là vào năm 2014, có hiệu lực từ 1/1/2015, so với luật năm 2000 có những điểm mới sau đây:

- Nội trợ được coi là một nghề

- Nhà nước không cấm kết hôn đồng giới nhưng không thừa nhận

- Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

- Con sinh ra sau li hôn vẫn được là con chung

- Độ tuổi kết hôn: “đủ” -> “từ đủ”

- Nhà nước đồng ý áp dụng tập quán hôn nhân nhưng không trái luật

- Quyền nuôi con dưới 3 tháng tuổi sau ly hôn

- Thêm đối tượng được yêu cầu giải quyết li hôn

- Quyền thỏa thuận tài sản chung và tài sản riêng

- Con từ đủ 17 tuổi được xem xét nguyện vọng được ở với cha hoặc mẹ sau khi li hôn

20.Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định như nào trong luật hôn nhân và gia

đình Việt Nam ?

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại chương III mục 1, từ điều 17 đến điều 23

Về Quyền:

- Quyền được bình đẳng trong gia đình

- Cùng nhau làm việc nhà

- Cùng nhau nuôi dạy con

- Cùng nhau chăm sóc sức khỏe sinh sản

- Cùng nhau phòng chống bạo lực gia đình

- Cùng nhau bàn bạc, quyết định các vấn đề trong gia đình

Về nghĩa vụ: vợ và chồng có nghĩa vụ yêu thuơng chung thủy, chia sẻ công việc, học tập nâng cao trình độ, tham gia các hoạt động VHXH, tôn trọng lẫn nhau và sống chung với nhau

21.Thế nào là tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng ?

Tài sản chung:

Trang 10

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt

động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,

trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng

Tài sản riêng:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được

thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ,

chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

22.Hôn nhân và gia đình được thiết lập dựa trên mối quan hệ nào?

Gia đình là một thiết chế xã hội bao gồm các mối quan hệ: huyết thống (sinh học), hôn nhân (vợ chồng) và nuôi dưỡng

23.Thế nào là bạo lực gia đình, nêu các nhóm hành vi bạo lực gia đình

Khái niệm: Luật phòng chống bạo lực gia đình có hiệu lực từ 01/07/2008 đã ghi rõ bạo lực gia

đình được hiểu là việc chiếm đoạt, hủy hoại, đạp phá hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản chung, tài sản riêng của các thành viên trong gia đình; cưỡng ép lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ, kiểm soát thu nhập của các thành viên trong gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc tài chính Là tất cả những hành vi gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình

Các nhóm hành vi bao lực: bạo lực thể xác, tinh thần, kinh tế và tình dục

Bạo lực kinh tế: Là hành vi mà vợ hoặc chồng kiểm soát hoàn toàn về kinh tế, không cho người

kia chi tiêu theo các nhu cầu thiết yếu của gia đình và cá nhân,…hoặc chỉ đưa cho người kia 1 khoản tiền rất nhỏ để đảm bảo các nhu cầu thết yếu của gia đình, không cho giữ tiền, bắt phải hỏi xin và chứng minh mọi chi tiêu lớn nhỏ, tìm cách không cho người kia có việc làm để phụ thuộc vào mình Cưỡng ép thành viên gia đinh lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ

Bạo lực tình dục: Bạo lực tình dục xảy ra trong gia đình bao gồm đánh đập, bóc lột tình dục,

lạm dụng tình dục trẻ em trong gia đình, bạo lực liên quan đến của hồi môn, cưỡng hiếp trong

Ngày đăng: 08/11/2022, 20:41

w