1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương địa lý đô thị

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 34,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN ĐỊA LÍ ĐÔ THỊ Chương 1 1 Khái niệm đô thị, lịch sử hình thành đô thị trên thế giới Khái niệm Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là LĐ phi nông nghiệp, c.

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN ĐỊA LÍ ĐÔ THỊ

Chương 1

1 Khái niệm đô thị, lịch sử hình thành đô thị trên thế giới.

* Khái niệm

- Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là LĐ phi nông

nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xẫ hội của cả nước hay một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện…

* Lịch sử hình thành đô thị:

- Thời nguyên thủy, con người cư trú ở trong các hang động, phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên

- Chế độ thị tộc – bộ lạc: lúc này ngành nông nghiệp, chăn nuôi phát triển, con người chuyển từ di cư tự nhiên sang các làng nông nghiệp

- Chiếm hữu nô lệ: lúc này đô thị thực sự phát triển khi có sự phân công LĐ xã hội

- Thời kì tiền công nghiệp (trước – nửa đầu thế kỉ XVIII): chức năng của đô thị tương đối yếu ớt, chủ yếu là nơi tập trung của các cơ quan quyền lực

- Thời kì CMCN (nửa sau TK XVIII – nửa đầu TK XIX) đô thị bắt đầu phát huy vai trò của nó, hình thành nên được bộ khung Các đô thị phát triển ồ ạt dẫn đến hậu quả tiêu cực mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn tăng lên

- Thời kì CMCN – nay: đô thị đóng vai trò là các hạt nhân và trở thành các trung tâm tổng hợp

2 Khái niệm đô thị hóa, thước đo đô thị hóa, lịch sử của quá trình đô thị hóa trên thế giới, đặc điểm đô thị hóa ở các nước phát triển và các nước đang phát triển.

* Khái niệm đô thị hóa:

- Theo nghĩa hẹp: đô thị hóa là sự phát triển của hệ thống các thành phố và nâng cao vai trò của các thành phố trong đời sống kinh tế - xã hội, là sự tăng tỉ trọng của dân số đô thị, sự tập trung dân cư trong các đô thị lớn, cực lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

- Theo nghĩa rộng: đô thị hóa là quá trình lịch sử nâng cao vai trò của đô thị trong sự vận động phát triển của xã hội Quá trình này bao gồm những thay đổi trong phân bố LLSX, trước hết là trong phân bố dân cư, trong cơ cấu LĐ và nghề nghiệp, trong cơ cấu dân số, trong lối sống, văn hóa, trong tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng

* Thước đo đô thị hóa

Tỉ lệ đô thị hóa: UR = Pur P x 100(%)

Trang 2

Trong đó: UR: tỉ lệ đô thị hóa

Pur: dân số đô thị

P: dân số trung bình

* Lịch sử quá trình đô thị hóa trên thế giới

- Thời kì tiền công nghiệp (trước TK XVIII): Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp Các đô thị phân tán quy mô nhỏ, cơ cấu đơn giản, chức năng chủ yếu là hành chính, thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Thời kì công nghiệp (nửa sau TK XVIII – nửa đầu XX): các đô thị phát triển mạnh cùng với cuộc CMCN, dân cư tập trung trong các đô thị lớn, cực lớn Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, các thành phố mang nhiều chức năng hơn như: thủ đô, TP.cảng…

- Thời kì hậu CN: Cơ cấu đô thị rất phức tạp cùng với sự phát triển của công nghệ tin học Đô thị phát triển theo kiểu cụm, chùm và chuỗi

* Đặc điểm đô thị ở các nước phát triển

- Phần lớn các nước kinh tế phát triển, quá trình CN hóa diễn ra sớm nên quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu sớm Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân số đô thị tương đối cao Tăng cường các quá trình hình thành các đô thị cực lớn

- Tỉ lệ đô thị hóa ở các nước phát triển rất cao nhưng có sự khác nhau giữa các vùng và các quốc gia Khu vực có tỉ lệ đô thị hóa cao nhất là Bắc Âu, tiếp đến là Bắc Mĩ, khu vực châu Đại Dương, tiêu biểu là Úc, khu vực Đông Á (Nhật, Hàn), ĐNÁ (Singapo) Bên canjh đó 1 số khu vực có tỉ lệ đô thị hóa trung bình như: Nam Âu (Bồ Đào Nha, Slovenia) và một số nước ở khu vực Đông Âu có tỉ

lệ đô thị hóa trung bình

- Các nước phát triển có mức sống cao, nhu cầu về vật chất và tinh thần giữa nông thôn và thành thị ít có khoảng cách vì vậy có xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra phía ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh đồng thời khả năng tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập ở các đô thị không còn hấp dẫn như thời kì bắt đầu CN hóa

* Đặc điểm đô thị ở các nước phát triển

- Sự bùng nổ dân số đô thị ở các nước đang phát triển chủ yếu là quá trình thu hút dân cư nông thôn vào các thành phố lớn, trước tiên là vào các thủ đô

- Dòng người nông thôn đến các thành phố ngày càng dong do nhu cầu sức LĐ của các thành phố lớn và nhu cầu thu nhập cao hơn ở nơi họ sinh sống

- Quá trình di dân nông thôn, đô thị diễn ra mạnh mẽ từ giữa thế kỉ XX – nay, đô thị hóa không song hành với CN hóa nên gọi là quá trình đô thị hóa giả tạo (hay

đô thị hóa quá mức)

Trang 3

- Khoảng cách giữa nông thôn và thành thị về đời sống vật chất và tinh thần khá lớn Tốc độ đô thị hóa nhanh hơn tốc độ CN hóa, cộng thêm số người nhập cư ngày càng đông làm tăng đội quân thất nghiệp và nửa thất nghiệp ở các thành phố, làm trầm trọng các vấn đề về kinh tế - xã hội, sự quá tải về cơ sở hạ tầng, khó khăn về nhà ở, điện nước, môi trường sống

- Ở các nước đang phát triển LLSX thấp kém, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm

ưu thế, LĐ chủ yếu là nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm

3 Phân biệt các khái niệm: siêu đô thị, dải đô thị, chùm đô thị, đô thị vệ tinh, tổ hợp đô thị, trung tâm đô thị.

* Khái niệm siêu đô thị: là một đô thị có số lượng dân cư từ 10 triệu trở lên,

hoặc 2000 người/ km2

VD: Tokyo, New York…

* Khái niệm dải đô thị: Là một tập hợp các đô thị phân bố theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang của lãnh thổ liên tiếp, liền kề

VD: dải đô thị duyên hải miền trung

* Khái niệm chùm đô thị: là một tập hợp các đô thị nhỏ, các đô thị lớn sắp xếp gần nhau có liên quan chặt chẽ với nhau về LĐ, sản xuất và về các dịch vụ, đặc biệt có sự di chuyển LĐ thường xuyên, mối liên quan chặt chẽ trong sinh hoạt văn hóa Chùm dô thị có các đô thị hạt nhân, xung quanh của các đô thị hạt nhân

có các đô thị có quy mô nhỏ hơn, đóng vai trò điều tiết cho đô thị hạt nhân VD: chùm đô thị Tokyo-Yokohama…

* Khái niệm đô thị về tinh: Là các đô thị có quy mô trung bình hoặc trung bình lớn, có các cơ sở sản xuất và dịch vụ xã hội của riêng mình được tạo thành trong mối quan hệ sản xuất kinh tế, kĩ thuật với đô thị chính

VD: Hải Dương, Bắc Ninh là đô thị vệ tinh của Hà Nội

* Khái niệm tổ hợp đô thị: là một tập hợp các đô thị bao gồm đô thị khổng lồ, đô thị lớn, đô thị trung bình, đô thị nhỏ trong mối liên hệ tổ chức đời sống, sản xuất

và trong các chức năng khác như: kinh tế, du lịch, an dưỡng…

VD: tổ hợp đô thị TP Hồ Chí Minh

* Trung tâm đô thị: là nơi tập trung các dịch vụ cao cấp về thương mại, tài chính, ngân hàng có ảnh hưởng lớn tới các khu dân cư xung quanh Quy mô đô thị càng lớn, tầm ảnh hưởng càng lớn

4 Các cách phân loại đô thị, đặc điểm các loại đô thị, chức năng của các đô thị, cấu trúc các khu vực chức năng của đô thị, các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của đô thị.

* Các cách phân loại đô thị

- Theo Davidovits (1960): có 5 nhóm

+) Các đô thị nhỏ: có quy mô dân số từ 5-10.000 người

+) Các đô thị trung bình: có quy mô dân số từ 11.000-200.000 người

Trang 4

+) Các đô thị lớn: có quy mô dân số từ 210.000-500.000 người.

+) Các đô thị cực lớn: có qy mô dân số từ 510.000-1 triệu người

+) Siêu đô thị: có quy mô dân số trên 10 triệu người

- Cách phân loại của Việt Nam: Đặc biệt, I-V

* Đặc điểm của các đô thị

Tiêu

chí

Đô thị đặc

biệt (2)

Loại I (21)

Loại II (31 và 1 huyện)

Loại III (45)

Loại IV (84)

Loại V (652)

Chức

năng

Là thủ đô

hoặc đô

thị với

chức năg

là trung

tâm chính

trị, kinh

tế, văn

hóa,

KH-KT, du

lịch, dịch

vụ đầu

mối giao

thông,

giao lưu

trong

nước và

quốc tế,

thúc đẩy

sự phát

triển

KT-XH của

đất nước

Là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa,

KH-KT, đào tạo, du lịch, dịch

vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế,

có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh

tế - xã hội của 1 vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của các nước

Là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa,

KH-KT, đào tạo, du lịch, dịch

vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển

KT-XH của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc 1 số lĩnh vực đối với cả nước

Là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa,

KH-KT, đào tạo, du lịch, dịch

vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển

KT-XH của 1 tỉnh hoặc

1 số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh

Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa, KH-KT, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh,

có vai trò thúc đẩy

sự phát triển

KT-XH của 1 tỉnh hoặc

1 vùng trong tỉnh

Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa

và dịch

vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của 1 huyện hoặc 1 cụm xã

Quy

Dân số từ

1,5 triệu

Từ 50 vạn người trở

Từ 25 vạn người trở

10 vạn người trở

Từ 5 vạn người trở

Từ 4000 người trở

Trang 5

người trở

lên

Mật

độ

15.000

người/km2

trở lên

12.000 người/km2

trở lên

10.000 người/km2

trở lên

8000 người/km2

trở lên

6000 người/km2

trở lên

2000 người/km2

trở lên

Tỉ lệ

phi

lao

động

90% trở

lên

85% trở lên

80% trở lên

75% trở lên

70% trở lên

65% trở lên

Cơ sở

hạ

tầng

Cơ bản

đồng bộ

và hoàn

chỉnh

Nhiều mặt đồng bộ

và hoàn chỉnh

Nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ

và hoàn chỉnh

Từng mặt đồng bộ

và hoàn chỉnh

Đã và đang xây dựng từng mặt đồng

bộ và hoàn chỉnh

Đã và đang xây dựng nhưng chưa đồng

bộ và hoàn chỉnh

* Chức năng của các đô thị

- Chức năng kinh tế: thương mại, công nghiệp, GTVT, du lịch, tài chính ngân hàng

- Chức năng hành chính: thủ đô, thành phố trực thuộc tỉnh, thị trấn

- Chắc năng văn hóa: tôn giáo, khoa học kĩ thuật

* Cấu trúc các khu vực chức năng của đô thị

- Đất đô thị: gồm đất công nghiệp, đất giao thông, đất dân dụng, đất kho tàng và đất đặc biệt

- Các khu vực xã hội của đô thị: khu dân sư, quan hệ gia đình, khu tập trung các khu dân tộc

- Các khu vực chức năng của đô thị: đô thị cổ, các khu trung tâm đô thị và vùng xung quanh khu vực trung tâm đô thị

* Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của đô thị

- Vị trí địa lí: có ảnh hướng lớn nhất đến khả năng phát triển, mở rộng của đô thị

cả về mặt diện tích lãnh thổ lẫn sự phát triển kinh tế xã hộ của đô thị Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của vị trí địa lí đến việc hình thành và phát triển đô thị còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội Các vị trí thuận lợi cho GTVT

ở cửa sông, cảng nước sâu ven biển thường được phát triển các đô thị cảng, các vùng ven biên giới thuận lợi cho việc hình thành các đô thị cửa khẩu

- Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên…

Trang 6

- Điều kiện kinh tế - xã hội: xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, xu hướng hội nhập, chính sách phát triển quốc gia Bên cạnh đó, quá trình phát triển các trung tâm vui chơi, giải trí, NCKH, hàng không, quân sự… đã hình thành các đô thị có chức năng đặc biệt ở các địa điểm không thuận lợi cho đời sống, sản xuất

Trang 7

Chương 2

1 Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa đối với kinh tế,

xã hội và môi trường.

* Ảnh hương tích cực của quá trình đô thị hóa đối với kinh tế, xã hội và môi trường

- Kinh tế: đô thị hóa làm chuyển dịch các hoạt động của dân cư khu vực I sang khu vực II và III Đô thị hóa có khả năng làm tăng quy mô của ngành công nghiệp, dịch vụ, thay đổi cơ cấu nền kinh tế và góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Văn hóa – xã hội: đô thị hóa dẫn đến việc phổ biến lối sống thành thị Đó là các hoạt động của dân cư mang tính cộng đồng phức tạp, ít có quan hệ huyết thống và thường xuyên tiếp cận với nền văn minh nhân loại

- Dân số học: đô thị hóa làm thay đổi sâu sắc quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các thành phố

*Ảnh hưởng tiêu cực:

- Đô thị hóa liên quan mật thiết với quá trình công nghiệp hóa Việc phát triển

đô thị hóa một cách tự phát, không bắt nguồn và cân đối với quá trình CN hóa sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trộng về thiếu việc làm, nhà ở, cơ sở hạ tầng cũng như sự suy thoái môi trường và nhiều hiện thực tiêu cực trong đời sống kinh tế -

xã hội

- Đô thị hóa làm mất đi bản sắc văn hóa dân tộc, gia tăng các tệ nạn xã hội

- Đô thị hóa làm gia tăng ô nhiễm môi trường, bệnh đô thị…

2 Chức năng của giao thông đô thị, các loại hình giao thông đô thị, nguyên tắc và giải pháp phát triển bền vững giao thông đô thị.

* Chức năng của giao thông đô thị

- Giao thông đô thị đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế - xã hội, ảnh hưởng tới sự phát triển của đô thị trong hiện tại và tương lai

- Đáp ứng nhu cầu đi lại, nhu cầu làm việc, mua sắm, thăng viếng và đáp ứng nhu cầu về giải trí của dân cư

- Đảm bảo vận chuyển hàng hóa các nguyên vật liệu cho sản xuất cao độ của đô thị

- Đảm bảo việc giao thông đối ngoại của đô thị đối với các đô thị khác, vùng khác

- Mạng lưới giao thông đô thị là ranh giới để phân chia các khu vực chức năng như: khu công nghiệp, khu hành chính, khu vui chơi – giải trí…

- Tuyến đường giao thông, các quảng trường là khu vực trồng cây xanh tạo bóng mát, tạo sự hài hóa giữa nơi ở với nơi sản xuất và thiên nhiên đô thị, tạo sự thông thoáng và các không gian cho đô thị

* Các loại hình giao thông đô thị

Trang 8

- Giao thông đô thị đối nội:

+) Đường bộ: là loại hình giao thông xuất hiện sớm nhất ở các đô thị, dùng để dùng cho nhiều phương tiện như: xe đạp, xích lô, xe máy, ô tô, xe điện bánh hơi…

+) Giao thông đường bộ gồm: đường đi bộ, giao thông nội thị bằng xe máy, xe đạp, và giao thông ô tô trong đô thị

+) Đường đi bộ: không gây ô nhiễm môi trường, cơ động và có thể kết hợp với các hình thức mít tinh, thể thao… để tăng cường giao tiếp với dân cư đô thị, tránh tắc nghẽn giao thông

+) Giao thông đô thị (xe máy, xe đạp)

Xe đạp: phổ biến ở các nước đang phát triển

Xe máy: cơ động cao, vân chuyển nhanh nhưng gây ô nhiễm môi trường và tắc nghẽn giao thông

Ô tô đô thị: phát triển ở các quốc gia phát triển mạnh nhất ở TK XX Ưu điểm: khá an toàn, nhiều tiện nghi Hạn chế: tiêu tốn nhiều nguyên nhiệu và gây tai nạn

+) Tàu điện mặt đất: nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với số lượng lớn

+) Tàu điện trên cao: vận chuyển được khối lượng hành khách lớn, tốc độ

nhanh, an toàn, không gây tắc nghẽn giao thông, ít gây ô nhiễm

- Giao thông đối ngoại:

+) Đường sắt: vận chuyển khối lượng hành khách, hàng hóa lớn, vận tốc nhanh,

an toàn, ít gây ô nhiễm môi trường Nhược điểm: không cơ động

+) Đường hàng không: đảm bảo vận tải liên vùng, liên quốc gia và quốc tế +) Đường sông: cước phí rẻ, khối lượng lớn, an toàn, nhưng hạn chế phải nạo vét các luồng rạch

+) Đường biển: Vận tải được khối lượng hàng hóa lớn, giá thành rẻ nhưng lâu

* Nguyên tắc và giải pháp phát triển bền vững giao thông đô thị

- Giải pháp tình thế:

+) Cấm một số loại xe tải đi vào thành phố trong giờ cao điểm

+) Mở rộng đường giao thông

+) Nâng cao mặt đường và cải tạo hệ thống thoát nước để tránh ngập

+) Làm các vòng xoay lớn tránh tắc nghẽn

- Giải pháp lâu dài bền vững

+) Xây dựng hệ thống đường giao thông hiện đại, tránh đường giao thông chính chạy vào trung tâm thành phố

+) Xây dựng các cầu vượt sông, cầu vượt đường bộ

+) Xây dựng đường tàu điện ngầm, tàu điện trên cao và tăng cường các tuyến xe buýt

Trang 9

- Giải pháp chính đối với giao thông đô thị ở Việt Nam:

+) Cải tạo mạng lưới đường sá, mở rộng mặt đường, nâng cao chất lượng đường, cải tạo hệ thống cầu cống, nút giao thông, cầu vượt nhiều tầng, đường hầm qua đường…

+) Thực hiện nghiêm các biện pháp hành chính, giáo dục, tuyên truyền, để mọi người dân thực hiện đúng luật

+) Tăng cường hệ thống giao thông công cộng và khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng

+) Bố trí các khu cư trú gần với nơi làm việc để giảm thời gian và phương tiện

đi lại trên đường phố

3 Chức năng của nhà ở, so sánh vấn đề nhà ở ở các nước phát triển với các nước đang phát triển, phân tích các vấn đề về nhà ở đô thị.

* Khái niệm nhà ở: là công trình xây dựng của con người để cư trú nhằm mục

đích phục hồi sức khỏe, nâng cao trí lực, thể lực và thỏa mãn các hoạt động tinh thần khác

* Chức năng cơ nhà ở: chức năng làm cơ sở sản xuất; chức năng làm cơ sở kinh doanh; chức năng cơ sở giao dịch, dịch vụ, văn phòng công ti

* So sánh nhà ở ở các nước phát triển với các nước đang phát triển

* Vấn đề nhà ở đô thị

- Nạn thiếu nhà ở: Đây là vấn đề được rất nhiều các quốc gia quan tâm, nhất là đối với dân cư và những người làm nhiệm vụ quản lí đô thị Hiện nay giữa cung

và cầu nhà ở đô thị đang ở khoảng cách rất xa

- Nhà ở tồi tàn, tạm bợ: nhiều người dân đô thị phải cư ngụ trong các ngôi nhà tồi tàn, thiếu tiện nghi tối thiểu

- Nhà ở phát triển một cách tự phát, không theo quy hoạch phân bố không gian Kiến trúc nhà ở không hợp lí, không tiện nghi, gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ cảnh quan đô thị

- Giá nhà ở các căn hộ chung cư quá đắt đỏ: giá nhà ở leo thang, vượt quá khả năng của dân cư đô thị

4 Phân tích vấn đề việc làm và giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở các

đô thị hiện nay.

* Vấn đề việc làm:

- Sức ép dân số, LĐ việc làm và phân hóa giàu nghèo ở đô thị

- Dân số đô thị thế giới ngày càng tăng, gia tăng cơ học thường cao gấp 2-3 lần

- Thay đổi kết cấu dân số đô thị: phụ nữ đông làm tăng số lượng người nghèo khổ

- LĐ tập chung chủ yếu ở các ngành CN, giao thông, thương mại

- Thất nghiệp trong đô thị cao hơn nông thôn

Trang 10

- Sự phân hóa giàu nghèo: sự phân hóa nghề nghiệp sâu sắc trong đô thị dẫn đến

sự phân hóa chất lượng cuộc sống rõ rệt giữa các nhóm dân cư trong đô thị lớn

* Giải pháp giải quyết vấn đề việc làm:

- Tạo việc làm cho những người LĐ thiếu việc làm, thất nghiệp

5 Những hiểu biết về công trình đô thị: công viên - cây xanh, quảng trường,

hệ thống chiếu sáng công cộng Các vấn đề: bệnh đô thị, ô nhiễm môi

trường đô thị và an ninh đô thị.

a Công trình đô thị

* Công viên – cây xanh

* Quảng trường

* Hệ thống chiếu sáng công cộng

b Các vấn đề

* Bệnh đô thị

- Dân cư đô thị thường bị áp lực tâm lí

- Giao thông đi lại trên đường phố trong các đô thị thường căng thẳng mệt nhọc

- Các bệnh xã hội, bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh và phát triển mạnh hơn ở nông thôn

* Ô nhiễm môi trường đô thị

- Ô nhiễm nước, không khí, tiếng ồn

- Nguyên nhân: do hoạt động kinh tế CN; do hoạt động sinh hoạt của dân cư; do hoạt động giao thông

* An ninh đô thị

- Các hoạt động kinh tế: vi phạm pháp luật; buôn bán gian lận, trốn thuế…

- Các tệ nạn xã hội vi phạm pháp luật: trộm cắp, cướp giật, ma túy, mại dâm…

6 Phân tích vấn đề quy hoạch và quản lí đô thị hiện nay.

* Quy hoạch và quản lí đất đô thị

- Quy hoạch đất, đánh giá được nền địa chất, chất lượng đất thích hợp với các công trình

- Nghiên cứu quy hoạch phân bố các khu vực cư trú và khu vực cư trú và khu vực sản xuất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên

- Quy hoạch các bến cảng, sân bay phải chú ý đến nền móng của công trình, khí hậu, thủy văn để tránh ngập lụt, sụt lún

* Quy hoạch hạ tầng đô thị

- Nghiên cứu, quy hoạch hệ thống mạng lưới, đường sá, điện nước, thông tin liên lạc phức hợp

- Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị phải đảm bảo được các nguyên tắc cơ bản, các tiêu chuẩn tạo nên một thế liên hoàn để giao thông được nhanh chóng, tiện nghi và an toàn

Ngày đăng: 08/11/2022, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w