Đeeg cương môn địa lý du lịch cho SVSPTN Chương 1 1 Khái niệm du lịch Theo Pirojnik (1985) DL là 1 dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoà.
Trang 1Đeeg cương môn địa lý du lịch cho SVSPTNChương 1
Theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO): DL là hoạt động về chuyến
đi đến 1 nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và
ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí hay các mục đíchkhác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục
ít hơn 1 năm
Theo Luật Du lịch 2017: DL là các hoạt động liên quan đến chuyến đicủa con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian khôngquá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giảitrí…hoặc kết hợp với mục đích khác
2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại tài nguyên du lịch
Khái niệm: tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tựnhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của conngười và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứngnhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL,tuyến và đô thị DL
- Tài nguyên DL không phải là bất biến phạm vi của nó có xu hướngngày càng mở rộng phụ thuộc vào trình độ pháy triển KH – CN và nhucầu của khách DL
Phân loại
Tài nguyên DL được phân loại thành 2 hình thức cơ bản là tài nguyên
DL nhân văn và tài nguyên DL tự nhiên
Trang 2+) Tài nguyên DL tự nhiên gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật…+) Tài nguyên DL nhân văn gồm: di tích LS – VH, lễ hội, dân tộc học,
…
3 Đặc trưng sản phẩm du lịch các vùng
* Khái niệm đặc trưng du lịch
Vùng DL Trung du và miền núi Bắc Bộ
DL về nguồn tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc VN; tham quannghiên cứu hệ sinh thái núi cao; nghỉ dưỡng núi, DL mạo hiểm, thểthao khám phá; DL biên giới gắn với các cửa khẩu
Vùng DL ĐBSH và duyên hải Đông Bắc
DL văn hóa gắn với nền văn minh lúa nước sông Hồng; DL lễ hội, tâmlinh; DL biển đảo; DL MiCE, mua sắm và vui chơi giải trí cao cấp
Vùng DL Bắc Trung Bộ
DL di sản; DL biển đảo; tham quan tìm hiểu văn hóa – LS truyềnthống; DL biên giới gắn với các cửa khẩu, tham quan nghiên cứu hệsinh thái
Vùng DL Duyên hải Nam Trung Bộ
DL biển đảo; tham quan di sản thế giới kết hợp nghiên cứu bản sắcvăn hóa (Chăm và các dân tộc ít người ở Đông Trường Sơn); DLMICE
Vùng DL Đông Nam Bộ
DL MICE gắn với văn hóa, lễ hội, giải trí; DL sinh thái, nghỉ dưỡng,biển đảo, vườn quốc gia; DL giải trí cuối tuần, DL mua sắm gắn vớicửa khẩu
Vùng DL ĐBSCL
DL sinh thái vườn quốc gia, miệt vườn – sông nước; DL biển đảo và
DL văn hóa – lễ hội
4 Khái niệm, đặc điểm: điểm, tuyến, khu, dô thị, trung tâm, vùng du lịch
Điểm du lịch
- Khái niệm: Là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị du lịch Về mặtlãnh thổ, điểm du lịch có quy mô nhỏ, là nơi tập trung 1 loại tàinguyên du lịch nào đó hoặc 1 loại công trình riêng biệt phục vụ du lịchhoặc kết hợp cả 2 ở quy mô nhỏ Điểm du lịch có thể phân thành 2loại là: điểm tài nguyên và điểm chức năng
- Quan niệm: theo điều 4, chương 1, Luật Du lịch: “điểm du lịch là nơi
có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách
du lịchThời gian lưu trú tương đối ngắm
- Đặc điểm:
+) Quy mô lãnh thổ nhỏ
+) Tập trung 1 loại tài nguyên du lịch (tự nhiên hoặc nhân văn)
Trang 3+) Thời gian lưu trú tương đối ngắn
- Điều kiện để được công nhận là điểm DL quốc gia
+) Có tài nguyên DL đặc biệt hấp dẫn với nhu cầu khách du lịch.+) Có cơ sở hạ tầng và dịch vụ DL cần thiết, bảo đảm phục vụ trên10k lượt khách/năm
VD: Pác Bó, Hoàng thành Thăng Long, thành cổ Quảng Trị
Tuyến du lịch
- Khái niệm: là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sởcung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ,đường sắt, đường thủy, đường hàng không
- Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch quốc gia
+) Nơi các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có các khu du lịch,điểm DL quốc gia, tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửakhẩu quốc tế
+) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường, cơ sở dịch vụ, khách
và môi trường
- Điều kiện để trở thành khu du lịch quốc gia:
+) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quanthiên nhiên, có khả năng thu hút khách DL cao
+) Có diện tích tối thiểu 100ha, trong đó diện tích cần thiết để xâydựng các công tình, cơ sở dịch vụ DL phù hợp với cảnh quan, môitrường của khu DL
+) Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, có khả năng đảmbảo phục vụ ít nhất 1tr lượt khách du lịch 1 năm
VD: Thác Bản Giốc, Đền Hùng, Tràng An
Đô thị du lịch
- Khái niệm: là đô thị có lợi thế phát triển DL và DL có vai trò quantrọng trong hoạt động của đô thị
Điều kiện để trở thành đô thị DL
- Có tài nguyên DL hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới
DL và khu vực liền kề
- Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật DL đồng bộ, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách DL
Trang 4- Ngành DL có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỉ trọng cao từthu nhập DL trên tổng thu nhập các ngành dịch vụ
VD: Sa Pa, Đồ Sơn, Đà Lạt, Nha Trang
Trung tâm du lịch
- Khái niệm: Là 1 lãnh thổ tương đương 1 thành phố, có tài nguyên DLphong phú, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật DL tương đối tốt,
có khả năng tạo vùng và thu hút khách DL cao
Đặc điểm của trung tâm DL
- Là hình thức quan trọng trong TCLTDL, trong đó có sự kết hợp củacác điểm DL quốc gia, tuyến DL gắn kết với nhau về mặt kinh tế - kĩthuật và tổ chức
- Tài nguyên DL tương đối tập trung và được khai thác tốt
- Có sức hút mạnh từ các lãnh thổ xung quanh và có khả năng tạo vùngVD: trung tâm DL Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Vùng du lịch
- Từ năm 2011 trở về trước nước ta được chia làm 3 vùng du lịch: Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam bộ, cụ thể là:
+) Vùng DL Bắc Bộ: bao gồm 28 tỉnh Sản phẩm DL đặc trưng là DLvăn hóa trên nền văn minh lúa nước kết hợp với DL sinh thái, thamquan nghiên cứu và nghỉ dưỡng
+) Vùng DL Bắc Trung Bộ: Gồm 6 tỉnh Sản phẩm DL đặc trưng là
DL thể thao, giải trí, nghỉ dưỡng biển, tham quan các di tích văn hóa –
LS cách mạng, đặc biệt là các di sản thế giới kết hợp với DL hangđộng và DL quá cảnh
+) Vùng DL Nam Trung Bộ và Nam Bộ: gồm 29 tỉnh Sản phẩm DLđặc trưng là DL tham quan, nghỉ dưỡng ở biển và núi, DL sông nước
và DL sinh thái ĐBSCL
- Năm 2011, Thủ tướng CP phê duyệt chiến nước phát triển DL, xácđịnh nước ta có 7 vùng DL cụ thể là:
+) Vùng DL trung du và miền núi Bắc Bộ
+) Vùng DL ĐBSH và duyên hải Đông Bắc
+) Vùng DL Bắc Trung Bộ
+) Vùng DL Duyên hải Nam Trung Bộ
+) Vùng DL Đông Nam Bộ
+) Vùng DL ĐBSCL
5 Các bước xây dựng chương trình du lịch
- Bước 1: nghiên cứu nhu cầu thị trường khách: Cần nắm rõ các nhân tốquyết định đến nội dung tiêu dùng của khách đó là động cơ, mục đíchcủa chuyến du lịch, khả năng thanh toán, thời gian nhàn rỗi, thói quentiêu dùng, thị hiếu, yêu cầu về chất lượng
Trang 5- Bước 2: nghiên cứu khả năng đáp ứng của nhà cung cấp: Các điểm
DL, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, mua sắmgiải trí
- Bước 3: xây dựng mục đích, ý tưởng chương trình: cần chú ý đến nhucầu DL, tài nguyên DL kết hợp với hình thành ý tưởng của mình
- Bước 4: tiến hành xây dựng tuyến hành trình cơ bản căn cứ vào cácyếu tố: động cơ, mục đích đi DL, giá trị điểm đến, các điểm, trung tâm
DL, đầu mối giao thông, độ dài thời gian, chặng đường, địa hình, điềukiện DL
- Bước 5: xây dựng phương án vận chuyển: cần xem xét để lựa chọnloại hình giao thông phù hợp như đường bộ, đường thủy, đường hàngkhông… cũng có thể kết hợp nhiều phương tiện vận chuyển trong 1chương trình để tăng tính hấp dẫn và sự tiện lợi
- Bước 6: xây dựng phương án lưu trú, ăn uống: lựa chọn nhà cung cấpđạt tiêu chuẩn thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách
- Bước 7: điều chỉnh, bổ sung, chi tiết hóa chương trình DL: chi tiết hóa
lộ trình: đưa ra tuyến hành trình và các điểm bắt buộc phải có trongchương trình; chi tiết hóa lịch trình: đưa ra hoạt động + thời gian vàđịa điểm cụ thể diễn ra hoạt động
- Bước 8: xác định giá thành, giá bán của chương trình DL
- Bước 9: Xây dựng các quy định của chương trình DL: nội dung, mứcgiá, chế độ phạt áp dụng khi hủy bỏ, tránh nhiệm của daonh nghiệp…
- Bước 10: Hoàn chỉnh chương trình: cấu trúc của 1 chương trìnhthường bao gồm: tên hành trình – hành trình – thời gian, nội dung, lịchtrình từng ngày, ảnh các điểm đến tiêu biểu ngày, phần báo giá, baogồm, không bao gồm, giá đối với trẻ em, các lưu ý, thông tin liên hệ
Trang 66 Sơ đồ phân loại tài nguyên du lịch
Trang 77 Tiêu chí phân loại loại hình du lịch: gồm 7 tiêu chí
Phân loại theo môi trường tài nguyên DL
Tài nguyên DL được phân loại thành 2 hình thức cơ bản là tài nguyên
DL tự nhiên và tài nguyên DL nhân văn
- Tài nguyên DL tự nhiên gắn với DL sinh thái “là hình thức dựa vàothiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia củacộng đồng nhắm phát triển bền vững”
- Tài nguyên DL nhân văn gắn với DL văn hóa: là hình thức DL dựavào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảotồn và phát huy các giá trị truyền thống
- Du lịch văn hóa: là hình thức DL dựa vào bản sắc dân tộc với sự thamgia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyềnthống
- Du lịch sinh thái: là hình thức DL dựa vào thiên nhiên, gắn với bảnsắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm pháttriển bền vững
Phân loại theo mục đích chuyến đi
- DL thuần túy: bản chất của DL là du ngoạn để cảm nhận những giá trịvật chất và tinh thần có tính văn hóa cao Chuyến du ngoạn đó có thể
có mục đích thuần túy là tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao nhậnthức… DL thuần túy có thể bao gồm các loại hình sau:
+) DL tham quan; DL giải trí; DL thể thao, DL nghỉ dưỡng…
- DL kết hợp: ngoài mục đích chuyến đi thuần túy cũng có nhiều cuộchành trình tham quan vì các lý do khác nhau như học tập, công tác, hộinghị…
Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- DL trong nước là tất cả các hoạt động phục vụ cho nhu cầu du khách ởtrong nước đi nghỉ ngơi, thăm quan các đối tượng DL trong phạm viđất nước mình, chi phí bằng tiền nội tệ
- DL quốc tế là loại hình DL mà trong quá trình thực hiện có sự giaotiếp với người nước ngoài, 1 trong 2 phía là khách hoặc nhà cung ứngdịch vụ DL, phải sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp về mặt không gianđịa lí, du khách phải ra khỏi đất nước mình, về mặt kinh tế phải có sựthanh toán bằng ngoại tệ DL quốc tế được chia thành 2 loại
+) DL chủ động: (DL đón khách): là loại hình DL quốc tế, đón tiếpkhách nước ngoài đến và cung ứng các dịch vụ DL… nghĩa là nướcnày chủ động đón khách và thu ngoại tệ
+) DL bị động (DL gửi khách): là loại hình DL quốc tế, đưa khách từtrong nước đi DL, nghĩa là gửi khách đi DL sang nước khác và mất 1khoản ngoại tệ
Trang 8 Phân theo vị trí địa lí
- DL biển, DL núi, DL đô thị…
Phân theo thời gian của hành trình (độ dài chuyến đi)
- DL ngắn ngày, DL dài ngày
Phân loại theo việc sử dụng phương tiện
- DL xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay, tàu hỏa, tàu thủy
Căn cứ theo phương thức hợp đồng:
- DL trọn gói: khách DL thường kí hợp đồng trọn gói với các công ti lữhành khi muốn tham gia vào 1 tuyến DL với 1 số tiền nhất định
- DL từng phần: du khách chọn 1 hay vài dịch vụ của công ti DL Cònlại khách tự tổ chức và liên hệ với các dịch vụ khác
8 Nhân tố ảnh hưởng: tài nguyên du lịch, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng,chính trị
Tài nguyên du lịch
- Là một yếu tố quan trọng làm nên sự phát triển của một điểm du lịch.Nên việc 1 địa điểm du lịch có tài nguyên phong phú và đa dạng sẽ tạonên sức hấp dẫn cho điểm du lịch Tài nguyên du lịch gồm 2 loại tàinguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật…
- Tài nguyên du lịch nhân văn: các di sản văn hóa TG và di tích lịch sửvăn hóa, các lễ hội, nghệ thuật ẩm thực…
Nhân tố kinh tế xã hội
- Dân cư và lao động
- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế
- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội
- Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch
- Các mạng KH – CN và xu hướng hội nhập quốc tế
- Điều kiện sống và cơ chế chính sách
Nhân tố cơ sở hạ tầng
- Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải
- Thông tin liên lạc
- Các công trình cung cấp điện, nước; các cơ sở y tế
- Cơ sở dịch vụ bổ sung khác
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và dịch vụ du lịch
+) Cơ sở dịch vụ ăn uống và lưu trú
+) Hệ thống cung cấp dịch vụ, cơ sở thể thao
+) Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa phục vụ dulịch
Chính trị
- Tình hình chính trị ổn định, không xảy ra xung đột
Trang 99 Tính thời vụ trong du lịch
- Tính mùa của DL chịu tác động chủ yếu của nhân tố khí hậu Tácđộng của khí hậu với sức khỏe con người và việc triển khai các hoạtdộng DL diễn ra theo chiều hướng, mức độ khác nhau trong năm gâytạo nên sự khác biệt về hoạt động DL theo mùa, mà trước hết là về sốlượng khách DL và các nhu cầu của khách DL… tạo ra những mùa vụtrong năm của hoạt động DL
- Các vùng khác nhau có tính mua DL không như nhau do ảnh hưởngcủa các thành phần khí hậu
- Mùa DL cả năm thích hợp với loại hình DL chữa bệnh suối khoáng,
DL trên núi cả mùa đông và mùa hè
- Mùa đông là mùa DL trên núi đối với 1 số nước vùng ôn đới Bởi sựkéo dài của mùa đông khả năng ảnh hưởng tới khả năng phát triển DLthể thao mùa đông và các loại hình DL khác
- Mùa hè là mùa DL quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại hìnhnhư DL biển, núi… Khả năng DL ngoài trời rất phong phú
- Sự khác biệt về các yếu tố khí hậu - thời thiết của điểm DL so với địabàn DL chủ yếu hoặc so với địa bàn phân phối khách có thể tạo ranhững lợi thế hoặc bất lợi cho điểm DL => vì vậy DL có tính mùa vụ.Chương 2:
1 Đặc điểm, xu hướng phát triển của du lịch thế giới
- Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa cả cung và cầu DL
- Hoạt động tiếp thị DL hiệu quả và mở rộng hơn
- Thiếu nguồn nhân lực có kinh nghiệm và kĩ năng trong hoạt động DL
- Tiến bộ kĩ thuật thúc đẩy quyền lựa chọn sản phẩm DL của khách
- Tiến bộ trong lĩnh vực viễn thông mở rộng quyền lựa chọn của kháchhàng cho phép tiếp cận trực tiếp tới người cung cấp DL
- Mặc dù là ngành mới phát triển trên quy mô rộng lớn từ giữa TK XXđến nay, nhưng DL lại đang trở thành lĩnh vực hàng đầu của nền kinh
tế TG
Xu hướng phát triển của DL TG
Trang 10- Ngày nay, mặc dù 1 số khu vực trên TG vẫn còn bất đồng về chính trị,sắc tộc và nạn khủng bố song xu hướng chung của nhân loại là hòabình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- DL có xu hướng gia tăng theo số lượng: số lượng khách, thành phầnkhách, loại hình, sản phẩm DL các doanh nghiệp kinh doanh DL.Theo ước tính khoảng 5% dân số TG tham gia vào DL quốc tế
- Từ sau CTTG 2, cơ cấu thành phần du khách có nhiều thay đổi haycòn gọi là xã hội hóa thành phần du khách DL không còn là đặcquyền của tầng lớp quý tộc, tầng lớp trên của XH nữa Lý do của hiệntượng này là mức sống của người dân nâng cao lên… Nhưng điềuquan trọng là chính sách ở địa phương có điểm DL
- Nhờ sự tiến bộ của KH – KT, đặc biệt là ngành CN ô tô… và sự bùng
nổ của CNTT mà địa bàn DL ngày càng mở rộng, cự li ngày càng dài
ra Với vị trí đặc biệt của mình, sự phát triển cao của LLSX, có nhiều
di tích LS mà ngành DL ở châu Âu phát triển từ rất sớm Hiện nay DLđang có xu hướng phát triển nhanh ở châu Á, Phi…, tuy nhiên khuvực Trung Cận Đông và châu Phi mới đang ở mức triển vọng
- Căn cứ vào số khách nước ngoài tới DL và số người đi DL ra nướcngoài có thể phân ra 3 loại nước khác nhau trong phát triển DL:
+) Nhóm nước DL bị động: Mĩ, Nhật, Anh…
+) Nhóm nước DL chủ động: TBN, Ý, BĐN, Thụy Sĩ…
+) Nhóm nước DL cân bằng: Pháp, Thổ Nhĩ Kì, Hunggary…
- Do đời sống ngày càng cải thiện, nhu cầu tích lũy tăng không ngừngnên trong các chuyến DL, khả năng chi trả của con người là rất cao
- Trên phạm vi TG, số khách DL lớn nhất là khách đi nghỉ ở bờ biển.Trong tương lại, tỉ lệ DL biển sẽ giảm đi do phát triển của DL trên núi
2 Tình hình phát triển, phân bố địa lý du lịch thế giới
Tình hình phát triển
- Sang đầu TK XX, DL TG phát triển nhanh chóng và tập trung ở châu
Âu Trước CTTG 2 số khách DL TG có khoảng 50 triệu lượt Trongthời gian CTTG 2 DL giảm sút, bị đình trệ Sau CTTG 2 đã có 25 triệulượt khách DL Ngay sau đó DL TG đã bước vào thời kì phát triểnngày càng mạnh mẽ và sôi động Mục đích cũng như các dịch vụ ngàycàng phong phú, đa dạng hơn Quan trọng hơn là DL phát triển vàphân bố rộng khắp các châu lục, DL trở thành hiện tượng phổ biến của
TG Năm 2000 TG có gần 700 triệu lượt đến năm 2015 đạt 1184 triệulượt
- DL TG đã thực sự trở thành 1 ngành kinh tế quan trọng mang lạinguồn thu nhập lớn, đóng góp quan trọng vào GDP của TG (năm 2014
là 1000 tỉ USD)